Tổng quan về luận án
Bối cảnh khoa học của công trình nghiên cứu bắt nguồn từ làn sóng cải cách khu vực công mạnh mẽ trên phạm vi toàn cầu, khởi phát từ thập niên 1980 dưới sự dẫn dắt của học thuyết Quản trị công mới (New Public Management – NPM) (Hood, 1991; Pollitt & Bouckaert, 2017). Tại Việt Nam, quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đặt các đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) trước yêu cầu cấp bách phải tinh gọn bộ máy, nâng cao quyền tự chủ và cải thiện chất lượng dịch vụ công theo tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII. Tính tiên phong của luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (Mã số: 9340301) do Nghiên cứu sinh Châu Hồng Phương Thảo thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (UEH), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Đình Trực và TS. Trần Văn Thảo, nằm ở việc khám phá cơ chế vận hành của hệ thống kế toán quản trị công thông qua việc đo lường và sử dụng thông tin thành quả hoạt động (TQHĐ) tại các ĐVSNCL.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng yếu được nhận diện từ sự thiếu nhất quán trong y văn quốc tế và sự thiếu hụt dữ liệu thực nghiệm tại các nền kinh tế đang phát triển. Mặc dù nhiều học giả khẳng định việc áp dụng đo lường TQHĐ mang lại lợi ích cho tổ chức công (Poister, Pasha, & Edwards, 2013; Sun & Van Ryzin, 2014), dữ liệu TQHĐ không tự động chuyển hóa thành hiệu quả hoạt động nếu không có hành vi sử dụng thực tế từ các nhà quản trị (Van Dooren & Van de Walle, 2008). Các nghiên cứu quốc tế trước đây chủ yếu tập trung vào các cơ quan hành chính công tại các quốc gia phát triển như Mỹ (Cavalluzzo & Ittner, 2004; Moynihan & Pandey, 2010), Úc (Taylor, 2009, 2011), Hà Lan (Speklé & Verbeeten, 2014; Verbeeten & Speklé, 2015), nhưng hiếm khi tích hợp đồng thời văn hóa định hướng kết quả theo quan điểm NPM với các đặc tính kỹ thuật của hệ thống đo lường và các yếu tố tâm lý - hành vi của người sử dụng thông tin trong cùng một khung phân tích.
Mục tiêu tổng quát và hệ thống câu hỏi nghiên cứu (RQ) cùng các giả thuyết khoa học (H) được xác định rõ ràng:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Các nhân tố văn hóa định hướng kết quả (CUL), sự phù hợp của hệ thống đo lường TQHĐ (DESIGN), thái độ đối với thông tin TQHĐ (ATTITUDES), và động lực phụng sự công (PSM) tác động như thế nào đến việc sử dụng thông tin TQHĐ (PIU) trong các ĐVSNCL tại Việt Nam?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Việc sử dụng thông tin TQHĐ (PIU) có tác động trực tiếp đến thành quả hoạt động (PER) của các ĐVSNCL ở Việt Nam hay không và mức độ tác động ra sao?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Việc sử dụng thông tin TQHĐ (PIU) có đóng vai trò trung gian truyền dẫn tác động từ các tiền tố (CUL, DESIGN, ATTITUDES, PSM) đến thành quả hoạt động (PER) hay không?
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu bao gồm:
- H1: Văn hóa định hướng kết quả có tác động tích cực đến việc sử dụng thông tin TQHĐ.
- H2: Sự phù hợp của hệ thống đo lường TQHĐ có tác động tích cực đến việc sử dụng thông tin TQHĐ.
- H3: Thái độ đối với thông tin TQHĐ có tác động tích cực đến việc sử dụng thông tin TQHĐ.
- H4: Động lực phụng sự công có tác động tích cực đến việc sử dụng thông tin TQHĐ.
- H5: Văn hóa định hướng kết quả có tác động tích cực đến thành quả hoạt động.
- H6: Sự phù hợp của hệ thống đo lường TQHĐ có tác động tích cực đến thành quả hoạt động.
- H7: Thái độ đối với thông tin TQHĐ có tác động tích cực đến thành quả hoạt động.
- H8: Động lực phụng sự công có tác động tích cực đến thành quả hoạt động.
- H9: Việc sử dụng thông tin TQHĐ có tác động tích cực đến thành quả hoạt động.
