Luận án tiến sĩ đánh giá tác động của cấu trúc kiểm soát nội bộ đến sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ trong các đơn vị sự nghiệp công lập tại việt nam

Luận án tiến sĩ phân tích tác động của cấu trúc kiểm soát nội bộ đến hiệu quả kiểm soát trong các đơn vị sự nghiệp công lập tại Việt Nam.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2019

268
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

Danh mục từ viết tắt

Danh mục bảng

Danh mục hình

Tóm tắt

Phần mở đầu

1. CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Các nghiên cứu trên thế giới về cấu trúc KSNB, sự hữu hiệu của KSNB ở các đơn vị thuộc KVCP trong KVC

1.2. Các nghiên cứu về cấu trúc KSNB ở các đơn vị thuộc KVCP trong KVC

1.3. Các nghiên cứu về tác động của KSNB, sự hữu hiệu của KSNB đến các yếu tố khác trong tổ chức

1.4. Các nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của KSNB

1.5. Các nghiên cứu công bố trong nước về KSNB ở các đơn vị thuộc KVCP trong KVC

1.6. Khe hổng nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ

2.1. Kiểm soát nội bộ và cấu trúc của kiểm soát nội bộ

2.2. Cấu trúc và các thành phần của KSNB theo INTOSAI

2.3. Sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ của đơn vị KVC

2.4. Tổng quan về ĐVSN công lập

2.5. Khái niệm và phân loại ĐVSN công lập

2.6. Môi trường hoạt động của các ĐVSN công lập Việt Nam

2.7. Mức độ tự chủ tài chính của ĐVSN công lập

2.8. Chất lượng hoạt động của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trong ĐVSN công lập tại Việt Nam

2.9. Lý thuyết ủy nhiệm (Agency Thoery)

2.10. Lý thuyết bất định của các tổ chức (Contingency theory of Organizations)

2.11. Lý thuyết thể chế (Institutional Theory)

2.12. Lý thuyết thể chế (Institutional Theory)

2.13. Tiếp cận dựa trên năng lực (Competence –Based View)

2.14. Mô hình nghiên cứu sơ bộ và các giả thuyết

3. CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu định tính

3.3. Giới thiệu khái quát về nội dung nghiên cứu định tính, phạm vi nghiên cứu và cân nhắc về đạo đức

3.4. Quy trình thu thập dữ liệu và ghi chép dữ liệu

3.5. Quy trình phân tích dữ liệu và lý giải

3.6. Xác minh giá trị dữ liệu

3.7. Nghiên cứu định lượng

3.8. Phân tích sơ bộ độ tin cậy của thang đo từ mẫu nghiên cứu

3.9. Phân tích sơ bộ độ giá trị của thang đo – phân tích nhân tố EFA từ mẫu nghiên cứu sơ bộ

3.10. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu bằng phân tích mô hình SEM, SEM có biến điều tiết bằng kỹ thuật multiple groups

3.11. Mẫu nghiên cứu và kỹ thuật xử lý dữ liệu

3.12. Mẫu nghiên cứu

3.13. Kỹ thuật xử lý dữ liệu

3.14. Thang đo các khái niệm trong mô hình nghiên cứu

3.15. Thang đo cấu trúc của hệ thống kiểm soát nội bộ

3.16. Thang đo sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ

3.17. Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu

3.18. Nguồn dữ liệu nghiên cứu

3.19. Phương pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu

3.20. Nghiên cứu sơ bộ và đánh giá thang đo

3.21. Mô tả chương trình nghiên cứu sơ bộ

3.22. Mẫu điều tra

3.23. Kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu sơ bộ

3.24. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach alpha

3.25. Đánh giá giá trị thang đo – phân tích nhân tố EFA

3.26. Kết luận về nghiên cứu sơ bộ

4. CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kết quả nghiên cứu định tính

4.2. Dữ liệu thu thập được và nội dung ghi chép tóm tắt

4.3. Phân tích dữ liệu và lý giải

4.4. Xác minh giá trị dữ liệu

4.5. Thang đo mức độ tự chủ về tài chính của các ĐVSNcông lập

4.6. Thang đo chất lượng hoạt động của các tổ chức chính trị, chính trị xã hội trong ĐVSN công lập

4.7. Kết quả nghiên cứu định lượng

4.8. Mẫu nghiên cứu

4.9. Phân tích cấu trúc KSNB của các ĐVSN công lập Việt Nam

4.10. Phân tích nhân tố khẳng định CFA thang đo các khái niệm trong mô hình nghiên cứu cấu trúc KSNB tác động đến sự hữu hiệu của KSNB

