BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM ----------------------------------------- TRẦN QUỐC VIỆT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẬM TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÁC DỰ ÁN NHÀ Ở DÂN DỤNG TẠI TP.HCM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM ----------------------------------------- TRẦN QUỐC VIỆT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẬM TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÁC DỰ ÁN NHÀ Ở DÂN DỤNG TẠI TP.HCM Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh Mã số: 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS Bảo Trung TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ “Các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ thi công các dự án nhà ở dân dụng tại Thành phố Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. năm 2013 Tác giả luận văn Trần Quốc Việt LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ-ĐỒ THỊ PHẦN MỞ ĐẦU . 1 1 Lý do chọn đề tài . 1 2 Mục tiêu nghiên cứu . 2 3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . 2 4 Phương pháp nghiên cứu .1 Nguồn dữ liệu .2 Phương pháp nghiên cứu . 3 5 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu . 3 6 Kết cấu nghiên cứu . 4 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.2 Dự án xây dựng nhà ở dân dụng .3 Chậm tiến độ trong dự án xây dựng .2 Các nghiên cứu trước đây về các yếu tố gây ra chậm tiến độ .3 Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu . 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Bối cảnh nghiên cứu .3 Mô hình nghiên cứu của đề tài . 18 Tóm tắt chương 1 . 19 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Qui trình nghiên cứu .2 Giai đoạn 1 – Nghiên cứu định tính .2 Thực hiện nghiên cứu định tính .3 Kết quả nghiên cứu định tính .3 Giai đoạn 2 – Nghiên cứu định lượng .3 Xử lý dữ liệu trong nghiên cứu định lượng chính thức . 30 Tóm tắt chương 2 . 32 CHƯƠNG 3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẬM TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÁC DỰ ÁN NHÀ Ở DÂN DỤNG TẠI TP.1 Tính chất và đặc điểm của mẫu .2 Xếp hạng các yếu tố gây chậm tiến độ.3 Đánh giá sự khác biệt trong các đối tượng khảo sát .4 Đánh giá thang đo .1 Đánh giá thang đo bao gồm các biến quan sát .2 Đánh giá thang đo biến phụ thuộc . 45 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.5 Phân tích nhân tố khám phá EFA .1 Kiểm tra điều kiện phân tích EFA .2 Phân tích nhân tố khám phá EFA .3 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA .6 Kiểm định mô hình – xây dựng hàm hồi qui.1 Xây dựng hàm hồi qui .2 Đánh giá độ phù hợp của mô hình & kiểm định các giả thuyết.3 Đánh giá mức độ quan trọng của các biến trong mô hình.7 Thực trạng và kết quả phân tích các yếu tố gây chậm tiến độ đối với các nhóm đối tượng khảo sát .1 Thực trạng và kết quả phân tích các yếu tố xuất phát từ nhà thầu .2 Thực trạng và kết quả phân tích các yếu tố xuất phát từ chủ đầu tư .3 Thực trạng và kết quả phân tích các yếu tố xuất phát từ tư vấn giám sát, thiết kế . 61 Tóm tắt chương 3 . 63 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .1 Giải pháp hạn chế các yếu tố từ nhà thầu gây chậm tiến độ.2 Giải pháp hạn chế các yếu tố từ chủ đầu tư gây ra chậm tiến độ .3 Giải pháp hạn chế các yếu tố từ tư vấn giám sát, thiết kế gây chậm tiến độ . 70 3 Các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo . 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Từ được viết tắt Diễn giải tiếng Việt TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh Thành phố Hồ Chí Minh RII Relative importance index Chỉ số quan trọng tương đối PCA Principal Component Analysis Phân tích nhân tố chính PMI Project Management Institute Viện quản lý dự án LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.2 Giá trị Cronbach alpha cho thang đo định lượng sơ bộ .3 Thống kê hệ số tương quan biến-tổng thang đo định lượng sơ bộ .1 Xếp hạng các yếu tố theo quan điểm nhà thầu .2 Xếp hạng các yếu tố theo quan điểm tư vấn giám sát .3 Xếp hạng các yếu tố theo quan điểm chủ đầu tư .4 Xếp hạng các yếu tố theo đánh giá tổng hợp từ các đối tượng khảo sát .5 Hệ số tương quan hạng Spearman giữa các đối tượng khảo sát .6 Giá trị Cronbach alpha của thang đo định lượng chính thức.7 Thống kê hệ số tương quan biến-tổng thang đo định lượng chính thức .8 Giá trị Cronbach alpha của thang đo biến phụ thuộc .9 Thống kê hệ số tương quan biến-tổng thang đo biến phụ thuộc.10 Kết quả kiểm định KMO và Barlett .11 Giải thích tổng phương sai trích .12 Ma trận các nhân tố đã xoay .13 Hệ số cronbach alpha nhân tố 1 .14 Thống kê hệ số tương quan biến-tổng nhân tố 1.15 Hệ số cronbach alpha nhân tố 2 .16 Thống kê hệ số tương quan biến-tổng nhân tố 2.17 Hệ số cronbach alpha nhân tố 3 .18 Thống kê hệ số tương quan biến-tổng nhân tố 3.19 Hệ số cronbach alpha nhân tố 4 .20 Thống kê hệ số tương quan biến-tổng nhân tố 4.21 Hệ số cronbach alpha nhân tố 5 .22 Thống kê hệ số tương quan biến-tổng nhân tố 5.23 Các thông số thống kê các biến trong mô hình .24 Bảng tổng kết mô hình.25 Bảng kết quả kiểm định F .26 Kết quả hệ số phóng đại phương sai VIF . 56 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ-ĐỒ THỊ Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu .1 Lưu đồ thiết kế nghiên cứu.1 Phân bổ đối tượng khảo sát .2 Kinh nghiệm nhân viên nhà thầu .3 Mô hình được điều chỉnh .4 Quan hệ giữa ŷ và phần dư.5 Biểu đồ phân phối phần dư chuẩn hóa . 57 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài Trong ngành xây dựng, chậm tiến độ dự án là một vấn đề mang tính toàn cầu, chậm tiến độ đề cập đến việc quá thời hạn trong việc phân phối dự án xây dựng mà các bên liên quan đã cam kết (Assaf và Al Hejji, 2005). Tại Việt Nam, chậm tiến độ trong các dự án xây dựng nói chung, các dự án xây dựng nhà ở dân dụng nói riêng là một vấn đề mà gần đây các phương tiện thông tin đại chúng thường hay đề cập. Loại hình dự án xây dựng bị chậm tiến độ rất đa dạng, có thể là những dự án trọng điểm quốc gia như cầu, đường, nhà máy điện và các công trình trọng điểm khác đến những dự án dân dụng như các dự án nhà ở dân dụng và các loại dự án xây dựng khác. Chậm tiến độ trong dự án xây dựng nhà ở dân dụng mang lại rất nhiều hậu quả. Đối với chủ đầu tư, chậm tiến độ có thể làm phát sinh chi phí như những chi phí phát sinh do lãi vay ngân hàng, chi phí thuê nhà ở đối với chủ đầu tư nhà ở dân dụng riêng lẻ, chi phí thời gian vì dự án kéo dài và các ảnh hưởng khác. Đối với nhà thầu thi công, chậm tiến độ đồng nghĩa với chi phí tăng cao trong đó có thể là thời gian làm việc dài hơn, gia tăng các chi phí nhân công, chi phí nguyên vật liệu, chi phí thiết bị, mất uy tín trong kinh doanh và các ảnh hưởng xấu khác. Qua các vấn đề trên, có thể thấy được chậm tiến độ trong các dự án xây dựng, trong trường hợp nghiên cứu là các dự án xây dựng nhà ở dân dụng là một vấn đề cần được quan tâm. Tuy nhiên, rất khó tìm được một nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc chậm tiến độ trong các dự án nhà ở tại thành phố Hồ Chí Minh mặc dù đã có những nghiên cứu về việc chậm tiến độ trong các dự án xây dựng lớn - dự án đầu tư trên 1 triệu USD theo định nghĩa của Long và cộng sự (2008) ở Việt Nam. Chính vì vậy, nghiên cứu này muốn đi vào tìm hiểu nguyên nhân thật sự gây ra chậm tiến độ trong các dự án xây dựng nhà ở dân dụng tại thành phố Hồ Chí Minh. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Thông qua việc xác định các yếu tố gây chậm tiến độ để từ đó tìm ra các giải pháp hạn chế ảnh hưởng của các yếu tố gây chậm tiến độ này, nhằm hạn chế sự chậm tiến độ trong các dự án của các công ty xây dựng nhà ở dân dụng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 2 Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu của nghiên cứu cụ thể như sau: 1. Khám phá những yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ thi công các dự án xây dựng nhà ở dân dụng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố gây chậm tiến độ thi công các dự án xây dựng nhà ở dân dụng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế các yếu tố gây chậm tiến độ thi công trong các công trình xây dựng nhà ở dân dụng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố gây chậm tiến độ thi công trong các dự án xây dựng nhà ở dân dụng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn trong các dự án xây dựng nhà ở dân dụng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2010 đến nay. 4 Phương pháp nghiên cứu 4.1 Nguồn dữ liệu Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu bao gồm 2 nguồn chính: Dữ liệu thứ cấp: các nghiên cứu về lĩnh vực quản lý tiến độ thi công các dự án xây dựng nhà ở, các nghiên cứu về chậm tiến độ, các yếu tố gây ra chậm tiến độ dự án và các hậu quả do chậm tiến độ gây ra.
