Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường bất động sản giữ vị trí trọng yếu trong nền kinh tế quốc dân và là một trong 20 ngành kinh tế cấp 1 tại Việt Nam. Theo số liệu của Hội đồng Tư vấn chính sách tiền tệ quốc gia, năm 2021, ngành kinh doanh bất động sản đóng góp 3,58% GDP và ngành xây dựng đóng góp 5,95% GDP; trong 6 tháng đầu năm 2022, hai ngành này lần lượt đóng góp 3,32% và 5,44% GDP. Đồng thời, bất động sản là lĩnh vực xếp thứ hai về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), chiếm khoảng 10% tổng vốn FDI đăng ký mới hàng năm.

Giai đoạn nửa cuối năm 2022 đến đầu năm 2023, thị trường bất động sản Việt Nam nói chung và khu vực Hà Nội nói riêng bước vào giai đoạn thanh lọc, trầm lắng do các chính sách thắt chặt tín dụng, kiểm soát thị trường trái phiếu doanh nghiệp và các vướng mắc về mặt pháp lý dự án. Bối cảnh này dẫn đến sự thay đổi rõ rệt trong tâm lý và hành vi của các nhà đầu tư cá nhân: chuyển dịch từ tâm lý "lướt sóng", đầu tư theo đám đông sang xu hướng thận trọng, tìm kiếm các sản phẩm có tính thanh khoản thực, pháp lý minh bạch và giá trị sử dụng lâu dài. Bên cạnh đó, việc tiếp cận nghiên cứu đầu tư bất động sản dưới góc độ khoa học hành vi thay vì thuần túy tiếp cận theo quan điểm vị lợi giúp làm rõ cơ chế tâm lý dẫn đến quyết định của nhà đầu tư.

Xuất phát từ thực tiễn trên, chuyên đề tốt nghiệp "Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định đầu tư bất động sản của nhà đầu tư cá nhân" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định đầu tư bất động sản của nhà đầu tư cá nhân tại Hà Nội.
    2. Đo lường và phân tích mức độ tác động của các yếu tố được xác định đến ý định đầu tư.
    3. Đề xuất các khuyến nghị phù hợp cho các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp phát triển bất động sản và các nhà đầu tư cá nhân nhằm thúc đẩy sự phục hồi lành mạnh của thị trường.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Nhà đầu tư cá nhân tại Hà Nội bị chi phối bởi các yếu tố nào khi hình thành ý định đầu tư bất động sản?
    2. Mức độ tác động của từng yếu tố đến ý định đầu tư bất động sản của các nhà đầu tư cá nhân ra sao?
  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định đầu tư bất động sản của nhà đầu tư cá nhân.
  • Khách thể và phạm vi nghiên cứu:
    • Khách thể: Người dân đang sinh sống tại địa bàn thành phố Hà Nội.
    • Phạm vi không gian: Thành phố Hà Nội – trung tâm hành chính, kinh tế có thị trường bất động sản đa dạng nhưng đang gặp phải những biến động lớn về thanh khoản và nguồn cung.
    • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu và triển khai nghiên cứu từ tháng 01/2023 đến tháng 04/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Nghiên cứu vận dụng kết hợp các lý thuyết nền tảng về hành vi cá nhân và hành vi người tiêu dùng:

  • Lý thuyết hành vi người tiêu dùng (Consumer Behavior): Tiếp cận theo các giai đoạn nhận thức nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá phương án, quyết định mua và hành vi sau mua (Kotler, 2001); kết hợp 4 nhóm nhân tố chi phối gồm Văn hóa, Xã hội, Cá nhân và Tâm lý (Kotler & Armstrong, 2012).
  • Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA): Xây dựng bởi Fishbein và Ajzen (1975), xem xét ý định hành vi dưới sự chi phối của Thái độ và Chuẩn mực chủ quan.
  • Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB): Được Ajzen (1991) phát triển bổ sung biến Nhận thức kiểm soát hành vi, phản ánh mức độ dễ dàng hoặc khó khăn khi thực hiện hành vi.
  • Lý thuyết năng lực bản thân (Self-efficacy theory): Bổ trợ giải thích khả năng kiểm soát của cá nhân đối với các nguồn lực tài chính và kiến thức đầu tư.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm biến phụ thuộc là Ý định đầu tư bất động sản (YD), 3 biến độc lập chính thuộc mô hình TPB và 4 biến kiểm soát đặc thù của thị trường bất động sản:

Nhóm biến Tên biến Ký hiệu Vai trò / Khái niệm
Biến phụ thuộc Ý định đầu tư bất động sản YD Đo lường mức độ sẵn sàng thực hiện hoạt động đầu tư BĐS trong tương lai
Biến độc lập Thái độ với đầu tư BĐS TD Đánh giá tích cực/tiêu cực, niềm tin về lợi ích và rủi ro khi đầu tư BĐS
Quy chuẩn chủ quan QCCQ Áp lực xã hội từ gia đình, bạn bè, đồng nghiệp tác động lên ý định
Nhận thức kiểm soát hành vi NTKSHV Niềm tin về năng lực tài chính, kiến thức, kỹ năng quản lý rủi ro BĐS
Biến kiểm soát Giá cả GIA Sự tương xứng giữa mức giá, khả năng chi trả và tiềm năng sinh lời
Vị trí VT Khả năng kết nối hạ tầng, giao thông và khoảng cách đến tiện ích công cộng
Tính pháp lý PL Quyền sở hữu, tính minh bạch hồ sơ và tuân thủ quy định pháp luật
Môi trường xung quanh MT Hạ tầng cảnh quan, điều kiện môi trường tự nhiên và an ninh khu vực

Các giả thuyết nghiên cứu được thiết lập:

  • H1: Thái độ với đầu tư bất động sản có tác động tích cực (+) đến Ý định đầu tư bất động sản.
  • H2: Quy chuẩn chủ quan có tác động tích cực (+) đến Ý định đầu tư bất động sản.
  • H3: Nhận thức kiểm soát hành vi có tác động tích cực (+) đến Ý định đầu tư bất động sản.
  • H4: Các biến kiểm soát (Giá, Vị trí, Pháp lý, Môi trường) có ảnh hưởng tích cực (+) đến Ý định đầu tư bất động sản.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hai phương pháp định tính và định lượng theo quy trình 7 bước:

[Ý tưởng nghiên cứu] ➔ [Tổng quan & Cơ sở lý thuyết] ➔ [Đề xuất mô hình & Giả thuyết] 
➔ [Nghiên cứu định tính & Hiệu chỉnh thang đo] ➔ [Thiết kế bảng hỏi] 
➔ [Nghiên cứu định lượng (SPSS)] ➔ [Thảo luận kết quả & Khuyến nghị]
  1. Nghiên cứu định tính: Thực hiện thông qua lược khảo tài liệu quốc tế và trong nước để dịch thuật, Việt hóa thang đo sơ bộ. Tiếp đó, tiến hành phỏng vấn sâu với 7 chuyên gia và nhà đầu tư cá nhân (2 Tiến sĩ giảng dạy và nghiên cứu BĐS tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 1 Chủ tịch HĐQT, 1 Giám đốc sàn giao dịch, 2 nhân sự kinh doanh BĐS, 1 cử nhân đầu tư tự do). Thang đo được chấp nhận khi có từ 80% chuyên gia và nhà đầu tư đồng thuận.
  2. Nghiên cứu định lượng: Sử dụng bảng hỏi khảo sát đóng (thang đo Likert 5 mức độ), phát trực tiếp và trực tuyến đến người dân sinh sống tại Hà Nội. Dữ liệu sau khi thu thập được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS.
  3. Kỹ thuật phân tích dữ liệu:
    • Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (cho các biến độc lập, biến phụ thuộc và biến kiểm soát).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) kiểm định giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
    • Phân tích tương quan Pearson.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (Linear Multiple Regression), kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số phóng đại phương sai VIF), phân tích ANOVA và kiểm tra phân phối chuẩn của phần dư.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan nghiên cứu về ý định đầu tư bất động sản