4.11. Phân tích cấu trúc KSNB tác động đến sự hữu hiệu của KSNB bằng mô hình cấu trúc SEM – kiểm định giả thuyết

4.12. Phân tích mô hình SEM – các đặc tính tổ chức có ảnh hưởng đến tác động của cấu trúc KSNB đến sự hữu hiệu KSNB – kiểm định giả thuyết

4.13. Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết

5. CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Kết luận nghiên cứu

5.2. Tác động của các thành phần đến cấu trúc KSNB

5.3. Tác động của cấu trúc KSNB đến sự hữu hiệu của KSNB ở các ĐVSN công lập tại Việt Nam

5.4. Mức độ tự chủ tài chính có ảnh hưởng đến mối quan hệ tác động của cấu trúc kiểm soát nội bộ đến sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ ở các ĐVSN công lập tại Việt Nam

5.5. Hàm ý chính sách

5.6. Về mặt thực tiễn

5.7. Về mặt lý thuyết

5.8. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

Phần Kết luận

Danh mục các công trình nghiên cứu của tác giả đã công bố

Tài liệu tham khảo

Phần phụ lục

Phụ lục 1. Nghiên cứu định tính khám phá yếu tố thuộc đặc tính của tổ chức tác động đến mối quan hệ giữa cấu trúc KSNB và sự hữu hiệu của KSNB trong các ĐVSN công lập

Phụ lục 2. Danh sách chuyên gia khảo sát trong nghiên cứu định tính

Phụ lục 3. Phiếu khảo sát

Phụ lục 4. Danh sách các ĐVSN công lập khảo sát

Phụ lục 5. Kết quả phân tích CFA cấu trúc KSNB

Phụ lục 6. Kết quả phân tích biến tiềm ẩn cấu trúc KSNB

Phụ lục 7. Kết quả phân tích CFA mô hình tới hạn

Phụ lục 8. Kết quả phân tích SEM: cấu trúc KSNB tác động đến sự hữu hiệu của KSNB

Phụ lục 9. Kết quả phân tích biến điều tiết: mức độ tự chủ tài chính

Phụ lục 10. Kết quả phân tích biến điều tiết: chất lượng hoạt động của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội trong ĐVSN

Tóm tắt

I. Tác động của cấu trúc kiểm soát nội bộ

Cấu trúc kiểm soát nội bộ (cấu trúc kiểm soát nội bộ) đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kiểm soát trong các đơn vị sự nghiệp công lập tại Việt Nam. Nghiên cứu cho thấy rằng một cấu trúc kiểm soát nội bộ rõ ràng và hiệu quả có thể giúp giảm thiểu rủi ro trong quản lý tài chính và nâng cao tính minh bạch trong hoạt động của đơn vị. Theo INTOSAI, cấu trúc này bao gồm các thành phần như môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, cũng như giám sát. Việc thiết lập một cấu trúc kiểm soát nội bộ vững chắc không chỉ giúp các đơn vị đạt được mục tiêu mà còn tạo ra một nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững. "Cấu trúc kiểm soát nội bộ hiệu quả là chìa khóa để đảm bảo sự minh bạch và trách nhiệm giải trình trong các đơn vị công".

1.1. Các thành phần của cấu trúc kiểm soát nội bộ

Các thành phần của cấu trúc kiểm soát nội bộ bao gồm môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, và giám sát. Mỗi thành phần này đóng góp vào việc tạo ra một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả. Môi trường kiểm soát tạo ra nền tảng cho các hoạt động kiểm soát, trong khi đánh giá rủi ro giúp xác định và quản lý các rủi ro có thể xảy ra. Hoạt động kiểm soát đảm bảo rằng các quy trình và chính sách được thực hiện đúng cách. Thông tin và truyền thông là yếu tố quan trọng để đảm bảo rằng tất cả các bên liên quan đều được thông báo và hiểu rõ về các quy trình kiểm soát. Cuối cùng, giám sát là cần thiết để đảm bảo rằng các hoạt động kiểm soát đang hoạt động hiệu quả và có thể điều chỉnh khi cần thiết.

