Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu Trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu như: Cơ sở chọn đề tài, Các mục tiêu nghiên cứu, Đối tượng và phạm vi nghiên cứu, Phương pháp nghiên cứu của đề tài, Ý nghĩa nghiên cứu và Kết cấu của luận văn. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến các khái niệm nghiên cứu trong đề tài. Các mô hình đã được nghiên cứu trong và ngoài nước để làm cơ sở xây dựng nên mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu đề xuất. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương này trình bày về quy trình nghiên cứu, xây dựng và kiểm định các thang đo, các phương pháp phân tích nhằm đo lường các khái niệm nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu Trình bày thống kê, mô tả về các mẫu khảo sát, kiểm định mô hình và đo lường các nghiên cứu, phân tích, đánh giá các kết quả có được và đưa ra kết luận các giả thuyết. Chương 5: Kết luận và Hàm ý quản trị Tóm tắt kết quả chính của nghiên cứu, ý nghĩa của nghiên cứu. Thông qua kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số hàm ý cho các nhà quản trị doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh Bình Thuận trong việc để ra các chính sách giúp tăng lượng tiêu thụ xăng sinh học E5 của người tiêu dùng. Ngoài ra, chương này còn trình bày những hạn chế của nghiên cứu và định hướng cho những nghiên cứu tiếp theo.
5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Sản phẩm xanh và xăng sinh học E5 2.1 Khái niệm sản phẩm xanh và xu hướng tiêu dùng sản phẩm xanh trên thế giới Hiện nay, người tiêu dùng trên thế giới đang dần chuyển hướng đến các sản phẩm bền vững, thân thiện với môi trường và coi điều đó như một tiêu chuẩn cho các sản phẩm chất lượng cao. Sản phẩm xanh cũng là một trong số các sản phẩm được người tiêu dùng hiện nay quan tâm rất lớn. Tuy nhiên, trên thực tế hiện nay, khái niệm sản phẩm xanh vẫn chưa được thống nhất trong cả nghiên cứu hàn lâm lẫn nghiên cứu ứng dụng. Theo Shamdasani và cộng sự (1993), sản phẩm xanh là sản phẩm góp phần làm bền vững thế giới bằng cách bảo vệ và bảo tồn môi trường sống tự nhiên, không gây ô nhiễm trái đất hay tổn hại đến tài nguyên thiên nhiên.
Còn theo Ottman (1998), sản phẩm xanh thường bền, không độc hại, được làm từ nghiên liệu tái chế, hoặc được đóng gói tối thiểu. Tất nhiên, không có sản phẩm hoàn toàn xanh, vì tất cả đều sử dụng năng lượng và các nguồn tài nguyên và tất cả tạo ra sản phẩm, khí thải trong quá trình sản xuất, vận chuyển đến nhà kho, cửa hàng, sử dụng và cuối cùng bỏ đi. Vì vậy, sản phẩm xanh là tương đối và mô tả sản phẩm mà có ít tác động đối với môi trường hơn là các sản phẩm thay thế chúng. Fabien và cộng sự (2010) thì cho rằng, một sản phẩm xanh là một sản phẩm mà thiết kế hoặc các thuộc tính của nó sử dụng các nguồn tài nguyên tái chế (tái tạo, không độc hại, phân hủy sinh học) và sản phẩm mà cải thiện tác động môi trường hoặc làm giảm thiệt hại độc hại môi trường trong suốt toàn bộ vòng đời của nó” và sự chứng nhận thì không quan trọng trong các định nghĩa học thuật về sản phẩm xanh.
