Luận văn các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời tại các ngân hàng TMCP Việt Nam - Phạm Công Doanh

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời tại các ngân hàng tmcp việt nam, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

111
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA NHTM

1.1.1. Khái niệm

1.1.2. Các chỉ số đánh giá TSSL của NHTM

1.1.2.1. Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE – Return On Equity)
1.1.2.2. Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA - Return On Assets)
1.1.2.3. Mối quan hệ giữa ROA và ROE

1.2. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TSSL CỦA NHTM

1.2.1. Những yếu tố đặc trưng của NHTM

1.2.1.1. Quy mô tổng tài sản của NHTM
1.2.1.2. Mức độ an toàn vốn của NHTM
1.2.1.3. Chất lượng tài sản của NHTM
1.2.1.4. Tính thanh khoản
1.2.1.5. Tiền gởi của khách hàng
1.2.1.6. Cơ cấu chi tiêu - thu nhập của NHTM
1.2.1.7. Các yếu tố định tính đặc trưng của NHTM

1.2.2. Những yếu tố kinh tế vĩ mô

1.2.2.1. Tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm
1.2.2.2. Tỷ lệ lạm phát hằng năm (Chỉ số giá tiêu dùng CPI)
1.2.2.3. Một số nghiên cứu về những yếu tố tác động đến lợi nhuận của NHTM
1.2.2.3.1. Nghiên cứu ngoài nước
1.2.2.3.2. Nghiên cứu tại Việt Nam

1.2.3. Đề xuất mô hình nghiên cứu

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỜI TẠI CÁC NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM

2.1. THỰC TRẠNG TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA NHTM VIỆT NAM

2.1.1. Tổng quan về tình hình hoạt động của NHTM Việt Nam

2.1.2. Thực trạng tỷ suất sinh lời của các NHTM Việt Nam

2.1.2.1. Lợi nhuận sau thuế
2.1.2.2. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu
2.1.2.3. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản

2.1.3. Đánh giá thực trạng về TSSL của NHTM Việt Nam

2.2. MÔ HÌNH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TSSL CỦA MỘT SỐ NHTM TẠI VIỆT NAM

2.2.1. Mẫu dữ liệu nghiên cứu

2.2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.2.1. Biến phụ thuộc
2.2.2.2. Biến độc lập
2.2.2.3. Mô hình hồi quy
2.2.2.4. Thống kê mô tả các biến và ma trận hệ số tương quan giữa các biến
2.2.2.5. Kết quả hồi quy dữ liệu các yếu tố ảnh hưởng đến TSSL NHTM
2.2.2.5.1. Kiểm định nghiệp đơn vị dữ liệu bảng
2.2.2.5.2. Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến
2.2.2.5.3. Kết quả hồi quy mô hình các yếu tố tác động đến ROA
2.2.2.5.4. Kết quả hồi quy mô hình các yếu tố tác động đến ROE
2.2.2.5.5. Kiểm định lựa chọn mô hình phù hợp: Hausman test
2.2.2.5.6. Kiểm định tính phù hợp của mô hình
2.2.2.5.7. Kiểm định hiện tượng tự tương quan
2.2.2.5.8. Kiểm định phân phối chuẩn
2.2.2.5.9. Các kiểm định giả thuyết nghiên cứu
2.2.2.5.10. Giải thích kết quả mô hình nghiên cứu và thảo luận các nhân tố ảnh hưởng đến TSSL của NHTM Việt Nam
2.2.2.6. Những hạn chế của mô hình nghiên cứu

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GIA TĂNG TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM

3.1. MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG GIẢI PHÁP

3.2. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

3.2.1. Dựa vào định hướng và chiến lược phát triển ngành Ngân hàng giai đoạn 2011-2020

3.2.2. Dựa vào các tồn tại hiện nay của các Ngân hàng thương mại Việt Nam

3.2.3. Dựa vào dữ liệu phân tích từ Eview và kết quả hồi quy

3.3. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TSSL CHO CÁC NHTM VIỆT NAM