II. Hiệu quả kiểm soát trong đơn vị sự nghiệp công lập

Hiệu quả kiểm soát trong các đơn vị sự nghiệp công lập được xác định bởi khả năng đạt được các mục tiêu và kết quả hoạt động. Nghiên cứu cho thấy rằng sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ (hiệu quả kiểm soát) có mối liên hệ chặt chẽ với cấu trúc kiểm soát nội bộ. Các đơn vị có cấu trúc kiểm soát nội bộ rõ ràng và được thực hiện một cách nghiêm túc thường có hiệu quả hoạt động cao hơn. "Sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ không chỉ phụ thuộc vào quy trình mà còn vào cách thức mà các quy trình này được thực hiện". Điều này cho thấy rằng việc cải thiện cấu trúc kiểm soát nội bộ có thể dẫn đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị.

2.1. Đánh giá hiệu quả kiểm soát

Đánh giá hiệu quả kiểm soát là một phần quan trọng trong việc xác định mức độ thành công của các hoạt động kiểm soát nội bộ. Các chỉ số đánh giá hiệu quả kiểm soát có thể bao gồm mức độ tuân thủ quy định, khả năng phát hiện và ngăn chặn gian lận, cũng như sự hài lòng của các bên liên quan. Việc thực hiện các đánh giá định kỳ giúp các đơn vị nhận diện được những điểm yếu trong hệ thống kiểm soát và từ đó có những điều chỉnh kịp thời. "Đánh giá hiệu quả kiểm soát không chỉ giúp cải thiện quy trình mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực hơn".

III. Quản lý rủi ro trong kiểm soát nội bộ

Quản lý rủi ro là một phần không thể thiếu trong cấu trúc kiểm soát nội bộ. Việc nhận diện và đánh giá rủi ro trong các hoạt động của đơn vị giúp đảm bảo rằng các biện pháp kiểm soát được thiết lập một cách hiệu quả. Rủi ro có thể đến từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm cả yếu tố nội bộ và bên ngoài. "Quản lý rủi ro hiệu quả không chỉ giúp bảo vệ tài sản của đơn vị mà còn nâng cao uy tín và sự tin tưởng từ phía công chúng". Các đơn vị cần xây dựng một quy trình quản lý rủi ro rõ ràng và có hệ thống để đảm bảo rằng mọi rủi ro đều được xem xét và xử lý một cách thích hợp.

3.1. Quy trình quản lý rủi ro

Quy trình quản lý rủi ro bao gồm các bước như nhận diện rủi ro, đánh giá rủi ro, và thiết lập các biện pháp kiểm soát. Đầu tiên, các đơn vị cần xác định các rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động của mình. Sau đó, các rủi ro này cần được đánh giá về mức độ nghiêm trọng và khả năng xảy ra. Cuối cùng, các biện pháp kiểm soát cần được thiết lập để giảm thiểu hoặc loại bỏ các rủi ro này. "Một quy trình quản lý rủi ro hiệu quả sẽ giúp các đơn vị hoạt động một cách an toàn và hiệu quả hơn".

IV. Cải thiện hiệu quả kiểm soát

Cải thiện hiệu quả kiểm soát là một mục tiêu quan trọng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập. Việc nâng cao hiệu quả kiểm soát không chỉ giúp các đơn vị đạt được mục tiêu mà còn tạo ra sự tin tưởng từ phía công chúng. Các biện pháp cải thiện có thể bao gồm việc đào tạo nhân viên, cải tiến quy trình làm việc, và áp dụng công nghệ mới. "Cải thiện hiệu quả kiểm soát là một quá trình liên tục và cần sự cam kết từ tất cả các cấp trong tổ chức". Điều này cho thấy rằng sự tham gia của tất cả các bên liên quan là rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kiểm soát.

4.1. Đào tạo và phát triển nhân viên

Đào tạo và phát triển nhân viên là một yếu tố quan trọng trong việc cải thiện hiệu quả kiểm soát. Nhân viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện các quy trình kiểm soát một cách hiệu quả. Việc tổ chức các khóa đào tạo định kỳ giúp nhân viên cập nhật kiến thức mới và cải thiện kỹ năng làm việc. "Đầu tư vào đào tạo nhân viên không chỉ nâng cao hiệu quả kiểm soát mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực và sáng tạo".

