Tổng quan nghiên cứu

Bảo hiểm xã hội là trụ cột cốt lõi trong hệ thống an sinh xã hội, đóng vai trò điều tiết và đảm bảo an toàn đời sống cho người lao động trước các biến cố kinh tế. Tại địa bàn Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh, với diện tích tự nhiên 11.389,62 ha và quy mô dân số trên 290.000 người, tốc độ đô thị hóa và tăng trưởng kinh tế diễn ra rất nhanh chóng. Năm 2017, tổng doanh thu ngành thương mại - dịch vụ của quận đạt 21.000 tỷ đồng, tăng 24,88% so với năm 2016. Tuy nhiên, mức độ bao phủ an sinh cho lực lượng lao động phi chính thức vẫn còn rất nhiều hạn chế. Tính đến ngày 31/12/2017, toàn quận mới chỉ ghi nhận 315 người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện với tổng số tiền thu đạt 4,368 tỷ đồng. Đáng chú ý, có đến 70% số người tham gia là những người đã có quá trình đóng bảo hiểm bắt buộc trước đó và đóng tiếp để đủ điều kiện nhận lương hưu.

Trước thực trạng phần lớn lao động tự do chưa tiếp cận được chính sách hưu trí dài hạn, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Thống kê kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Kim Ngọc với đề tài nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động trên địa bàn Quận 9 đã được thực hiện. Mục tiêu trọng tâm của công trình là xác định, đo lường mức độ tác động của các yếu tố nhân khẩu học và kinh tế đến quyết định tham gia của người lao động tại 13 phường trực thuộc trong khoảng thời gian từ tháng 09/2018 đến tháng 11/2018. Kết quả phân tích cung cấp bằng chứng thực nghiệm với mô hình dự báo chính xác 75,80%, mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho các cơ quan quản lý an sinh xã hội trong việc hoạch định chính sách thu hút người tham gia mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của ba lý thuyết hành vi và tâm lý học quản trị kinh điển. Thứ nhất, Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow (1943) chỉ ra rằng nhu cầu an toàn chỉ phát sinh mạnh mẽ khi các nhu cầu sinh học cơ bản đã được thỏa mãn ở mức độ nhất định, giải thích lý do người có thu nhập ổn định thường quan tâm hơn đến bảo hiểm hưu trí. Thứ hai, Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Ajzen và Fishbein (1975) nhấn mạnh ý định hành vi chịu sự chi phối trực tiếp từ thái độ cá nhân và chuẩn mực chủ quan từ môi trường xã hội. Thứ ba, Thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991) bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi, phản ánh mức độ thuận lợi hoặc rào cản về tài chính và thủ tục khi tham gia bảo hiểm.

Bên cạnh các lý thuyết nền tảng, nghiên cứu tích hợp bốn khái niệm pháp lý then chốt theo Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, Luật Lao động 2012 và Nghị định 190/2007/NĐ-CP:

  • Bảo hiểm xã hội: Sự bù đắp một phần thu nhập khi người lao động giảm hoặc mất khả năng lao động thông qua quỹ tài chính tập trung.
  • Bảo hiểm xã hội tự nguyện: Loại hình bảo hiểm người dân tự nguyện lựa chọn mức đóng và phương thức đóng với hai chế độ hưu trí và tử tuất, mức đóng quy định bằng 22% mức thu nhập tháng lựa chọn.
  • Người lao động phi chính thức: Đối tượng trong độ tuổi lao động tự tạo việc làm hoặc kinh doanh nhỏ lẻ không thuộc diện đóng bảo hiểm bắt buộc.
  • Phí bảo hiểm xã hội: Khoản tiền đóng góp định kỳ theo tháng, quý hoặc sáu tháng một lần.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm bốn biến độc lập: Giới tính, Độ tuổi, Tình trạng việc làm và Mức thu nhập hàng tháng.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng dữ liệu thứ cấp kết hợp khảo sát thực tế từ cơ quan Bảo hiểm xã hội Quận 9 và các phường với cỡ mẫu nghiên cứu gồm 376 người lao động (trong đó 270 người đã tham gia chiếm 71,8% và 106 người chưa tham gia chiếm 28,2%). Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện trên toàn bộ 13 phường thuộc địa bàn.