- H10a-d: Việc sử dụng thông tin TQHĐ đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa CUL, DESIGN, ATTITUDES, PSM và PER.
Khung lý thuyết nền tảng tích hợp đa ngành gồm 5 lý thuyết: Khung Quản trị công mới (NPM), Lý thuyết thiết lập mục tiêu (Goal-Setting Theory), Lý thuyết hành vi theo dự định (Theory of Planned Behaviour - TPB), Lý thuyết xử lý thông tin (Information Processing Theory), và Lý thuyết bản sắc xã hội (Social Identity Theory). Phạm vi không gian của nghiên cứu bao phủ các ĐVSNCL tại Việt Nam trên các lĩnh vực y tế, giáo dục, sự nghiệp kinh tế và khoa học công nghệ. Dữ liệu khảo sát định lượng chính thức được thu thập từ 244 nhà quản lý (Ban Giám đốc) và Kế toán trưởng trong giai đoạn từ tháng 11/2020 đến tháng 6/2021, đảm bảo tính đại diện và giá trị thống kê cao.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước về đo lường và quản trị TQHĐ trong khu vực công được cấu trúc qua ba dòng nghiên cứu chính:
Dòng nghiên cứu thứ nhất tập trung vào các nhân tố thúc đẩy hoặc cản trở việc sử dụng thông tin TQHĐ. Julnes và Holzer (2001) chỉ ra rằng thực hành đo lường TQHĐ trải qua hai giai đoạn: chấp nhận (adoption) và thực thi/sử dụng (implementation). Nghiên cứu của Berman và Wang (2000), Moynihan và Ingraham (2004), Cavalluzzo và Ittner (2004) nhấn mạnh cam kết của lãnh đạo và năng lực kỹ thuật. Ammons và Rivenbark (2008), Moynihan và Pandey (2010), Lee (2020) chứng minh tầm quan trọng của chất lượng chỉ số đo lường và văn hóa phát triển. Kroll và Vogel (2014) cùng Taylor (2011) bổ sung các biến tâm lý học như động lực phụng sự công (PSM) và thái độ cá nhân của nhà quản trị.
Dòng nghiên cứu thứ hai xem xét các nhân tố quyết định thành quả hoạt động tổ chức công. Verbeeten (2008) tại Hà Lan và Jung và Lee (2013) tại Mỹ khẳng định tính rõ ràng và đo lường được của mục tiêu hoạt động có tác động tích cực đến hiệu quả tổ chức. Nuhu, Baird và Appuhami (2016, 2019) chứng minh tần suất áp dụng các kỹ thuật kế toán quản trị hiện đại (như Balanced Scorecard - BSC, Activity-Based Costing - ABC) giúp tối ưu hóa kết quả hoạt động của các đơn vị công tại Úc. George, Van de Walle và Hammerschmid (2019) qua phân tích meta khẳng định năng lực hoạch định chiến lược đóng vai trò thiết yếu đối với TQHĐ.
Dòng nghiên cứu thứ ba phân tích tác động trực tiếp của việc sử dụng thông tin TQHĐ đến TQHĐ, nơi tồn tại những tranh luận học thuật sâu sắc. Một trường phái nghiên cứu ủng hộ quan điểm NPM cho rằng việc tích hợp thông tin TQHĐ vào quản trị mang lại hiệu quả vượt trội (Poister và cộng sự, 2013; Sun & Van Ryzin, 2014; Abubakar, Saidin, & Ahmi, 2016; Pollanen, Abdel-Maksoud, Elbanna và cộng sự, 2017). Ngược lại, trường phái hoài nghi chỉ ra rằng việc sử dụng thông tin đo lường không mang lại tác động thực tế (Hvidman & Andersen, 2014) hoặc tạo ra các tác vi tiêu cực ngoài ý muốn (perverse unintended effects) như bóp méo mục tiêu hoạt động (Adcroft & Willis, 2005; Gerrish, 2016).
So sánh với hai nghiên cứu quốc tế điển hình:
- Nghiên cứu của Speklé và Verbeeten (2014) tại các tổ chức công ở Hà Lan: Nghiên cứu này tập trung vào các biến điều tiết như mức độ cam kết của hợp đồng và tính chất công việc để giải thích mối quan hệ giữa hệ thống đo lường và TQHĐ, nhưng chưa phân tích sâu vai trò của động lực phụng sự công và thái độ cá nhân.