25/01/2025
Luận án tiến sĩ đánh giá tác động của cấu trúc kiểm soát nội bộ đến sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ trong các đơn vị sự nghiệp công lập tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan nghiên cứu. Chương này trình bày tổng quan các nghiên cứu về cấu trúc KSNB, về sự HH của KSNB, về tác động của cấu trúc KSNB đến sự HH của KSNB ở đơn vị thuộc KVCP trong KVC được công bố trên thế giới và trong nước trong những năm gần đây, đánh giá khái quát về các NC và nhận định về khe hổng lý thuyết. Cơ sở lý thuyết của nghiên cứu.

Trong cơ sở lý thuyết của NC thực hiện tổng quan về KSNB và cấu trúc KSNB, tổng quan về ĐVSN công lập, tổng quan các NC hỗ trợ hình thành mô hình NC đề xuất. Phương pháp nghiên cứu. Chương này trình bày khái quát về PP NC và quy trình nghiên cứu, mẫu NC và kỹ thuật phân tích, các giả thuyết luan an 8 NC và thang đo các khái niệm trong mô hình nghiên cứu, nguồn dữ liệu NC và PP thu thập dữ liệu nghiên cứu. Kết quả NC và bàn luận về kết quả nghiên cứu.

Kết quả NC gồm kết quả NC định tính, kết quả phân tích định lượng cấu trúc KSNB, mối quan hệ tác động giữa cấu trúc KSNB và sự HH của KSNB, kết quả NC biến điều tiết có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa cấu trúc KSNB và sự HH của KSNB. Kết luận và hàm ý chính sách. Chương này trình bày kết luận về NC theo các mục tiêu, câu hỏi NC đã đưa ra, hàm ý chính sách về thực tiễn và lý thuyết, những hạn chế của NC và hướng NC tiếp theo. luan an 9 CHƯƠNG 1.

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Giới thiệu Chương Tổng quan nghiên cứu này nhằm MT khái lược lại các công trình NC đã được công bố trong và ngoài nước liên quan đến vấn đề NC đánh giá tác động của cấu trúc của KSNB đến sự HH của KSNB ở các ĐV thuộc KVCP trong KVC, từ đó xác định khe hổng nghiên cứu. ĐVSN công lập ở Việt Nam là ĐV thuộc KVC, cụ thể là ĐV thuộc KVCP. Cơ sở phân loại KVC của ĐVSN công lập là xuất phát từ khái niệm KVC.

Theo Stiglitz (2000), KVC gồm khu vực các cơ quan, ĐV thuộc chính phủ và khu vực ĐV kinh tế nhà nước. Theo Cẩm nang thống kê tài chính chính phủ phiên bản năm 2001 của IMF thì KVC hợp thành bởi KVCP/chính phủ và các doanh nghiệp công, trong đó KVCP/chính phủ nói chung gồm mọi ĐV thuộc chính phủ và mọi thể chế phi lợi nhuận, phi thị trường được các ĐV thuộc chính phủ KS và tài trợ phần lớn và thông thường được gọi là ĐV thuộc chính phủ. Do ĐVSN công lập là ĐV thuộc KVCP trong KVC nên phạm vi tổng quan NC ở các nước và ở Việt Nam là các NC về ĐV thuộc KVCP trong KVC. Dữ liệu được khai thác phục vụ cho nội dung tổng quan NC này gồm: Cơ sở dữ liệu ProQuest, dịch vụ tìm kiếm phục vụ cho học thuật Google Scholar, Thư viện Khoa học công nghệ của Trung tâm Thông tin và thống kê khoa học và công nghệ (thuộc Sở Khoa học & Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh), Thư viện của Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh.

Các NC trước được sắp xếp, tổng hợp trình bày theo luồng NC về cấu trúc KSNB, tác động của KSNB và sự HH của KSNB đến các yếu tố khác, yếu luan an 10 tố ảnh hưởng đến sự HH của KSNB. Trên cơ sở tổng quan NC trước, kết quả tổng hợp sẽ cung cấp một cái nhìn khái lược về nội dung NC từ đó phát hiện ra khe hổng nghiên cứu. Các NC trên thế giới về cấu trúc KSNB, sự HH của KSNB ở các ĐV thuộc KVCP trong KVC 1. Các NC về cấu trúc KSNB ở các ĐV thuộc KVCP trong KVC Cấu trúc KSNB (tiếng Anh: Internal control structure) là một khái niệm được sử dụng phổ biến trong các NC về lĩnh vực KSNB nói chung và KSNB trong KVC nói riêng đã được công bố ở các nước.