Về phương pháp phân tích, tác giả lựa chọn mô hình hồi quy Logistic nhị phân (Binary Logit Model) xử lý trên phần mềm thống kê R bằng phương pháp ước lượng hợp lý cực đại (Maximum Likelihood). Lý do chọn mô hình Logit thay vì mô hình xác suất tuyến tính (LPM) là vì biến phụ thuộc mang tính chất định tính nhị phân (nhận giá trị 1 nếu tham gia và 0 nếu không tham gia). Mô hình Logit khắc phục triệt để các khiếm khuyết của LPM như phương sai sai số thay đổi và đảm bảo xác suất dự báo luôn nằm chặt chẽ trong khoảng từ 0 đến 1. Tiến trình thu thập dữ liệu và xử lý thông tin được hoàn thành trong 03 tháng (tháng 09/2018 đến tháng 11/2018).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thống kê mô tả mẫu khảo sát 376 quan sát cho thấy:

  • Về cơ cấu giới tính: Nam giới chiếm 55,9% (210 người) và nữ giới chiếm 44,1% (166 người).
  • Về phân bổ độ tuổi: Nhóm tuổi từ 30 đến 59 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 83,0% (cụ thể nhóm 30-39 tuổi chiếm 23,1%, nhóm 40-49 tuổi chiếm 36,8%, nhóm 50-59 tuổi chiếm 23,1%), trong khi nhóm dưới 30 tuổi chỉ chiếm 9,3% và trên 60 tuổi chiếm 7,7%.
  • Về việc làm và thu nhập: Lao động có việc làm chiếm 73,7% (277 người), vượt trội so với nhóm chưa có việc làm (26,3%). Hơn 90% người được khảo sát có mức thu nhập dưới 7.000.000 đồng/tháng.

Kết quả hồi quy Logistic mang lại các phát hiện thực nghiệm quan trọng:

  • Biến tình trạng việc làm có hệ số hồi quy dương 1,074 với tỷ số chênh lệch Odds Ratio đạt 2,927. Điều này chứng minh người có việc làm có xác suất tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện cao gần gấp 3 lần so với nhóm không có việc làm.
  • Biến mức thu nhập có hệ số hồi quy 0,0002242 với giá trị p-value có ý nghĩa thống kê cao, chỉ ra rằng mức thu nhập gia tăng thúc đẩy trực tiếp xác suất tham gia của người dân.
  • Kiểm định tỷ số hợp lý LR đạt giá trị 57,156 (bác bỏ giả thuyết H0 ở mức ý nghĩa cao), chỉ số AIC đạt 400,1. Mô hình phân loại chính xác 75,80% tổng thể mẫu khảo sát (nhận diện đúng 77,0% trường hợp tham gia và 66,7% trường hợp không tham gia).

Thảo luận kết quả

Mối quan hệ thuận chiều giữa việc làm, thu nhập và quyết định tham gia phản ánh chính xác thực tế tâm lý tài chính của người lao động. Khi người dân có công việc ổn định và vượt qua ngưỡng chi tiêu sinh hoạt tối thiểu, họ mới có khả năng trích 22% thu nhập để tích lũy cho mục tiêu hưu trí dài hạn. Phát hiện này hoàn toàn đồng nhất với các nghiên cứu của Castel (2005) về sự sẵn sàng tham gia hưu trí tại Việt Nam, nghiên cứu của Trương Thị Phượng (2012) tại Phú Yên, và công trình của Phạm Thị Lan Phương (2014) tại Vĩnh Phúc.