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trước đây nhằm xác định khoảng trống học thuật:

  • Nghiên cứu quốc tế: Các công trình của Kueh & Chiew (2005), Ratchatakulpat & Miller (2009), Opoku & Abdul (2010), Lee & McGreal (2010), Shyue & cộng sự (2010) tập trung vào các thuộc tính vật lý, vị trí, khả năng chi trả, tiện ích và marketing 7Ps. Nghiên cứu của Tawfik & cộng sự (2015), Lin & cộng sự (2018) vận dụng khung lý thuyết TPB/TRA để giải thích hành vi mua nhà và nhà ở xanh.
  • Nghiên cứu trong nước: Các tác giả Trần Văn Tuyến (2013), Nguyễn Thị Hải Yến (2015), Phan Thanh Sĩ (2012), Võ Phạm Thành Nhân (2013), Lê Văn Xĩ (2017), Trần Xuân Lượng & cộng sự (2019), Cao Văn Long (2021), Nguyễn Minh Ngọc & cộng sự (2022) phân tích các yếu tố kinh tế vĩ mô, đặc điểm sản phẩm, tài chính và tâm lý người mua tại TP.HCM, Hà Nội, Hải Phòng.
  • Khoảng trống nghiên cứu: Đa số nghiên cứu trước đo lường quyết định mua cho một loại hình sản phẩm đơn lẻ (nhà phố, căn hộ chung cư cụ thể), lấy mẫu thuận tiện tại các doanh nghiệp nhất định hoặc chỉ xem xét các yếu tố vị lợi. Nghiên cứu này lấp đầy khoảng trống bằng cách kết hợp khung lý thuyết hành vi TPB với các biến kiểm soát đặc thù về bất động sản (Giá, Vị trí, Pháp lý, Môi trường) trên địa bàn Hà Nội.

Chương 2. Cơ sở lý thuyết về ý định đầu tư bất động sản

Chương này trình bày các khái niệm nền tảng:

  • Khái niệm bất động sản: Tổng hợp quy định tại Bộ luật Dân sự 2005 (Điều 105, 107), Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế 2005 và giáo trình chuyên ngành (Hoàng Văn Cường, 2006, 2013). Bất động sản bao gồm đất đai, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và các tài sản khác do pháp luật quy định.
  • Đặc điểm đầu tư bất động sản: Đòi hỏi lượng vốn lớn và nằm khê đọng trong suốt chu kỳ đầu tư; có tính chất lâu dài; chịu ảnh hưởng mạnh bởi biến động vĩ mô; mang tính khu vực và gắn liền với vị trí địa lý cố định; dựa trên kỳ vọng dòng tiền và gia tăng giá trị tài sản.
  • Tầm quan trọng của đầu tư bất động sản: Đóng góp bình quân khoảng 11% tổng thu ngân sách nhà nước (ngành BĐS trực tiếp chiếm 4,5% GDP, đóng góp khoảng 0,5 điểm phần trăm vào tăng trưởng GDP; giá trị vốn hóa đạt 1,7 - 1,8 triệu tỷ đồng tính đến tháng 09/2022); tạo việc làm, kích thích tín dụng ngân hàng và lan tỏa sang nhiều ngành kinh tế phụ trợ.
  • Cơ sở mô hình và giả thuyết: Phân tích chi tiết nội hàm các khái niệm Thái độ, Quy chuẩn chủ quan, Nhận thức kiểm soát hành vi, Giá, Vị trí, Pháp lý, Môi trường; từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu và 4 giả thuyết H1–H4.