3.3.1. Giải pháp đối với NHTM Việt Nam

3.3.1.1. Tăng quy mô vốn chủ sở hữu của NHTM
3.3.1.2. Xử lý nợ xấu cho các NHTM Việt Nam
3.3.1.3. Cân đối tài sản thanh khoản cho các NHTM Việt Nam
3.3.1.4. Tăng cường huy động vốn bằng nhiều biện pháp
3.3.1.5. Phát triển và tăng trưởng tín dụng có chọn lọc
3.3.1.6. Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa dịch vụ phi lãi

3.3.2. Giải pháp đối với Nhà nước

3.3.2.1. Các giải pháp từ chính phủ
3.3.2.2. Các giải pháp từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của ngân hàng TMCP Việt Nam

Tỷ suất sinh lời (TSSL) là một trong những chỉ số quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) tại Việt Nam. TSSL không chỉ phản ánh khả năng sinh lời của ngân hàng mà còn cho thấy sự ổn định và bền vững trong hoạt động tài chính. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến TSSL sẽ giúp các ngân hàng có chiến lược phát triển hợp lý và hiệu quả hơn.

1.1. Khái niệm và vai trò của tỷ suất sinh lời trong ngân hàng

Tỷ suất sinh lời (TSSL) được định nghĩa là tỷ lệ giữa lợi nhuận và vốn đầu tư. TSSL cao cho thấy ngân hàng đang sử dụng hiệu quả nguồn vốn của mình. Theo TS Trương Quang Thông, TSSL là chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng sinh lời của ngân hàng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định đầu tư của cổ đông.

1.2. Các chỉ số đánh giá tỷ suất sinh lời của ngân hàng TMCP

Các chỉ số chính để đánh giá TSSL bao gồm tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA). ROE cho biết khả năng sinh lời trên mỗi đồng vốn của cổ đông, trong khi ROA phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành lợi nhuận. Cả hai chỉ số này đều rất quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

II. Những thách thức trong việc nâng cao tỷ suất sinh lời của ngân hàng TMCP Việt Nam

Ngành ngân hàng TMCP Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao TSSL. Những thách thức này không chỉ đến từ nội tại ngân hàng mà còn từ môi trường kinh tế vĩ mô. Việc nhận diện và giải quyết những thách thức này là rất cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững.

2.1. Tình hình cạnh tranh trong ngành ngân hàng

Cạnh tranh gia tăng giữa các ngân hàng TMCP đã tạo ra áp lực lớn lên TSSL. Các ngân hàng phải không ngừng cải tiến dịch vụ và giảm lãi suất cho vay để thu hút khách hàng, điều này có thể làm giảm lợi nhuận.

2.2. Rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro

Rủi ro tín dụng là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến TSSL. Việc quản lý rủi ro kém có thể dẫn đến nợ xấu gia tăng, ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận của ngân hàng. Các ngân hàng cần có các biện pháp hiệu quả để quản lý rủi ro tín dụng.

III. Phương pháp nâng cao tỷ suất sinh lời cho ngân hàng TMCP Việt Nam

Để nâng cao TSSL, các ngân hàng TMCP cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện hiệu quả hoạt động mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh trong ngành.

3.1. Tăng cường quản lý chi phí hoạt động

Quản lý chi phí hoạt động hiệu quả là một trong những cách quan trọng để nâng cao TSSL. Các ngân hàng cần tối ưu hóa quy trình làm việc và giảm thiểu chi phí không cần thiết để tăng lợi nhuận.

3.2. Đầu tư vào công nghệ và đổi mới dịch vụ

Đầu tư vào công nghệ hiện đại và đổi mới dịch vụ sẽ giúp ngân hàng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, từ đó tăng cường khả năng cạnh tranh và cải thiện TSSL.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về tỷ suất sinh lời của ngân hàng TMCP Việt Nam

Nghiên cứu thực tiễn cho thấy rằng các yếu tố như quy mô tổng tài sản, chất lượng tài sản và mức độ an toàn vốn có ảnh hưởng lớn đến TSSL của ngân hàng TMCP. Việc phân tích các yếu tố này sẽ giúp ngân hàng có cái nhìn rõ hơn về tình hình tài chính của mình.

