chương I đã nêu ra lý do hình thành đề tài và các mục tiêu nghiên cứu cần phải tiến hành trong phạm vi tác giả đưa ra ý nghĩa của đề tài, bố cục trình tự và kết quả nghiên cứu. 4 CHƯƠNG 2- GIỚI THIỆU DỊCH VỤ INTERNET BANKING Trong Chương 2 sẽ trình bày một số khái niệm về ngân hàng điện tử và Internetbanking. Dựa trên các thống kê trước đây để tổng quan hoạt động Internetbanking tại Việt Nam nói chung và Lâm Đồng nói riêng. NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ VÀ INTERNET BANKING 2.
Định nghĩa ngân hàng điện tử Ngân hàng điện tử là kênh phân phối mới nhất cho các dịch vụ ngân hàng. Các ngân hàng đã sử dụng các kênh điện tử trong nhiều năm để giao tiếp và giao dịch kinh doanh với cả khách hàng doanh nghiệp trong nước và quốc tế. Với sự phát triển của Internet và World Wide Web trong nửa sau của những năm 1990, các ngân hàng đang ngày càng sử dụng các kênh điện tử để nhận được hướng dẫn và cung cấp các sản phẩm và dịch vụ của họ cho khách hàng của họ. Đây là hình thức ngân hàng thường được gọi là E-banking, mặc dù phạm vi của các sản phẩm và dịch vụ được cung cấp bởi các ngân hàng qua các kênh điện tử khác nhau trong khả năng, nội dung và kinh tế (Mahdi Salehi, 2010).
Định nghĩa của ngân hàng điện tử khác nhau giữa các nghiên cứu một phần vì ngân hàng điện tử đề cập đến một số loại dịch vụ thông qua đó khách hàng ngân hàng có thể yêu cầu thông tin và thực hiện hầu hết các dịch vụ ngân hàng bán lẻ thông qua truyền hình, máy tính hoặc điện thoại di động (Daniel, năm 1999). Khách hàng truy cập các dịch vụ ngân hàng điện tử bằng cách sử dụng một thiết bị điện tử thông minh, chẳng hạn như một máy tính cá nhân, trợ lý kỹ thuật số cá nhân, máy rút tiền tự động, hoặc điện thoại Tone cảm ứng. Định nghĩa phổ biến cho các ngân hàng điện tử, và một trong số được sử dụng trong nghiên cứu này, xuất phát từ báo cáo của Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (1998): ngân hàng điện tử đề cập đến việc cung cấp các sản phẩm ngân hàng bán lẻ và giá trị nhỏ và dịch vụ thông qua kênh điện tử; Các sản phẩm và dịch vụ như vậy có thể bao gồm nhận tiền gửi, cho vay, quản lý tài khoản, cung cấp các tư 5 vấn tài chính, thanh toán hóa đơn điện tử và cung cấp các sản phẩm và dịch vụ thanh toán điện tử khác như tiền điện tử. Định nghĩa Internet banking (IB).
Internet banking liên quan đến việc phân phối các dịch vụ ngân hàng trên Internet. Các dịch vụ được thực hiện thông qua IB như truy vấn, sao kê tài khoản, chuyển tiền đến tài khoản khác…, và cả các dịch vụ mới của ngân hàng như chi trả hoá đơn điện tử, đóng thuế, trả tiền điện, tiền nước. Khách hàng giao dịch với ngân hàng một cách linh động mọi lúc mọi nơi thông qua dịch vụ IB, tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận, IB tiếp cận được nhiều khách hàng, tăng doanh số, chất lượng dịch vụ tốt hơn, biến đổi hoạt động kinh doanh thành nhiều hình thức như cung cấp các dịch vụ phi tài chính, liên minh hoạt động với các ngành công nghiệp khác nhau (điện, nước, hàng không, thuế…) và vẫn duy trì thị phần (Paul 2004). LỢI ÍCH CỦA DỊCH VỤ INTERNET BANKING Mahdi Salehi (2010) đã đưa ra một số lợi ích của e-banking phục vụ nhiều lợi ích cho xã hội và internet banking là một hình thức của e banking.