Cũng theo tác giả này, khi tổng hợp các định nghĩa theo quan điểm công nghiệp, một sản phẩm xanh là một sản phẩm mà tuân thủ đặc điểm “3R”: “giảm (reduce)”, “tái 6 sử dụng (re-use)” và “tái chế (recycle)”; được chứng nhận bởi một thực thể chính thức; và không được thử nghiệm trên động vật. Phân hủy sinh học cũng là một phần chính của một sản phẩm xanh. Định nghĩa theo quan điểm của người tiêu dùng, được lấy khảo sát trên quan điểm về sản phẩm tẩy rửa gia dụng xanh, thì khách hàng cho rằng một sản phẩm xanh là (1) không độc hại đối với thiên nhiên; (2) tốt cho sức khỏe; (3) có trách nhiệm xã hội và (4) tốt cho hành tinh. Trong đó bảo vệ môi trường và tốt cho sức khỏe là yếu tố quan trọng, trong khi yếu tố về chứng nhận thì không được xem là một phần của định nghĩa sản phẩm xanh.
Mặc dù có những khái niệm khác nhau từ các nhà nghiên cứu trên thế giới về sản phẩm xanh, nhưng chung quy lại các tác giả đều cho thấy rằng, sản phẩm xanh là sản phẩm được tạo ra từ các vật liệu thân thiện với môi trường, đem đến những giải pháp an toàn cho môi trường và sức khỏe thay cho các sản phẩm truyền thống, là sản phẩm giảm tác động đến môi trường trong quá trình sử dụng và là một sản phẩm tạo ra một môi trường sống thân thiện và an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng.2 Xăng sinh học E5 ❖ Định nghĩa xăng sinh học E5 Nhiên liệu sinh học là nhiên liệu tái tạo, được pha chế từ nguyên liệu có nguồn gốc sinh học như cồn ethanol, dầu mỡ động thực vật biến tính hóa học để sử dụng thay thế xăng, diesel dầu mỏ. Các lợi ích khi sử dụng nhiên liệu sinh học là giảm thiểu ô nhiễm môi trường vì nguyên liệu sử dụng để sản xuất nhiên liệu sinh học là cồn và dầu mỡ động thực vật, không chứa các hợp chất thơm, hàm lượng lưu huỳnh cực thấp, không chứa chất độc hại. Nhiên liệu sinh học khi thải vào đất bị phân hủy sinh học cao gấp 4 lần so với nhiên liệu dầu mỏ và do đó giảm được rất nhiều tình trạng ô nhiễm nước ngầm. Việc sử dụng nhiên liệu sinh học còn làm cân đối năng lượng, giảm nhập khẩu bên ngoài, đảm bảo an ninh năng lượng trong tương lai vì nguồn nguyên liệu để sản xuất nhiên liệu sạch không bao giờ cạn kiệt.
7 Nhận thức tầm quan trọng của nhiên liệu sinh học đối với vấn đề an ninh năng lượng, Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam (PVN) đã xây dựng một chiến lược mang tính “Đi trước, đón đầu” đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2025. Theo đó, phát triển nhiên liệu sinh học đảm bảo an ninh năng lượng, cải thiện môi trường và nâng cao thu nhập của nông dân. Qua đó khẳng định vai trò chủ đạo của PVN trong việc thúc đẩy nhanh chóng sự ra đời và phát triển của ngành công nghiệp mới mẻ và đầy triển vọng này. Từ đầu tháng 8/2010, khi PVN đưa sản phẩm xăng sinh học E5 vào thị trường đã nhận sự đồng tình của các cấp ban, ngành và người dân.
Sự kiện này đánh dấu tính tiên phong của PVN trong việc thực hiện chủ trương phát triển nhiên liệu sinh học của Chính phủ. Xăng sinh học E5 được pha chế tại các tổng kho xăng dầu của Tổng công ty Dầu Việt Nam (PV Oil), được đảm bảo chất lượng từ nguyên liệu đầu vào (xăng A92 và ethanol) đến sản phẩm đầu ra (xăng sinh học E5). Mỗi mẻ xăng E5 trước khi xuất xưởng đều được Bộ Khoa học – Công nghệ và Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng Việt Nam thẩm định đạt quy chuẩn an toàn khi lưu hành. Theo tổng công ty dầu Việt Nam (PV Oil), xăng sinh học E5 là hỗn hợp bao gồm xăng truyền thống A92 được pha thêm 5% Ethanol (theo QCVN 01: 2015 của Bộ KHCN) dùng làm nhiên liệu cho các động cơ xe máy, ô tô.