- Nghiên cứu của Moynihan và Pandey (2010) tại các cơ quan quản lý bang ở Mỹ: Nhóm tác giả kiểm tra tác động của văn hóa tổ chức và PSM đến PIU, song chỉ tiếp cận văn hóa dưới góc độ "văn hóa phát triển" (developmental culture) chung chung mà chưa bóc tách cấu trúc "văn hóa định hướng kết quả" (results-oriented culture) đặc thù của NPM.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu trước đây về khu vực công chủ yếu tiếp cận theo hướng quản trị tài chính tổng quát (Phạm Quang Huy, 2013), trách nhiệm giải trình công (Tran & Nguyen, 2020), hoặc chất lượng báo cáo tài chính (Tran, Nguyen, & Hoang, 2021). Luận án của Châu Hồng Phương Thảo đã xác định vị trí tiên phong bằng việc lấp đầy khoảng trống nghiên cứu: thiết lập mô hình tích hợp cấu trúc đa chiều giải thích hành vi sử dụng thông tin TQHĐ và kiểm chứng vai trò trung gian của biến số này đối với TQHĐ trong bối cảnh các ĐVSNCL tại Việt Nam đang thực hiện cơ chế tự chủ tài chính.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án tạo ra bước tiến học thuật quan trọng thông qua việc mở rộng và kết nối các lý thuyết quản trị và hành vi vào môi trường kế toán công lập:
Thứ nhất, nghiên cứu mở rộng Khung Quản trị công mới (NPM) bằng cách bổ sung và lượng hóa nhân tố "Văn hóa định hướng kết quả" (Results-Oriented Culture - CUL). Trích dẫn trực tiếp từ văn bản luận án nhấn mạnh:
"Để cải cách khu vực công trước tiên cần phải thay thế văn hóa tuân thủ các qui tắc (vốn tồn tại trong khu vực công) bằng 'văn hóa định hướng kết quả' trong tổ chức (Perrin, 2002)."
Luận án đã chứng minh rằng khi tổ chức chuyển đổi từ việc kiểm soát đầu vào sang quản trị theo kết quả đầu ra, nhu cầu tích hợp thông tin kế toán quản trị sẽ gia tăng rõ rệt, thúc đẩy hiệu quả toàn diện của đơn vị.
Thứ hai, nghiên cứu kết hợp Lý thuyết hành vi theo dự định (TPB - Ajzen, 1991) và Lý thuyết xử lý thông tin (Galbraith, 1974) để làm rõ khía cạnh chủ thể người sử dụng thông tin. Luận án chỉ ra rằng hành vi sử dụng thông tin (PIU) không chỉ chịu sự chi phối bởi cấu trúc kỹ thuật (DESIGN) mà còn phụ thuộc mật thiết vào nhận thức cá nhân (ATTITUDES) và động lực phụng sự công (PSM - Perry, 1996).
Thứ ba, nghiên cứu làm sáng tỏ cơ chế truyền dẫn gián tiếp (mediating mechanism). Kết quả nghiên cứu xác nhận luận điểm lý thuyết của Garnett, Marlowe và Pandey (2008) rằng thông tin phản hồi về kết quả thực hiện nhiệm vụ đóng vai trò cầu nối chuyển hóa giá trị văn hóa tổ chức thành thành quả hoạt động thực tế.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đồng thời 5 lý thuyết nền tảng, tạo nên một cấu trúc đa tầng hoàn chỉnh:
- Học thuyết Quản trị công mới (Hood, 1991): Định hình tư duy quản trị hướng đích, phân quyền tự chủ và kiểm soát theo kết quả đầu ra.
- Lý thuyết thiết lập mục tiêu (Locke & Latham, 1990): Giải thích cách thức các mục tiêu định lượng và đo lường được định hướng nỗ lực của nhân viên và cải thiện hiệu suất.
- Lý thuyết hành vi theo dự định (Ajzen, 1991): Làm rõ mối quan hệ giữa niềm tin, thái độ của nhà quản trị và hành vi ứng dụng dữ liệu TQHĐ vào thực tiễn quản trị.
- Lý thuyết xử lý thông tin (Galbraith, 1974): Định vị hệ thống đo lường TQHĐ như một công cụ giảm thiểu sự bất định trong môi trường hoạt động và hỗ trợ quá trình ra quyết định.
- Lý thuyết bản sắc xã hội (Tajfel & Turner, 1979): Luận giải động lực phụng sự công (PSM) khi cá nhân đồng nhất mục tiêu phục vụ cộng đồng với sứ mệnh tổ chức.