Tổng quan nghiên cứu
Chậm tiến độ thi công các dự án xây dựng nhà ở dân dụng tại Thành phố Hồ Chí Minh là một vấn đề nổi bật và có ảnh hưởng sâu rộng đến hiệu quả kinh tế và xã hội. Theo báo cáo khảo sát với 155 bảng câu hỏi hợp lệ từ các nhà thầu, tư vấn giám sát và chủ đầu tư, các dự án nhà ở dân dụng riêng lẻ tại TP.HCM từ năm 2010 đến nay thường xuyên gặp phải các tình trạng chậm tiến độ với nhiều nguyên nhân đa dạng. Mục tiêu nghiên cứu nhằm khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ thi công, đánh giá mức độ tác động của từng yếu tố và đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế tình trạng này. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các dự án xây dựng nhà ở dân dụng riêng lẻ tại các quận như Quận 2, Quận 7, Quận 9, Quận 10, Tân Bình và Tân Phú, giai đoạn từ năm 2010 đến nay. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp cơ sở khoa học cho các nhà quản lý dự án, chủ đầu tư và nhà thầu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tiến độ, giảm thiểu chi phí phát sinh và tăng cường uy tín trong ngành xây dựng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết và mô hình quản lý dự án, đặc biệt là các khái niệm về dự án xây dựng và chậm tiến độ thi công. Theo PMI (2008), dự án là một nỗ lực tạm thời nhằm tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ với thời gian bắt đầu và kết thúc xác định. Chậm tiến độ được định nghĩa là sự vượt quá thời gian hoàn thành dự kiến trong hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa các bên liên quan (Ramanathan và cộng sự, 2012). Các phân loại chậm tiến độ bao gồm: chậm tiến độ nghiêm trọng và không nghiêm trọng, có thể tha thứ và không thể tha thứ, phải đền bù và không cần đền bù, đồng thời và không đồng thời (Theodore, 2009). Nghiên cứu tập trung vào 6 nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến chậm tiến độ: (1) yếu tố xuất phát từ chủ đầu tư, (2) nhà thầu, (3) tư vấn, giám sát, thiết kế, (4) nguyên vật liệu, trang thiết bị, (5) lao động, và (6) các yếu tố bên ngoài như thời tiết và chính quyền địa phương.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn chính: định tính và định lượng. Giai đoạn định tính sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên gia với mẫu chọn theo phương pháp lý thuyết nhằm xác định và bổ sung các yếu tố ảnh hưởng chậm tiến độ phù hợp với bối cảnh TP.HCM. Kết quả định tính hình thành bảng câu hỏi khảo sát định lượng với 30 biến quan sát. Giai đoạn định lượng tiến hành khảo sát với 155 mẫu hợp lệ, bao gồm kỹ sư công trường, cai thầu, tư vấn giám sát và chủ đầu tư tại các quận có nhiều công trình nhà ở dân dụng. Phương pháp lấy mẫu là phi xác suất, ngẫu nhiên thuận tiện. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 16, sử dụng các kỹ thuật phân tích như chỉ số quan trọng tương đối (RII) để xếp hạng các yếu tố, hệ số tương quan hạng Spearman để đánh giá sự khác biệt giữa các nhóm đối tượng khảo sát, phân tích nhân tố khám phá (EFA) để phân nhóm các yếu tố và xây dựng mô hình hồi quy bội nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhóm yếu tố đến chậm tiến độ dự án.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Yếu tố thời tiết xấu được đánh giá là nguyên nhân hàng đầu gây chậm tiến độ với chỉ số RII tổng hợp đạt 0.652, đứng vị trí số 1 trong bảng xếp hạng tổng thể. Điều này phản ánh ảnh hưởng lớn của điều kiện khí hậu đặc biệt trong giai đoạn thi công móng và tầng hầm.