Về mặt trình bày trực quan học thuật, các phát hiện này được minh chứng rõ ràng thông qua bảng ma trận phân loại dự báo (Classification Table) 2x2 giúp đối chiếu giữa giá trị quan sát thực tế và giá trị dự báo của phần mềm R (xác định đúng 255 trên 331 người tham gia và 30 trên 45 người không tham gia). Bên cạnh đó, biểu đồ thanh trực quan hóa cơ cấu thu nhập cho thấy sự tập trung áp đảo ở phân khúc dưới 7.000.000 đồng/tháng, kết hợp biểu đồ tròn thể hiện tỷ lệ giới tính (55,9% nam so với 44,1% nữ), tạo cơ sở dữ liệu tin cậy để cơ quan chức năng phân khúc đối tượng truyền thông.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả hồi quy và các định hướng tại Nghị quyết 21-NQ/TW cùng Nghị quyết 28-NQ/TW, năm nhóm giải pháp trọng tâm được đề xuất nhằm mở rộng diện bao phủ bảo hiểm xã hội tự nguyện:

  • Tăng cường vai trò chỉ đạo của cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương: Đưa chỉ tiêu phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của 13 phường trực thuộc. Thiết lập cơ chế kiểm tra định kỳ mỗi quý, hướng tới mục tiêu tăng trưởng số người tham gia tối thiểu 15% đến 20% mỗi năm. Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân Quận 9 và Ủy ban nhân dân 13 phường.
  • Đổi mới và cá nhân hóa công tác tuyên truyền: Phối hợp cùng Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên và tổ dân phố tổ chức tối thiểu 26 hội nghị truyền thông trực tiếp mỗi năm tại các cụm dân cư. Nội dung tập trung giải thích rõ quyền lợi hưởng lương hưu và chính sách hỗ trợ đóng từ 10% đến 30% theo quy định từ năm 2018. Chủ thể thực hiện là cơ quan Bảo hiểm xã hội phối hợp với các tổ chức đoàn thể.
  • Mở rộng mạng lưới đại lý thu và nâng cao chất lượng dịch vụ: Mở rộng điểm thu bảo hiểm tại 100% trạm y tế và bưu điện phường. Tập huấn kỹ năng tư vấn chuyên sâu cho 100% cán bộ đại lý, chuẩn hóa quy trình giải quyết hồ sơ trong vòng 3 ngày làm việc trong giai đoạn 2019-2022. Chủ thể thực hiện là Bảo hiểm xã hội Quận 9 và hệ thống bưu điện.
  • Đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin: Triển khai hệ thống kê khai trực tuyến và thu nộp phí bảo hiểm qua ứng dụng di động ngân hàng cho toàn bộ người tham gia hiện hữu. Tự động hóa tin nhắn nhắc đóng phí định kỳ, giảm thiểu tỷ lệ gián đoạn đóng bảo hiểm xuống dưới 5%. Chủ thể thực hiện là bộ phận Công nghệ thông tin Bảo hiểm xã hội thành phố.
  • Đề xuất chính sách hỗ trợ tài chính bổ sung từ ngân sách địa phương: Tham mưu Hội đồng nhân dân thành phố trích ngân sách hỗ trợ thêm từ 10% đến 15% mức đóng ngoài chính sách chung của Nhà nước cho đối tượng có thu nhập dưới 7.000.000 đồng/tháng trong giai đoạn 2019-2025. Chủ thể thực hiện là Sở Lao động - Thương binh & Xã hội và Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và thực tiễn thiết thực cho bốn nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý Bảo hiểm xã hội các cấp: Ứng dụng mô hình xác suất Logit để phân loại khách hàng tiềm năng, từ đó xây dựng kế hoạch phân bổ chỉ tiêu thu cho hơn 300 đối tượng hiện hữu và mở rộng mạng lưới đại lý thu đạt hiệu suất cao.
  • Các nhà hoạch định chính sách an sinh xã hội: Tham khảo số liệu thực chứng về rào cản thu nhập để thiết kế các gói trợ cấp phí bảo hiểm linh hoạt, đặc biệt hướng tới 26,3% lao động tự do chưa có việc làm ổn định.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Thống kê kinh tế, Quản lý công: Sử dụng luận văn như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình thiết kế nghiên cứu thực địa 376 mẫu, kỹ thuật chạy hồi quy nhị phân trên phần mềm R và phương pháp kiểm định mô hình định lượng.
  • Các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương: Khai thác các phân tích nhân khẩu học để xây dựng chiến dịch vận động đoàn viên, hội viên thuộc nhóm tuổi 30-59 và lao động nữ (chiếm 44,1% lực lượng khảo sát) tích cực tham gia lưới an sinh.