Các lợi ích đó được tóm tắt như sau: 2. Lợi ích đối với ngân hàng Lợi ích đầu tiên cho các ngân hàng cung cấp các dịch vụ ngân hàng điện tử là xây dựng thương hiệu tốt hơn và đáp ứng tốt hơn cho thị trường. Những ngân hàng cung cấp các dịch vụ như vậy sẽ được coi như là các nhà lãnh đạo trong việc thực hiện công nghệ. Vì vậy, họ sẽ được hưởng một hình ảnh thương hiệu tốt hơn và những lợi ích khác có thể đo bằng tiền.
Mục tiêu chính của mỗi công ty là tối đa hóa lợi nhuận cho các chủ sở hữu và các ngân hàng không phải là trường hợp ngoại lệ. Dịch vụ ngân hàng điện tử cung cấp một cơ hội hoàn hảo để tối đa hóa lợi nhuận. Theo một cuộc khảo sát, một chi phí ước tính để một chi nhánh cung cấp đầy đủ các dịch vụ kinh doanh thường xuyên như sau: Mỹ là $ 1,07 cho mỗi giao dịch, như 6 so 54 cent cho ngân hàng qua điện thoại, 27 cent cho ngân hàng (máy rút tiền tự động) ATM và 1,5 cent cho ngân hàng Internet (Pyun et al, 2002). Lợi ích đối với khách hàng Lợi ích chính từ quan điểm của các khách hàng là tiết kiệm đáng kể thời gian bằng cách xử lý tự động hóa các dịch vụ ngân hàng và giới thiệu một công cụ bảo trì dễ dàng để quản lý tiền của khách hàng.
Ưu điểm chính của ngân hàng điện tử cho các khách hàng doanh nghiệp: giảm chi phí trong việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ ngân hàng. 1) Tăng cường sự thoải mái và tiết kiệm thời gian giao dịch vì có thể được thực hiện 24 giờ một ngày, mà không đòi hỏi sự tương tác vật lý với ngân hàng. 2) Nhanh chóng và liên tục tiếp cận thông tin. Khách hàng sẽ có thể truy cập thông tin dễ dàng hơn, họ có thể kiểm tra nhiều tài khoản tại một nút bấm.
3) Quản lý tiền mặt tốt hơn. Các cơ sở ngân hàng điện tử tăng tốc độ chu kỳ tiền mặt và tăng hiệu quả của quy trình kinh doanh lớn khác nhau của các công cụ quản lý tiền mặt có sẵn trên các trang web của các ngân hàng. 4) Riêng khách hàng tìm kiếm loại lợi ích khác nhau từ ngân hàng điện tử. Trong nghiên cứu về ngân hàng trực tuyến trình điều khiển Aladwani (2001) đã tìm thấy rằng việc cung cấp dịch vụ nhanh hơn, dễ dàng hơn và đáng tin cậy hơn cho khách hàng trong số các trình điều khiển đầu phát triển ngân hàng điện tử.
Lợi ích đối với nền kinh tế Tác động của các nền kinh tế mới trên toàn bộ tăng trưởng kinh tế đã được nghiên cứu trong một số dự án nghiên cứu. Ví dụ Pohjola (2002) cho thấy, sự đóng góp của việc sử dụng công nghệ thông tin truyền thông để tăng trưởng sản lượng trong lĩnh vực thị trường Phần Lan đã tăng từ 0,3 điểm phần trăm vào đầu những năm 1990 đến 0,7 điểm trong cuối những năm 1990. Tuy nhiên, không giống như Mỹ, đã không tăng trong tỷ lệ xu hướng năng suất lao động ở Phần Lan. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA DỊCH VỤ INTERNET BANKING 2.