-
Yếu tố nhà thầu không đủ kinh nghiệm đứng thứ hai với RII 0.635, tiếp theo là các yếu tố nhà thầu quản lý công trình kém (RII 0.619) và nhà thầu lên kế hoạch thi công không hiệu quả (RII 0.614). Các yếu tố này cho thấy trình độ quản lý và năng lực chuyên môn của nhà thầu là nhân tố quyết định đến tiến độ thi công.
-
Các yếu tố xuất phát từ chủ đầu tư như thay đổi yêu cầu trong quá trình thi công (RII 0.634), chi trả chậm trễ (RII 0.621) và chậm trễ trong ra quyết định (RII 0.599) cũng có ảnh hưởng đáng kể đến chậm tiến độ.
-
Thiếu hụt lao động và năng suất lao động thấp được đánh giá với RII lần lượt là 0.612 và 0.577, cho thấy vấn đề về nguồn nhân lực thi công cũng là nguyên nhân phổ biến.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu cho thấy sự đồng thuận giữa các nhóm đối tượng khảo sát về vai trò quan trọng của yếu tố thời tiết và năng lực nhà thầu trong việc ảnh hưởng đến tiến độ thi công. So sánh với các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam và quốc tế, các yếu tố như quản lý công trình kém, thay đổi yêu cầu từ chủ đầu tư và thiếu hụt lao động cũng được xác nhận là nguyên nhân phổ biến gây chậm tiến độ (Long và cộng sự, 2008; Sambasivan & Soon, 2007). Biểu đồ phân phối RII theo từng nhóm đối tượng khảo sát minh họa sự tương đồng và khác biệt trong nhận thức về các yếu tố này, trong đó nhà thầu và tư vấn giám sát đánh giá cao các yếu tố kỹ thuật và quản lý, còn chủ đầu tư tập trung vào các yếu tố tài chính và quyết định. Mô hình hồi quy bội cho thấy các nhóm yếu tố đều có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến biến phụ thuộc chậm tiến độ, trong đó nhóm yếu tố nhà thầu có hệ số ảnh hưởng lớn nhất, tiếp theo là yếu tố thời tiết và chủ đầu tư.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường năng lực quản lý và đào tạo nhà thầu: Các công ty xây dựng cần tổ chức các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng quản lý dự án, lập kế hoạch thi công và giám sát công trình nhằm giảm thiểu các sai sót và sự cố trong quá trình thi công. Thời gian thực hiện: 6-12 tháng; Chủ thể: các công ty xây dựng và hiệp hội ngành nghề.
-
Xây dựng cơ chế quản lý thay đổi yêu cầu chủ đầu tư: Thiết lập quy trình quản lý thay đổi rõ ràng, minh bạch, có sự tham gia của các bên liên quan để hạn chế tối đa các thay đổi đột ngột gây ảnh hưởng đến tiến độ. Thời gian thực hiện: 3-6 tháng; Chủ thể: chủ đầu tư, nhà thầu và tư vấn giám sát.
-
Cải thiện công tác dự báo và ứng phó với điều kiện thời tiết: Áp dụng các công nghệ dự báo thời tiết hiện đại và xây dựng kế hoạch thi công linh hoạt để giảm thiểu tác động của thời tiết xấu. Thời gian thực hiện: liên tục; Chủ thể: nhà thầu, tư vấn giám sát.