Trong các NC đã công bố có 2 hướng sử dụng chính đối với cụm từ cấu trúc KSNB, thứ nhất là sử dụng tương tự như HT KSNB nên nhiều NC sử dụng thay thế cho nhau giữa HT KSNB và cấu trúc KSNB (Eisenberg , 1997; O’Leary et al, 2006; Johari et al, 2016), và thứ hai là các NC áp dụng PP định lượng sử dụng cấu trúc KSNB bao gồm đồng thời các thành phần của nó như là một biến tiềm ẩn trong mô hình NC (Jokipii, 2006; Bilgen et al, 2018). Tổ chức quốc tế Các cơ quan kiểm toán tối cao đã ban hành INTOSAI GOV 9110 - Hướng dẫn cho báo cáo về sự HH của KSNB: kinh nghiệm của các cơ quan kiểm toán tối cao (SAI) trong vận hành và đánh giá KSNB. Trong đó vấn đề xây dựng cấu trúc KSNB hiệu quả (building effective internal control structures) được hướng dẫn chi tiết, nhấn mạnh để xây dựng được cấu trúc KSNB hiệu quả đòi hỏi phải đạt được các yếu tố then chốt: (1) nền tảng của quy định (legislative underpinnings), (2) các tiêu chuẩn về KSNB (internal control standards), (3) những nhà quản lý là người chịu trách nhiệm đầu tiên cho hiệu quả của các kiểm soát, (4) KSNB được tự đánh giá định kỳ bởi những người quản lý, (5) tự kiểm tra đánh giá nội bộ, (6) một TC kiểm toán tối cao được tham gia vào việc thiết lập và đánh giá HT KS nội bộ. Thứ nhất là về nền tảng của quy định, việc có quy định phải thiết lập một yêu cầu chung và các MT để duy trì sự hiệu quả của KSNB là rất hữu ích.

Thứ hai là các tiêu chuẩn về KSNB, trong vấn đề ban hành tiêu chuẩn về cấu trúc KSNB, khi đưa ra quy luan an 11 định cụ thể nên có quy định trách nhiệm về việc ban hành và phát triển các tiêu chuẩn cần tuân theo khi thiết kế một cấu trúc KSNB. Thứ ba là trách nhiệm quản lý, tất cả các nhà quản lý nên nhận ra rằng một cấu trúc KSNB tốt là nền tảng cho KS của họ đối với TC và mục tiêu, hoạt động, cũng như các nguồn lực của nó. Đồng thời cũng nhấn mạnh là các nhà quản lý cần quan tâm đến trách nhiệm của họ về vận hành KSNB sao cho hiệu quả và liên tục duy trì MTKS tích cực. Thứ tư là tự kiểm tra đánh giá nội bộ, cần thiết phải ngăn ngừa sự đỗ vỡ của KSNB trước khi nó xảy ra, nhà quản lý được yêu cầu phải định kỳ tự đánh giá hoạt động của KSNB vì nó rất hữu ích trong việc đảm bảo các KS thuộc trách nhiệm của nhà quản lý là phù hợp và nó đang hoạt động như kế hoạch đã đề ra.

Thứ năm là về kiểm toán nội bộ, một bộ phận KTNB thường được thiết lập trong quản lý, KSNB được hiểu như là một phần của kiểm toán nội bộ, vai trò của các kiểm toán viên nội bộ rất quan trọng trong cấu trúc KSNB của TC thông qua đưa ra các ý kiến, đánh giá về KS nội bộ. Thứ sáu là TC kiểm toán tối cao được tham gia vào việc thiết lập và đánh giá HT KS nội bộ, các cơ quan kiểm toán tối cao đã nhấn mạnh vai trò của các kiểm toán viên, vai trò của cơ quan kiểm toán trong đánh giá sự thích hợp về nguyên tắc và hiệu quả trong hoạt động đối với KSNB đang có ở các ĐV được kiểm toán. Chính phủ liên bang Mỹ đã đưa ra định nghĩa và quan điểm về KS trong quy định kiểm toán của Văn phòng Quản lý và Ngân sách (The Office of Management and Budget – OMB của Mỹ) đối với thực hiện đạo luật về cán bộ tài chính (Tierney, 1996), cấu trúc KSNB là kế hoạch về TC và các chính sách, các thủ tục được ban hành bởi người quản lý nhằm cung cấp một sự bảo đảm hợp lý rằng các MT sau sẽ đạt được: các giao dịch được ghi nhận và đánh giá hợp lý nhằm đạt được các BCTC đáng tin cậy và giải trình được về tài sản; các quỹ, tài tản hữu hình và các tài sản khác được bảo vệ an toàn chống lại mất mát từ sự thiếu quản lý hay không xác định được; các giao dịch, có liên quan đến lợi ích và chi phí, được điều hành một cách trật tự, tuân thủ luật và quy định, có ảnh hưởng trực tiếp và thích hợp đến báo cáo tài chính, thực hiện đo lường và luan an 12 đánh giá rõ ràng về việc chấp hành của cá nhân, TC đối với các luật, quy định của Văn phòng Quản lý và ngân sách; thông tin dữ liệu được cung cấp đầy đủ, hợp lý đối với các ghi nhận và hạch toán nhằm chuẩn bị cho thông tin về kết quả được đầy đủ và đáng tin cậy. Adamec et al (2002) công bố kết quả NC đề tài Sự phản ánh nội bộ (Internal Reflection).