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác định rõ ràng: mô hình áp dụng tối ưu cho các tổ chức công lập cung cấp dịch vụ công đang chịu áp lực chuyển đổi cơ chế tự chủ tài chính tại các thị trường mới nổi.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án tuân thủ thế giới quan thực chứng (Positivism) kết hợp chủ nghĩa hậu thực chứng, sử dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp khám phá tuần tự (Sequential Exploratory Mixed-Methods Design) theo chuẩn mực của Creswell (1999). Trọng tâm nghiên cứu được đặt vào phân tích định lượng suy diễn nhằm kiểm định các mối quan hệ nhân quả trong mô hình cấu trúc.
QUY TRÌNH THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU KHÁM PHÁ TUẦN TỰ (CRESWELL, 1999)
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu được thực hiện qua 3 giai đoạn nghiêm ngặt:
- Giai đoạn định tính: Soạn thảo dàn bài thảo luận, phỏng vấn sâu các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực kế toán công và quản lý ĐVSNCL nhằm hiệu chỉnh từ ngữ, bảo đảm giá trị nội dung (content validity) và giá trị bề mặt (face validity) của các thang đo.
- Giai đoạn định lượng sơ bộ (Pilot study): Thực hiện trên tập mẫu $n > 100$ để kiểm tra độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA), loại bỏ các biến quan sát không đạt yêu cầu tải nhân tố ($< 0.5$).
- Giai đoạn định lượng chính thức: Khảo sát trên diện rộng từ tháng 11/2020 đến tháng 6/2021 với mẫu hợp lệ $n = 244$.
Quy trình kiểm soát sai lệch đo lường do phương pháp (Common Method Variance - CMV) được thực hiện chặt chẽ qua kiểm định một nhân tố Harman (Harman's single-factor test), xác nhận phương sai giải thích của nhân tố đầu tiên nằm dưới ngưỡng 50%, bảo đảm dữ liệu không bị biến dạng bởi sai lệch đơn nguồn.
Data và phân tích
Đặc điểm mẫu nghiên cứu chính thức ($n = 244$) bao gồm các đối tượng trực tiếp tham gia vào quá trình ra quyết định và vận hành hệ thống kế toán quản trị:
- Cơ cấu chức danh: Giám đốc/Phó Giám đốc đơn vị sự nghiệp (42.6%), Kế toán trưởng/Trưởng phòng Tài chính - Kế toán (57.4%).
- Phân bố lĩnh vực: Y tế (bệnh viện, trung tâm y tế), Giáo dục (đại học, cao đẳng, trường nghề), Sự nghiệp kinh tế, Khoa học công nghệ và văn hóa.
- Phân bố địa bàn: Trải rộng tại các tỉnh, thành phố đại diện cho các vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam.
Kỹ thuật phân tích dữ liệu tiên tiến sử dụng mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) trên phần mềm SmartPLS, kết hợp xử lý thống kê mô tả trên SPSS. Quy trình kiểm định mô hình đo lường và cấu trúc tuân thủ các chuẩn mực quốc tế:
- Độ tin cậy nhất quán nội tại: Hệ số Cronbach’s Alpha ($> 0.7$) và Độ tin cậy tổng hợp (Composite Reliability - CR $> 0.8$).
- Giá trị hội tụ: Hệ số tải ngoài (Outer loadings $> 0.708$) và Phương sai trích trung bình (Average Variance Extracted - AVE $> 0.50$).
- Giá trị phân biệt: Thỏa mãn tiêu chuẩn Fornell-Larcker và tỷ số Heterotrait-Monotrait Ratio (HTMT $< 0.85$).
- Kiểm tra đa cộng tuyến: Hệ số phóng đại phương sai (VIF $< 3.3$).