-
Tăng cường quản lý và phát triển nguồn nhân lực thi công: Đảm bảo cung cấp đủ lao động có kỹ năng, nâng cao trình độ lành nghề và cải thiện điều kiện làm việc để tăng năng suất lao động. Thời gian thực hiện: 6-12 tháng; Chủ thể: nhà thầu, các trung tâm đào tạo nghề.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Các nhà quản lý dự án xây dựng: Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để cải thiện công tác quản lý tiến độ, từ đó nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro chậm tiến độ.
-
Chủ đầu tư dự án nhà ở dân dụng: Giúp hiểu rõ các nguyên nhân gây chậm tiến độ từ nhiều góc độ, từ đó xây dựng kế hoạch tài chính và quản lý dự án hiệu quả hơn.
-
Nhà thầu xây dựng: Cung cấp thông tin về các yếu tố nội tại và bên ngoài ảnh hưởng đến tiến độ, giúp nhà thầu nâng cao năng lực quản lý và thi công.
-
Các đơn vị tư vấn, giám sát và thiết kế: Hỗ trợ trong việc cải thiện quy trình thiết kế, giám sát và phối hợp với các bên liên quan nhằm hạn chế các nguyên nhân gây chậm tiến độ.
Câu hỏi thường gặp
-
Chậm tiến độ thi công nhà ở dân dụng thường do những nguyên nhân chính nào?
Chậm tiến độ chủ yếu do yếu tố thời tiết xấu, năng lực nhà thầu không đủ kinh nghiệm, thay đổi yêu cầu từ chủ đầu tư và thiếu hụt lao động có kỹ năng. Ví dụ, thời tiết mưa bão tại TP.HCM thường gây trì hoãn thi công móng và tầng hầm. -
Làm thế nào để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố gây chậm tiến độ?
Nghiên cứu sử dụng chỉ số quan trọng tương đối (RII) dựa trên khảo sát ý kiến của nhà thầu, tư vấn và chủ đầu tư để xếp hạng các yếu tố theo mức độ ảnh hưởng, giúp xác định các nguyên nhân chính cần ưu tiên xử lý. -
Vai trò của nhà thầu trong việc kiểm soát tiến độ thi công như thế nào?
Nhà thầu đóng vai trò trung tâm trong quản lý tiến độ, từ lập kế hoạch thi công, quản lý nhân lực đến phối hợp các công việc. Năng lực quản lý kém và thiếu kinh nghiệm của nhà thầu là nguyên nhân hàng đầu gây chậm tiến độ. -
Yếu tố bên ngoài như thời tiết và chính quyền ảnh hưởng ra sao đến tiến độ?
Thời tiết xấu như mưa bão làm gián đoạn thi công, đặc biệt ở các giai đoạn nhạy cảm. Các khó khăn từ phía chính quyền như thủ tục hành chính hoặc đình chỉ thi công cũng có thể gây chậm tiến độ. -
Các giải pháp nào có thể áp dụng để hạn chế chậm tiến độ?
Các giải pháp bao gồm nâng cao năng lực quản lý nhà thầu, xây dựng quy trình quản lý thay đổi yêu cầu chủ đầu tư, cải thiện dự báo thời tiết và phát triển nguồn nhân lực thi công. Thực hiện đồng bộ các giải pháp này sẽ giúp giảm thiểu rủi ro chậm tiến độ.
Kết luận
- Nghiên cứu xác định 6 nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến chậm tiến độ thi công các dự án nhà ở dân dụng tại TP.HCM, trong đó yếu tố thời tiết và năng lực nhà thầu là quan trọng nhất.
- Kết quả khảo sát với 155 mẫu cho thấy sự đồng thuận giữa các bên liên quan về các nguyên nhân gây chậm tiến độ.
- Mô hình hồi quy bội xác nhận các nhóm yếu tố đều có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến tiến độ dự án.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng lực quản lý, cải thiện quy trình và phát triển nguồn nhân lực thi công.
- Các bước tiếp theo bao gồm triển khai các giải pháp đề xuất, theo dõi và đánh giá hiệu quả trong thực tế để điều chỉnh phù hợp.
Hành động ngay hôm nay: Các nhà quản lý dự án, chủ đầu tư và nhà thầu nên áp dụng các giải pháp nghiên cứu đề xuất để nâng cao hiệu quả quản lý tiến độ, giảm thiểu chi phí phát sinh và tăng cường uy tín trong ngành xây dựng nhà ở dân dụng tại TP.HCM.