Hiện nay, xăng sinh học E5 đã được bán ở rộng rãi trên toàn quốc. Tại thị trường Bình Thuận, vào khoảng giữa tháng 12 năm 2017 thì xăng E5 chính thức được bán tại các cây xăng trên địa bàn tỉnh. ❖ Chất lượng của xăng E5 Theo nguồn từ Tổng công ty dầu Việt Nam (PV Oil), để đảm bảo chất lượng sản phẩm, xăng E5 được kiểm soát chặt chẽ trong tất cả các khâu sản xuất, đảm bảo chất lượng đúng theo QCVN và TCVN do Bộ Khoa học – Công nghệ ban hành từ khâu nhập liệu, pha chế, tồn chứa, vận chuyển đến khâu phân phối tại các cửa hàng xăng dầu. 8 ❖ Ưu điểm của xăng sinh học E5 - Thân thiện với môi trường: xăng E5 giúp giảm mạnh hàm lượng khí thải gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là CO (giảm đến 44%), Hydrocacbon (giảm đến 25%) và NOx (giảm đến 10%).
- Nguồn nhiên liệu tái sinh: các nhiên liệu này lấy từ hoạt động sản xuất nông nghiệp và có thể tái sinh. Chúng giúp giảm sự lệ thuộc vào nguồn tài nguyên nhiên liệu không tái sinh truyền thống. - Do hàm lượng ôxy cao hơn xăng thông dụng nên quá trình cháy trong động cơ diễn ra triệt để hơn, tăng công suất, giảm tiêu hao nhiên liệu. Bên cạnh đó, khi động cơ sử dụng xăng sinh học E5 sẽ giúp giảm thiểu lượng phát thải các chất độc hại trong khí thải của động cơ, đây là một trong những điều ưu việt của xăng sinh học E5 mang lại.
Ngoài ra, khi sử dụng nhiên liệu xăng có hàm lượng Ethanol cao có thể gây ảnh hưởng đến một số chi tiết kim loại, cao su, polymer của động cơ, tuy nhiên điều này không xảy ra khi động cơ sử dụng xăng sinh học E5 vì hàm lượng Ethanol trong xăng E5 chỉ có 5%. Vì vậy, xăng sinh học E5 được xem là sản phẩm xanh và ít gây hại cho môi trường hơn so với các loại xăng truyền thống A92, A95 đang được lưu hành trên thị trường, dùng làm nhiên liệu cho các loại động cơ xe máy, ô tô và đang được xem là một trong các loại nhiên liệu của tương lai.2 Lý thuyết về giá trị tiêu thụ Lý thuyết giá trị tiêu thụ giải thích tại sao con người chọn mua hoặc không mua (dùng hoặc không dùng) một sản phẩm cụ thể, tại sao khách hàng chọn một loại sản phẩm hơn loại khác, tại sao khách hàng lại chọn một thương hiệu này hơn thương hiệu khác. Lý thuyết này có thể ứng dụng cho việc lựa chọn liên quan đến nhiều loại sản phẩm (sản phẩm không bền, sản phẩm bền, sản phẩm công nghiệp và dịch vụ). Ba mệnh đề cơ bản và là tiền đề cho lý thuyết này, đó là: (1) Sự lựa chọn của người tiêu dùng là một 9 chức năng của nhiều giá trị tiêu thụ; (2) Các giá trị tiêu thụ đóng góp khác nhau trong bất kỳ tình huống lựa chọn được đưa ra; (3) Các giá trị tiêu thụ là độc lập.
➢ Đa trị Theo lý thuyết giá trị tiêu thụ, có 5 giá trị tiêu thụ ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn của khách hàng, bao gồm: Giá trị chức năng, Giá trị điều kiện, Giá trị xã hội và Giá trị tri thức.