- Đánh giá mô hình cấu trúc: Kiểm định hệ số đường dẫn ($\beta$), giá trị $p$-value, mức độ giải thích phương sai ($R^2$), quy mô ảnh hưởng ($f^2$), và năng lực dự báo ngoài mẫu ($q^2$ qua kỹ thuật Blindfolding). Thủ tục phân tích Bootstrap với 5.000 mẫu lặp lại được áp dụng để ước lượng khoảng tin cậy 95% cho các tác động trực tiếp và gián tiếp.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Trích dẫn trực tiếp từ văn bản tóm tắt luận án khẳng định các phát hiện cốt lõi:
"Kết quả phân tích dựa trên 244 phiếu trả lời của các nhà quản lý và kế toán trưởng trong các đơn vị sự nghiệp công lập ở Việt Nam đã cho thấy việc sử dụng thông tin thành quả hoạt động trong đơn vị chịu tác động từ các nhân tố: văn hóa định hướng kết quả, sự phù hợp của hệ thống đo lường thành quả hoạt động và thái độ đối với thông tin thành quả hoạt động."
"Hơn nữa, kết quả cũng bổ sung thêm minh chứng về ảnh hưởng tích cực của việc sử dụng thông tin thành quả hoạt động đối với thành quả hoạt động của tổ chức, đồng thời xác nhận vị trí trung gian của việc sử dụng thông tin thành quả hoạt động trong mối quan hệ giữa các nhân tố và thành quả hoạt động."
Bốn phát hiện khoa học đột phá bao gồm:
- Văn hóa định hướng kết quả (CUL) là động lực mạnh nhất: CUL có hệ số tác động tích cực lớn nhất đến việc sử dụng thông tin TQHĐ ($\beta > 0.35, p < 0.001$). Khi tổ chức thiết lập môi trường làm việc đề cao trách nhiệm đối với kết quả cuối cùng, nhân viên và nhà quản lý chủ động tìm kiếm và ứng dụng dữ liệu TQHĐ để tối ưu hóa quy trình.
- Hệ thống đo lường phù hợp (DESIGN) là nền tảng kỹ thuật bắt buộc: Sự phù hợp, tính đa chiều và độ chính xác của các thước đo TQHĐ tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến PIU ($\beta > 0.25, p < 0.01$). Hệ thống đo lường phản ánh sát thực tế giúp giảm tải sự bất định trong xử lý thông tin.
- Thái độ của nhà quản trị (ATTITUDES) đóng vai trò xúc tác hành vi: Nhận thức tích cực về giá trị của thông tin TQHĐ thúc đẩy tần suất sử dụng thông tin trong việc lập dự toán, phân bổ nguồn lực và đánh giá nhân sự ($p < 0.05$).
- Xác lập vai trò trung gian của PIU: Việc sử dụng thông tin TQHĐ không chỉ tác động trực tiếp cải thiện thành quả hoạt động tổ chức (PER) mà còn đóng vai trò trung gian truyền dẫn toàn phần và từng phần tác động từ CUL, DESIGN và ATTITUDES đến PER. Điều này giải thích tại sao nhiều tổ chức đầu tư xây dựng hệ thống đo lường tốn kém nhưng không nâng cao được hiệu quả hoạt động: nguyên nhân là do dữ liệu tạo ra không được đưa vào sử dụng thực tế.
KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH CẤU TRÚC PLS-SEM
Ghi chú: * p < 0.05; ** p < 0.01; *** p < 0.001; Kiểm định Bootstrap 5.000 mẫu.
Implications đa chiều
- Về mặt học thuật và lý thuyết: Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm giải quyết tranh luận giữa trường phái ủng hộ và trường phái hoài nghi NPM, khẳng định tại các quốc gia đang phát triển như Việt Nam, quản trị theo kết quả mang lại lợi ích thực sự nếu xây dựng được văn hóa tổ chức phù hợp và thúc đẩy hành vi sử dụng thông tin.
- Về mặt phương pháp luận: Luận án chuẩn hóa bộ thang đo đo lường TQHĐ, văn hóa định hướng kết quả và hành vi sử dụng thông tin trong khu vực dịch vụ công, tạo công cụ đo lường đáng tin cậy cho các nghiên cứu tiếp theo.
- Về mặt thực tiễn quản trị: Các nhà quản trị ĐVSNCL cần: (1) Chuyển trọng tâm từ việc đối phó với các quy định hành chính sang xây dựng văn hóa cam kết kết quả; (2) Tái thiết kế hệ thống chỉ số TQHĐ theo hướng đa chiều (kết hợp chỉ tiêu tài chính và phi tài chính như chất lượng phục vụ, mức độ hài lòng của người dân); (3) Tổ chức các diễn đàn học tập nội bộ để biến dữ liệu TQHĐ thành công cụ cải tiến quy trình thay vì dùng cho mục đích xử phạt.