Chương 3. Bối cảnh và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 làm rõ bối cảnh thị trường thực tế và phương pháp luận triển khai:

  • Bối cảnh thị trường Hà Nội (2022 - Q1/2023):
    • Cả năm 2022, toàn thành phố chỉ có hơn 12.600 căn hộ mới được mở bán (thấp nhất trong vòng 8 năm), trong đó hơn 80% thuộc phân khúc hạng B với giá sơ cấp trung bình 47 triệu đồng/m²; tỷ lệ hấp thụ đạt khoảng 10%.
    • Quý 1/2023, mức độ quan tâm tìm kiếm bất động sản giảm sâu trên toàn bộ các phân khúc: đất nền giảm 57%, nhà phố giảm 35%, nhà riêng giảm 33%, biệt thự giảm 25%, chung cư giảm 16%.
    • Tâm lý thị trường: 65% nhà đầu tư lựa chọn phương án chờ đợi (36% giữ BĐS chờ ổn định, 29% giữ tiền mặt chờ cơ hội tốt hơn).
  • Thiết kế nghiên cứu định tính: Tổ chức phỏng vấn sâu 7 chuyên gia và nhà đầu tư cá nhân có kinh nghiệm từ dưới 5 lần đến trên 10 lần giao dịch BĐS để rà soát ngữ nghĩa, điều chỉnh các thang đo sơ bộ.
  • Thiết kế nghiên cứu định lượng: Xây dựng thang đo chính thức cho các biến TD, QCCQ, NTKSHV, YD và các biến kiểm soát GIA, VT, PL, MT. Quy định quy trình lấy mẫu, thu thập dữ liệu và mô tả các tiêu chí nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, học vấn, việc làm, số lần giao dịch BĐS, thu nhập).

Chương 4. Kết quả nghiên cứu

Chương 4 thực hiện toàn bộ các bước kiểm định dữ liệu trên SPSS:

  • Kiểm định Cronbach's Alpha: Đánh giá độ tin cậy nội hàm của các thang đo biến độc lập, biến phụ thuộc, biến giá BĐS (trước và sau điều chỉnh) và các biến kiểm soát khác, đảm bảo các biến quan sát có hệ số tương quan biến - tổng đạt yêu cầu.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Tiến hành kiểm định chỉ số KMO và Bartlett's Test, phân tích tổng phương sai trích (Total Variance Explained) và hệ số tải nhân tố (Factor Loading) cho cả nhóm biến độc lập và nhóm biến phụ thuộc; sau đó tiến hành tạo các biến đại diện.
  • Phân tích ma trận tương quan: Đánh giá mối tương quan Pearson giữa các biến đại diện nhằm phát hiện sớm nguy cơ đa cộng tuyến trước khi đưa vào mô hình hồi quy.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến:
    • Kiểm tra các khuyết tật của mô hình (độ phù hợp của hàm hồi quy, hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF, kiểm định phân phối chuẩn của phần dư bằng biểu đồ tần số và đồ thị phân tán Scatter Plot).
    • Đánh giá mức độ giải thích của mô hình thông qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh và kiểm định ANOVA.
    • Kiểm định ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy ($\beta$) để kết luận về các giả thuyết nghiên cứu H1, H2, H3, H4.