Sự phát triển của dịch vụ Internet banking của các NHTM tại Việt Nam Năm 2004, mới chỉ có 3 ngân hàng tham gia cung cấp dịch vụ ngân hàng trực tuyến, thì đến năm 2007 con số này đã lên đến 18 ngân hàng và cho đến thời điểm cuối năm 2011 có tới 45 ngân hàng cung cấp dịch vụ Internet Banking, chiếm 90% trong tổng số 50 ngân hàng đang hoạt động tại Việt Nam. Với dịch vụ ngân hàng trực tuyến khách hàngcó thể truy cập thông tin tài khoản, xem số dư tài khoản, tra cứu tài khoản theo thời gian hay tra cứu thông tin của các loại thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ một cách thuận tiện, an toàn và nhanh chóng hơn.1 : Số lượng ngân hàng triển khai Internet Banking qua các năm Năm Số lượng ngân hàng 2004 3 2005 5 2007 18 2008 25 2011 45 Nguồn: Báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam 2011 8 Hình 2.1 : Tỷ lệ các ngân hàng triển khai dịch vụ Internet banking năm 2011 Nguồn :Báo cáo Thương mại điện tử Việt Nam 2011 http://www.vn/vn/Pages/Timkiem.aspx?Textsearch=internet%20banking 2. Sự phát triển của dịch vụ Internet banking của các NHTM tại Lâm Đồng Tỉnh Lâm Đồng nói chung và thành phố Đà Lạt nói riêng là mảnh đất màu mỡ, giàu tài nguyên thiên nhiên, và đặc biệt có thời tiết khí hậu hết sức thuận lợi. Kinh tế ngày càng phát triển đưa tỉnh Lâm Đồng trở thành điểm đến đầy hấp dẫn đối với các ngân hàng thương mại.
Đầu năm 2010 trên địa bàn chỉ 11 ngân hàng hoạt động thì con số này là 15 chi nhánh và 3 phòng giao dịch của các NHTM ngoài tỉnh. Dịch vụ Internet banking triển khai đầu tiên tại Lâm Đồng vào năm 2009, trong đó Vietcombank số lượng khách hàng đăng ký sử dụng là 470 khách hàng, Vietinbank có 340 khách hàng và ngân hàng mới triển khai là BIDV (tháng 8 năm 2012) số lượng hiện tại là 220 khách hàng (60% khách hàng là nhân viên) (Báo cáo tổng kết cuối năm 2012 –Vietinbank, Vietcombank, BIDV). Một số ngân hàng như SHB, MHB, Agribank, Sacombank đang trong giai đoạn hoàn thiện chương trình Core banking nên triển khai chậm và một số chỉ thực hiện các dịch vụ như : vấn tin, thông báo biến động số dư, thông tin ngân hàng. Một số dịch vụ Internet banking tại các NHTM tại Lâm Đồng Với máy tính kết nối Internet, khách hàng có thể truy cập vào website của ngân hàng để được cung cấp các thông tin, hướng dẫn đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng.
Bên cạnh đó, với mã số truy cập và mật khẩu được cấp, khách hàng cũng có thể xem số dư tài khoản, in sao kê…Internet-banking còn là một kênh phản hồi thông tin hiệu quả giữa khách hàng và Ngân hàng. Các dịch vụ Internet-banking cung cấp: - Xem số dư tài khoản tại thời điểm hiện tại. - Vấn tin lịch sử giao dịch - Xem thông tin tỷ giá, lãi suất tiền gửi tiết kiệm. - Chuyển tiền trong hệ thống và ngoài hệ thống.
- Chuyển tiền gửi thanh toán thành tiền gửi có kỳ hạn. - Thanh toán hóa đơn điện, nước, điện thoại. - Khách hàng có thể gửi tất cả các thắc mắc, góp ý về sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng và được giải quyết nhanh chóng.2 : Các dịch vụ các ngân hàng đã triển khai Internet tại Lâm Đồng Tiện ích cung cấp thông tin Tiện ích thanh toán STT Ngân hàng Thông Thanh Thông In sao tin Chuyển toán Dịch vụ tin TK kê ngân khoản hóa khác hàng đơn 1 Vietcombank X X X X X X 2 VIP X X X X 3 Vietinbank X X X X 5 Techcombank X X X X X X 10 6 SHB X X X 7 Đông Á X X X X X X 8 Eximbank X X X X 9 BIDV X X X X X X Nguồn : Báo cáo Thương mại điện tử 2008 Mỗi ngân hàng cung cấp các sản phẩm dịch vụ khác nhau trên internet tùy thuộc vào công nghệ và chính sách phát triển.