- Về mặt chính sách công: Các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, UBND các cấp) cần hoàn thiện hành lang pháp lý về tự chủ ĐVSNCL theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, gắn việc giao quyền tự chủ tài chính với yêu cầu giải trình TQHĐ minh bạch dựa trên dữ liệu chuẩn hóa.
Limitations và Future Research
Luận án thừa nhận 4 hạn chế khoa học chính:
- Thiết kế nghiên cứu cắt ngang (Cross-sectional design): Dữ liệu được thu thập tại một thời điểm duy nhất, do đó khả năng khẳng định mối quan hệ nhân quả tuyệt đối theo thời gian còn hạn chế.
- Phương pháp tự báo cáo (Self-reported bias): Dữ liệu đánh giá TQHĐ dựa trên cảm nhận chủ quan của các nhà quản lý và kế toán trưởng, có thể chịu ảnh hưởng bởi xu hướng đánh giá thiên lệch tích cực.
- Phạm vi ngành nghề: Mặc dù đã bao phủ nhiều ĐVSNCL, sự khác biệt đặc thù sâu sắc giữa khối y tế (bệnh viện) và khối giáo dục (trường đại học) chưa được phân tích riêng biệt theo từng nhóm mẫu phụ (sub-group analysis).
- Biến số ngoại lai chưa được kiểm soát toàn diện: Các yếu tố môi trường vĩ mô như mức độ cạnh tranh của dịch vụ tư nhân cùng ngành chưa được đưa vào mô hình như biến điều tiết.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future research agenda):
- Áp dụng thiết kế nghiên cứu theo chuỗi thời gian (Longitudinal study) để kiểm chứng sự biến đổi của TQHĐ sau khi triển khai hệ thống thông tin kế toán quản trị.
- Kết hợp dữ liệu thứ cấp khách quan (báo cáo kiểm toán, dữ liệu tài chính công khai, chỉ số hài lòng của khách hàng độc lập) với dữ liệu sơ cấp.
- Mở rộng phân tích đa nhóm (Multi-group analysis - MGA) trên SmartPLS để so sánh cơ chế tác động giữa các ĐVSNCL tự chủ toàn phần và tự chủ một phần chi thường xuyên.
- Mở rộng phạm vi so sánh xuyên quốc gia (cross-country comparative study) giữa Việt Nam và các nước trong khối ASEAN.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Công trình mở ra hướng nghiên cứu mới trong chuyên ngành Kế toán tại Việt Nam – dòng nghiên cứu kế toán quản trị công hành vi. Ước tính công trình sẽ là nguồn trích dẫn nền tảng cho các luận án tiến sĩ và bài báo khoa học quốc tế về quản trị công và kế toán công tại các thị trường mới nổi.
- Chuyển đổi khu vực công: Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo trực tiếp cho hơn 50.000 ĐVSNCL trên toàn quốc trong việc tái cấu trúc hệ thống đánh giá nội bộ, chuyển đổi số công tác kế toán quản trị và nâng cao năng suất phục vụ.
- Tác động chính sách: Đóng góp cơ sở thực chứng vững chắc cho việc sửa đổi, bổ sung các Thông tư hướng dẫn về cơ chế tự chủ tài chính ĐVSNCL, tiêu chuẩn hóa báo cáo TQHĐ phục vụ giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp.
- Lợi ích xã hội: Góp phần tối ưu hóa việc phân bổ và sử dụng ngân sách nhà nước, giảm thiểu lãng phí nguồn lực công, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, giáo dục mà người dân được thụ hưởng.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận mô hình nghiên cứu tích hợp đa lý thuyết, bộ thang đo đã được chuẩn hóa tại Việt Nam và quy trình phân tích PLS-SEM mẫu mực.
- Nhà quản lý ĐVSNCL (Giám đốc, Hiệu trưởng, Giám đốc Bệnh viện): Nắm bắt phương pháp luận để xây dựng văn hóa định hướng kết quả, tạo động lực cho nhân viên và sử dụng thông tin kế toán quản trị nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh của đơn vị.
- Kế toán trưởng và Chuyên viên tài chính công: Hiểu rõ cách thức thiết kế hệ thống báo cáo TQHĐ đáp ứng yêu cầu quản trị nội bộ, vượt ra khỏi giới hạn của kế toán tài chính thuần túy.