4.1. Phân tích thực trạng tỷ suất sinh lời của ngân hàng TMCP

Thực trạng TSSL của ngân hàng TMCP Việt Nam cho thấy sự biến động qua các năm. Các ngân hàng cần có các biện pháp cụ thể để cải thiện TSSL, đặc biệt là trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng.

4.2. Kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến TSSL

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố như chi phí hoạt động, chất lượng tài sản và quản lý rủi ro có tác động mạnh đến TSSL. Các ngân hàng cần chú trọng đến những yếu tố này để nâng cao hiệu quả hoạt động.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của tỷ suất sinh lời ngân hàng TMCP Việt Nam

Tỷ suất sinh lời của ngân hàng TMCP Việt Nam có nhiều triển vọng trong tương lai nếu các ngân hàng áp dụng đúng các chiến lược và phương pháp nâng cao hiệu quả hoạt động. Việc cải thiện TSSL không chỉ giúp ngân hàng phát triển bền vững mà còn góp phần vào sự ổn định của hệ thống tài chính quốc gia.

5.1. Triển vọng phát triển của ngân hàng TMCP

Triển vọng phát triển của ngân hàng TMCP Việt Nam là rất khả quan, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Các ngân hàng cần tận dụng cơ hội này để nâng cao TSSL.

5.2. Đề xuất chính sách hỗ trợ từ Nhà nước

Nhà nước cần có các chính sách hỗ trợ để tạo điều kiện cho ngân hàng TMCP phát triển, từ đó nâng cao TSSL và đảm bảo sự ổn định của hệ thống tài chính.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời tại các ngân hàng tmcp việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, phần kết luận, mục lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục các hình và bảng, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn được bố cục theo 3 chương như sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến TSSL của NHTM. Chƣơng 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời tại các NHTMCP Việt Nam. Chƣơng 3: Đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng TSSL của các NHTM Việt Nam. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA NHTM 1.1 Khái niệm Tỷ suất sinh lời (TSSL) đo lường thu nhập của công ty với các nhân tố khác tạo ra lợi nhuận như tổng tài sản, vốn cổ phần.

Tỷ suất sinh lời của NHTM đo lường thu nhập của NHTM với các nhân tố khác tạo ra thu nhập như tổng tài sản, vốn cổ phần của NHTM. Tỷ suất sinh lời của NHTM được thể hiện qua các chỉ số như tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA). Bên cạnh đó, ngoài hệ số ROA và ROE, nhiều nhà nghiên cứu còn sử dụng thêm mốt số hệ số đặc thù để đo lường khả năng sinh lời như tỷ lệ thu nhập hoạt động cận biên, chênh lệch lãi suất bình quân, tỷ lệ hiệu suất sử dụng tài sản cố định. TS Trương Quang Thông, Quản Trị Ngân Hàng Thương Mại, 2012,NXB Thống Kê Tp.

Hồ Chí Minh) 1.2 Các chỉ số đánh giá TSSL của NHTM 1.1 Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE – Return On Equity) Tỷ số ROE được xem là xuất phát điểm cho việc đánh giá tình hình tài chính của một NHTM vì những lý do sau: - Nếu ROE tương đối thấp so với những ngân hàng khác sẽ làm giảm đi khả năng thu hút vốn mới cần thiết cho sự mở rộng duy trì vị thế cạnh tranh của NH trên thị trường. - ROE thấp có thể hạn chế tăng trưởng của NH vì khi ấy ngân hàng không có cơ hội tích lũy để tăng vốn chủ sở hữu trong khi hầu hết các quy định pháp lý đều ràng buộc việc tăng tài sản của NH gắn chặt với việc tăng vốn chủ sở hữu. Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE) được tính bằng lợi nhuận ròng chia cho vốn chủ sở hữu bình quân (Bao gồm vốn cổ phần, chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá, các quỹ dự trữ và lợi nhuận không chia). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Lợi nhuận ròng ROE (%) = * 100 VCSH sản bình quân ROE là tỷ số quan trọng nhất đối với các cổ đông, tỷ số này đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường.

Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, có nghĩa là ngân hàng đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô. Cho nên hệ số ROE càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn các cổ đông. TS Trương Quang Thông, Quản Trị Ngân Hàng Thương Mại, 2012,NXB Thống Kê Tp. Hồ Chí Minh) 1.2 Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA - Return On Assets) Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA) được tính bằng lợi nhuận ròng chia cho tổng tài sản bình quân.

Lợi nhuận ròng ROA (%) = * 100 Tổng tài sản bình quân ROA là tỷ số đo lường chủ yếu về tính hiệu quả quản lý, cho thấy khả năng trong quá trình chuyển tài sản của ngân hàng thành thu nhập ròng, thể hiện khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản của ngân hàng. TS Trương Quang Thông, Quản Trị Ngân Hàng Thương Mại, 2012,NXB Thống Kê Tp. Hồ Chí Minh) 1.3 Mối quan hệ giữa ROA và ROE Lợi nhuận ròng sau thuế ROE = * 100 VCSH sản bình quân Lợi nhuận ròng sau thuế Tổng tài sản bình quân ROE = * * 100 Tổng tài sản bình quân VCSH sản bình quân Tổng tài sản bình quân ROE = ROA* VCSH sản bình quân LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Mối quan hệ trên cho thấy thu nhập của một ngân hàng rất nhạy cảm với phương thức tài trợ tài sản. Một ngân hàng có ROA thấp vẫn có thể đạt ROE ở mức cao nếu như sử dụng nhiều nợ (bao gồm cả tiền gởi của khách hàng) và sử dụng tối thiểu vốn chủ sở hữu trong quá trình tài trợ tài sản.

TS Trương Quang Thông, Quản Trị Ngân Hàng Thương Mại, 2012,NXB Thống Kê Tp. Hồ Chí Minh) 1.2 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TSSL CỦA NHTM TSSL là mục tiêu cuối cùng của các NHTM, bởi vậy việc gia tăng TSSL cho NHTM là điều rất cần thiết. Tuy nhiên, để gia tăng TSSL của NHTM, đòi hỏi phải xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến TSSL của NHTM nhằm hạn chế những rủi ro làm giảm TSSL của NHTM, tạo cộng hưởng đối với những yếu tố tác động có lợi đến TSSL của NHTM. Trong luận văn, tác giả nghiên cứu 2 nhóm yếu tố chính: Nhóm yếu tố đặc trưng của NHTM và nhóm các yếu tố vĩ mô.

Trong nghiên cứu này tác giả không đề cập đến yếu tố như: môi trường kinh tế, chính trị xã hội trong và ngoài nước, môi trường pháp lý, năng lực quản trị điều hành của lãnh đạo NHTM, khả năng ứng dụng công nghệ và chất lượng nguồn nhân sự.1 Những yếu tố đặc trƣng của NHTM Yếu tố đặc trưng của ngân hàng là yếu tố mà ngân hàng có thể kiểm soát được, có thể điều chỉnh theo định hướng, chính sách, chiến lược của mỗi ngân hàng. Ngân hàng có thể thay đổi TSSL thông qua những chiến lược, những chính sách thay đổi các đặc trưng của NHTM.1 Quy mô tổng tài sản của NHTM Nội dung hoạt động chủ yếu của một NHTM thể hiện ở phía tài sản. Quy mô, cơ cấu và chất lượng tài sản có sẽ quyết định đến sự tồn tại và phát triển của NHTM. Tài sản có bao gồm tài sản sinh lời (chiếm từ 80-90% tổng tài sản có) và tài sản không sinh lời (chiếm từ 10-20% tổng tài sản có).