Chương 5. Thảo luận và khuyến nghị

Chương 5 bàn luận về các phát hiện thực nghiệm và đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Thảo luận kết quả: Phân tích nguyên nhân và chiều hướng tác động của từng biến độc lập (Thái độ, Quy chuẩn chủ quan, Nhận thức kiểm soát) và các biến kiểm soát (Giá cả, Vị trí, Pháp lý, Môi trường) đến ý định đầu tư của cá nhân tại Hà Nội.
  • Khuyến nghị đối với nhà đầu tư cá nhân: Cần trang bị kiến thức tài chính, nâng cao năng lực phân tích thị trường, xác định rõ nguồn vốn tự có, tránh đòn bẩy quá mức và kiểm tra chặt chẽ hồ sơ pháp lý dự án trước khi xuống tiền.
  • Khuyến nghị đối với cơ quan hoạch định chính sách: Tiếp tục tháo gỡ vướng mắc pháp lý cho các dự án theo tinh thần Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết 33; đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện cơ chế đấu thầu đất nhà ở xã hội; điều tiết dòng tín dụng hợp lý và công khai minh bạch thông tin quy hoạch hạ tầng.
  • Khuyến nghị đối với doanh nghiệp phát triển BĐS: Tái cơ cấu danh mục sản phẩm hướng tới nhu cầu thực (căn hộ diện tích nhỏ, tầm giá vừa phải); đảm bảo tiến độ xây dựng và pháp lý rõ ràng nhằm gia tăng niềm tin cho khách hàng.
  • Đóng góp, hạn chế và định hướng nghiên cứu: Tổng kết các đóng góp học thuật và thực tiễn, đồng thời chỉ ra các hạn chế về quy mô không gian nghiên cứu.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ nghiên cứu

  1. Xác nhận sự phù hợp của mô hình hành vi: Nghiên cứu đã chứng minh khung lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) hoàn toàn phù hợp để giải thích ý định đầu tư bất động sản của nhà đầu tư cá nhân tại thị trường Hà Nội.
  2. Làm rõ các nhóm yếu tố chi phối: Ý định đầu tư bất động sản của cá nhân chịu sự tác động đồng thời của các yếu tố tâm lý hành vi (Thái độ đối với đầu tư, Quy chuẩn chủ quan từ người thân/bạn bè, Nhận thức về khả năng kiểm soát tài chính và rủi ro) kết hợp với các đặc tính thực tế của sản phẩm bất động sản (Tính pháp lý, Vị trí, Giá cả, Môi trường sống xung quanh).
  3. Phản ánh sát thực trạng tâm lý thị trường giai đoạn biến động: Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng trong giai đoạn thị trường điều chỉnh sau đại dịch Covid-19 và thắt chặt tín dụng, yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi (năng lực tài chính, kiến thức) và tính minh bạch pháp lý trở thành những rào cản chi phối mạnh mẽ nhất đến quyết định của nhà đầu tư.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Xây dựng và kiểm định thành công mô hình lý thuyết tích hợp giữa mô hình hành vi TPB với các biến kiểm soát đặc thù ngành bất động sản, đóng góp thêm bằng chứng thực nghiệm về khoa học hành vi trong lĩnh vực kinh tế bất động sản tại các đô thị đang phát triển.
  • Về mặt thực tiễn đối với doanh nghiệp: Cung cấp cơ sở dữ liệu để các chủ đầu tư, công ty môi giới hiểu rõ mức độ ưu tiên của khách hàng cá nhân (chú trọng pháp lý, khả năng sinh lời thực tế và vị trí kết nối tiện ích), từ đó thiết kế sản phẩm và xây dựng chiến lược truyền thông phù hợp với thị hiếu.
  • Về mặt quản lý nhà nước: Đưa ra các gợi ý chính sách cụ thể nhằm hoàn thiện thể chế đất đai, tháo gỡ điểm nghẽn nguồn vốn tín dụng và đẩy mạnh công khai quy hoạch để khôi phục niềm tin thị trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian: Đề tài chỉ tập trung khảo sát các đối tượng sinh sống trên địa bàn Thành phố Hà Nội, nơi có mức thu nhập và đặc điểm văn hóa, thị trường đặc thù, do đó tính khái quát hóa cho toàn bộ thị trường Việt Nam (đặc biệt là khu vực phía Nam hoặc các đô thị quy mô nhỏ) còn có giới hạn nhất định.
  • Hạn chế về thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 01/2023 đến tháng 04/2023) – thời điểm thị trường BĐS Hà Nội rơi vào giai đoạn trầm lắng cục bộ, nên các phản hồi tâm lý có thể mang tính chất thời điểm do tác động của thông tin chính sách vĩ mô.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các đô thị lớn khác (như TP.HCM, Đà Nẵng, Hải Phòng) để so sánh sự khác biệt vùng miền về hành vi đầu tư.
    • Phân tích chuyên sâu ý định đầu tư theo từng phân khúc sản phẩm cụ thể (chung cư trung cấp, đất nền ven đô, bất động sản nghỉ dưỡng).
    • Bổ sung thêm các biến số trung gian hoặc biến điều tiết như mức độ chấp nhận rủi ro, kinh nghiệm đầu tư trong quá khứ.