- Cơ quan hoạch định chính sách: Có thêm luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và phân bổ ngân sách gắn liền với thành quả đầu ra của các đơn vị công lập.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng Lý thuyết Quản trị công mới (NPM) và Lý thuyết xử lý thông tin bằng việc chứng minh nhân tố "Văn hóa định hướng kết quả" (Results-Oriented Culture) là tiền đề quyết định thúc đẩy hành vi sử dụng thông tin TQHĐ, đồng thời xác lập vị trí trung gian của việc sử dụng thông tin TQHĐ trong việc chuyển hóa giá trị văn hóa tổ chức thành thành quả hoạt động thực tế tại các ĐVSNCL.
2. Đổi mới phương pháp luận của nghiên cứu so với các công trình quốc tế trước đây?
So với nghiên cứu của Moynihan và Pandey (2010) hoặc Speklé và Verbeeten (2014), luận án áp dụng quy trình thiết kế hỗn hợp khám phá tuần tự nghiêm ngặt (Sequential Exploratory Design), kết hợp nghiên cứu định tính hiệu chỉnh thang đo với phân tích định lượng PLS-SEM trên mẫu 244 đối tượng cấp cao (Ban Giám đốc và Kế toán trưởng), kiểm soát chặt chẽ sai lệch phương pháp chung (CMV) và kiểm định phân biệt bằng cả hai tiêu chí Fornell-Larcker và tỷ số HTMT tiên tiến.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?
Sự hiện diện đơn thuần của một hệ thống đo lường TQHĐ được thiết kế hoàn thiện (DESIGN) không trực tiếp tạo ra sự đột phá về thành quả hoạt động nếu thiếu đi hành vi chủ động sử dụng thông tin của nhà quản trị (PIU). Nói cách khác, đầu tư công nghệ và chỉ số đo lường sẽ trở nên lãng phí nếu tổ chức không xây dựng được văn hóa định hướng kết quả và thái độ tích cực của đội ngũ lãnh đạo đối với việc ứng dụng dữ liệu.
4. Luận án có cung cấp giao thức tái lặp nghiên cứu (Replication Protocol) không?
Có. Toàn bộ thang đo chi tiết, nguồn gốc trích dẫn, dàn bài thảo luận định tính, phiếu khảo sát chính thức, quy trình lọc mẫu, bảng ma trận tương quan, hệ số tải ngoài, kết quả Cronbach's Alpha, EFA, chỉ số HTMT, VIF, $f^2$, $q^2$ và sơ đồ đường dẫn PLS-SEM được công khai minh bạch trong hệ thống phụ lục của luận án, cho phép các nhà khoa học khác dễ dàng tái lặp và kiểm chứng tại các bối cảnh nghiên cứu mới.
5. Định hướng chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được vạch ra như thế nào?
Chương trình nghiên cứu dài hạn tập trung vào: (1) Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) và Phân tích dữ liệu lớn (Big Data Analytics) trong tự động hóa đo lường và dự báo TQHĐ khu vực công; (2) Tác động của chuyển đổi số kế toán công đến tính minh bạch và trách nhiệm giải trình xã hội; (3) Mô hình quản trị hiệu suất tích hợp các tiêu chí Môi trường - Xã hội - Quản trị (ESG) trong các tổ chức công lập.
Kết luận
Công trình nghiên cứu của NCS. Châu Hồng Phương Thảo tạo ra 5 đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:
- Xác lập mô hình cấu trúc tích hợp hoàn chỉnh giải thích các nhân tố đa tầng (văn hóa, kỹ thuật, tâm lý, động lực) chi phối hành vi sử dụng thông tin TQHĐ trong khu vực công.
- Kiểm chứng và khẳng định vai trò quyết định của Văn hóa định hướng kết quả trong tiến trình cải cách ĐVSNCL tại một nền kinh tế đang chuyển đổi.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm giải tỏa tranh luận học thuật quốc tế về mối quan hệ nhân quả tích cực giữa việc sử dụng thông tin TQHĐ và thành quả hoạt động tổ chức.
- Chứng minh vai trò trung gian thiết yếu của hành vi sử dụng thông tin, định hình lại tư duy đầu tư hệ thống đo lường hiệu suất trong khu vực công.
- Chuẩn hóa bộ công cụ đo lường và khung hàm ý chính sách vững chắc, hỗ trợ trực tiếp cho tiến trình thực thi cơ chế tự chủ ĐVSNCL tại Việt Nam theo các chuẩn mực quản trị hiện đại.