Khi nói đến tăng trưởng của tổng tài sản là nói đến qui mô của hoạt động tín dụng và hoạt động đầu tư. Chất lượng tài sản là một chỉ tiêu tổng hợp nói lên khả năng bền vững về tài chính, năng lực quản lý LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 của một NHTM. Đánh giá quy mô, chất lượng tài sản được thể hiện qua các chỉ tiêu: Tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản, tính đa dạng hoá trong tài sản, tổng dư nợ, tốc độ tăng trưởng của dư nợ, tỷ trọng dư nợ trên tổng tài sản có, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, tình hình đảm bảo tiền vay… Bên cạnh hoạt động tín dụng, hoạt động đầu tư cũng góp phần tăng quy mô tổng tài sản của ngân hàng. Các khoản đầu tư trên bảng cân đối kế toán gồm các khoản mục: chứng khoán kinh doanh, chứng khoán đầu tư và góp vốn đầu tư dài hạn.

Hoạt động đầu tư được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như: qui mô, tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ dự phòng giảm giá chứng khoán… Trong điều kiện hội nhập quốc tế, các yếu tố về biến động chính trị, sự thay đổi của chính sách và luật pháp của nước ngoài, sự biến động của các đồng tiền quốc gia… sẽ ảnh hưởng đến tình hình sử dụng tài sản ở nước ngoài, mối tương quan giữa tài sản nước ngoài và tài sản ngoại tệ trong tổng tài sản của ngân hàng.2 Mức độ an toàn vốn của NHTM Kinh doanh ngân hàng gắn liền với nhiều rủi ro như phá sản, mất niềm tin của khách hàng hay rủi ro về suy thoái vốn. để hạn chế những rủi ro trên thì ngân hàng cần bổ sung vốn chủ sở hữu trong quá trình kinh doanh. Vốn chủ sở hữu là chỉ số quan trọng phản ánh mức độ an toàn vốn của chủ sở hữu. Vốn chủ sở hữu của NHTM là toàn bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ ngân hàng, của các thành viên trong đối tác liên doanh hoặc các cổ đông trong ngân hàng, kinh phí quản lý do các đơn vị trực thuộc nộp lên… Vốn chủ sở hữu bao gồm hai bộ phận: Vốn của chủ sở hữu ban đầu và vốn của chủ sở hữu hình thành trong quá trình hoạt động.

Vốn chủ sở hữu ban đầu đối với các NHTM chính là vốn do ngân sách Nhà nước cấp khi mới thành lập (đối với các NHTMNN), do cổ đông góp thông qua việc mua cổ phần hoặc cổ phiếu (đối với các NHTMCP) bao gồm cổ phần thường và các cổ phần ưu đãi. Mức vốn này phải đảm bảo bằng mức vốn pháp định. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Vốn của chủ sở hữu hình thành trong quá trình hoạt động (Vốn chủ sở hữu bổ sung) do cổ phần phát hành thêm hoặc do ngân sách Nhà nước cấp bổ sung trong quá trình hoạt động, do chuyển một phần lợi nhuận tích lũy, các quỹ dự trữ, quỹ đầu tư, bổ sung vốn điều lệ, phát hành giấy nợ dài hạn… Trên bảng cân đối của NHTM, vốn chủ sở hữu bao gồm các khoản mục cơ bản: Vốn điều lệ, lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ. Trong đó, vốn điều lệ là vốn được ghi trong điều lệ ngân hàng, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nguồn vốn chủ sở hữu và có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các NHTM.

Trong trường hợp ngân hàng phá sản hoặc ngừng hoạt động thì nghĩa vụ thanh toán nợ sẽ được thanh toán theo thứ tự: các khoản tiền gửi của khách hàng, nghĩa vụ với Chính phủ và người lao động, các khoản vay và cuối cùng mới đến phần các chủ sở hữu. Nếu quy mô vốn chủ sở hữu càng lớn thì người gửi tiền và người cho vay càng cảm thấy an tâm về ngân hàng (với các điều kiện khác là như nhau). Do đó, vốn của chủ sở hữu được coi là cơ sở tạo niềm tin cho khách hàng. Đồng thời, vốn chủ sở hữu còn thể hiện khả năng tài chính, năng lực hoạt động của một ngân hàng.

Vốn chủ sở hữu ảnh hưởng tới quy mô mở rộng mạng lưới kinh doanh cũng như quy mô hoạt động của NHTM: Khả năng huy động vốn, khả năng mở rộng tín dụng, dịch vụ, khả năng đầu tư tài chính, trình độ trang bị công nghệ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