Giá trị tham khảo

Đề tài là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành: Các ngành Bất động sản, Kinh tế tài nguyên, Quản trị kinh doanh, Kinh tế đầu tư và Tài chính - Ngân hàng có thể tham khảo cách thức xây dựng khung lý thuyết TPB mở rộng, quy trình thiết kế bảng hỏi và phương pháp phân tích định lượng bằng SPSS.
  • Doanh nghiệp và sàn giao dịch bất động sản: Tham khảo các nhóm nhân tố tác động để định vị phân khúc khách hàng mục tiêu, điều chỉnh chính sách bán hàng và cơ cấu lại sản phẩm phù hợp với tâm lý thận trọng của nhà đầu tư.
  • Nhà đầu tư cá nhân: Nhận diện rõ các yếu tố tâm lý chủ quan và rủi ro khách quan nhằm đưa ra quyết định đầu tư an toàn và hiệu quả hơn.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài sử dụng mô hình lý thuyết nền tảng nào để nghiên cứu ý định đầu tư bất động sản?

Nghiên cứu sử dụng Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991) làm khung lý thuyết cốt lõi, kết hợp cùng Lý thuyết hành động hợp lý (TRA), Lý thuyết hành vi người tiêu dùng và Lý thuyết năng lực bản thân (Self-efficacy).

2. Các biến kiểm soát đặc thù nào được đưa vào mô hình nghiên cứu?

Mô hình đưa vào 4 biến kiểm soát đặc thù phản ánh đặc tính của bất động sản gồm: Giá cả (GIA), Vị trí (VT), Tính pháp lý (PL) và Môi trường xung quanh (MT).

3. Mẫu nghiên cứu định tính của chuyên đề được thực hiện với các đối tượng nào?

Mẫu phỏng vấn sâu định tính gồm 7 đáp viên: 2 Tiến sĩ giảng dạy và nghiên cứu BĐS tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 1 Chủ tịch HĐQT doanh nghiệp BĐS, 1 Giám đốc sàn giao dịch BĐS, 2 nhân viên/trưởng phòng kinh doanh BĐS và 1 cử nhân đầu tư tự do (có kinh nghiệm từ dưới 5 lần đến trên 10 lần giao dịch).

4. Dữ liệu thực nghiệm của đề tài được thu thập trong khoảng thời gian và địa bàn nào?

Dữ liệu được thu thập tại địa bàn Thành phố Hà Nội trong khoảng thời gian từ tháng 01/2023 đến tháng 04/2023.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi đầu tư bất động sản của nhà đầu tư cá nhân thông qua việc kết hợp mô hình hành vi có kế hoạch (TPB) với các đặc tính sản phẩm thực tế. Bằng quy trình nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng chặt chẽ trên địa bàn Thành phố Hà Nội trong giai đoạn biến động 2022 - 2023, tác giả đã làm rõ các yếu tố chi phối ý định đầu tư của người dân. Kết quả nghiên cứu cung cấp những luận cứ thực tiễn quan trọng, làm cơ sở đề xuất các giải pháp khả thi cho nhà đầu tư cá nhân, doanh nghiệp bất động sản và các nhà hoạch định chính sách nhằm hướng tới sự phát triển bền vững của thị trường.