Câu hỏi thường gặp

  • Mô hình hồi quy Logistic trong luận văn đạt độ chính xác dự báo là bao nhiêu? Mô hình hồi quy Logit ước lượng bằng phần mềm R đạt tỷ lệ phân loại chính xác tổng thể là 75,80%. Cụ thể, mô hình dự báo chính xác 255 trên 331 trường hợp có tham gia bảo hiểm (đạt 77,0%) và 30 trên 45 trường hợp không tham gia (đạt 66,7%), với giá trị thống kê AIC đạt mức 400,1.

  • Yếu tố nào có tác động mạnh nhất đến quyết định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Quận 9? Tình trạng việc làm và mức thu nhập hàng tháng là hai yếu tố chi phối mạnh mẽ nhất. Người có việc làm có tỷ số Odds Ratio đạt 2,927 (khả năng tham gia cao gấp gần 3 lần so với người chưa có việc làm). Đồng thời, do hơn 90% người lao động có thu nhập dưới 7.000.000 đồng/tháng nên mức độ tích lũy kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi đóng bảo hiểm.

  • Chính sách hỗ trợ mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ Nhà nước được quy định ra sao? Kể từ ngày 01/01/2018, Nhà nước thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm dựa trên chuẩn nghèo nông thôn: hỗ trợ 30% đối với người thuộc hộ nghèo, 25% đối với hộ cận nghèo và 10% đối với các đối tượng lao động khác nhằm gia tăng diện bao phủ an sinh.

  • Vì sao nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy Logit thay vì mô hình xác suất tuyến tính? Vì biến phụ thuộc là biến nhị phân chỉ nhận giá trị 0 hoặc 1. Mô hình xác suất tuyến tính (LPM) thường vi phạm giả định về phân phối chuẩn, có phương sai thay đổi và có thể cho ra xác suất ngoài khoảng từ 0 đến 1. Mô hình Logit ước lượng bằng phương pháp hợp lý cực đại khắc phục hoàn toàn các lỗi này, cho chỉ số kiểm định LR đạt 57,156.

  • Thực trạng quy mô tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Quận 9 giai đoạn trước năm 2018 như thế nào? Tính đến ngày 31/12/2017, toàn quận chỉ có 315 người tham gia với số tiền thu đạt 4,368 tỷ đồng trên tổng dân số hơn 290.000 người. Khoảng 70% số người tham gia là những người đã có quá trình đóng bảo hiểm bắt buộc trước đó và tiếp tục đóng tự nguyện để đủ điều kiện nhận lương hưu.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động trên địa bàn Quận 9 thông qua bộ dữ liệu 376 mẫu khảo sát tại 13 phường.
  • Xác định hai yếu tố có ý nghĩa thống kê quyết định đến việc tham gia là tình trạng việc làm (Odds Ratio = 2,927) và mức thu nhập hàng tháng của người lao động.
  • Chứng minh tính ưu việt của mô hình hồi quy Logistic xử lý trên phần mềm R với độ chính xác phân loại đạt 75,80% và chỉ số thống kê AIC đạt 400,1.
  • Đóng góp hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ từ chỉ đạo chính sách, truyền thông cộng đồng, mở rộng đại lý thu đến ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Cung cấp luận cứ khoa học chuẩn xác phục vụ đắc lực cho tiến trình hiện thực hóa các mục tiêu an sinh xã hội theo tinh thần Nghị quyết 28-NQ/TW.

Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2019 đến năm 2025, việc áp dụng đồng bộ các giải pháp này được kỳ vọng sẽ tạo bước đột phá, nâng tỷ lệ tăng trưởng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tại địa bàn lên mức trên 20% mỗi năm. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và cán bộ chuyên trách an sinh xã hội hãy khai thác chi tiết toàn văn công trình nghiên cứu này để vận dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý và phát triển đối tượng an sinh tại địa phương.