Kết quả NC chính là công bố nội dung để khảo sát về cấu trúc KSNB dùng để đánh giá về KSNB ở các ĐV kiểm toán, trong đó đề cập đến tự đánh giá về KS (Control Self – Assessment, ký hiệu CSA). Các tác giả đã thực hiện NC định tính, thực hiện hội thảo để lấy ý kiến chuyên gia là các nhà quản lý và các kiểm toán viên nội bộ, kiểm toán viên độc lập. Nội dung khảo sát được dựa trên 5 thành phần của KSNB theo COSO, trong đó mỗi thành phần có 5 nội dung đánh giá được chỉ dẫn cụ thể. Thang đo dùng đánh giá gồm 5 mức độ (Strongly Agree, Agree, Don’t Know, Disagree, Strongly Disagree).

Tóm lại, cấu trúc KSNB là một khái niệm được sử dụng phổ biến trong các đánh giá của kiểm toán về KSNB ở ĐV, trong các NC về KSNB ở KVC. Trong các NC đã công bố, cấu trúc KSNB phản ánh đồng thời các thành phần của KSNB. Các NC về tác động của KSNB, sự HH của KSNB đến các yếu tố khác trong TC Trên thế giới đã có nhiều NC trong KVC về tác động của KSNB, sự HH của KSNB đến các yếu tố khác trong TC. Sarens et al (2010) đã thực hiện NC đề tài Quản lý rủi ro và KSNB trong KVC: một phân tích sâu ở các ĐV an ninh xã hội công cộng tại Bỉ.

NC đã tiến hành phân tích về KSNB, về quản lý rủi ro, từ đó cho thấy chưa có sự phát triển cao của KSNB. PP thống kê được sử dụng là hệ số tương quan và phân tích sâu về thống kê mô tả. Đồng thời có đánh giá là KSNB phát triển cao hơn quản lý rủi ro ở các ĐV an ninh xã hội, MT chính của KSNB ở các ĐV là sự tuân thủ các luật lệ và quy định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Đánh giá tác động của cấu trúc kiểm soát nội bộ đến hiệu quả kiểm soát trong các đơn vị sự nghiệp công lập tại Việt Nam" của tác giả Nguyễn Thị Hoàng Lan, dưới sự hướng dẫn của TS. Mai Thị Hoàng Minh và TS. Phạm Ngọc Toàn, tập trung vào việc phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc kiểm soát nội bộ và hiệu quả kiểm soát trong các đơn vị sự nghiệp công lập. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tầm quan trọng của việc thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả mà còn đưa ra những khuyến nghị thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị này. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách thức cải thiện quản lý và kiểm soát trong bối cảnh công lập tại Việt Nam.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh liên quan đến quản lý và kiểm soát trong lĩnh vực xây dựng, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ về quản lý xây dựng và đấu thầu hợp đồng cho công trình nông nghiệp tại Phú Thọ, nơi đề cập đến tổ chức đấu thầu và quản lý hợp đồng trong các dự án công. Bài viết Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về quản lý dự án trong lĩnh vực xây dựng, giúp bạn mở rộng kiến thức về quản lý hiệu quả trong các đơn vị công. Cuối cùng, bài viết Hoàn thiện quản lý tiến độ thi công các công trình của ban quản lý dự án sẽ mang đến cái nhìn sâu sắc về quản lý tiến độ thi công, một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả kiểm soát trong các dự án công.