Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Ngọc Thiên Ngân tiếp cận đề tài xuất phát từ nhận định của chuyên gia kinh tế tài chính: "Một cơ thể nền kinh tế hoàn chỉnh phải có 'hai con tim', con tim ngân hàng và con tim thị trường chứng khoán" (trích dẫn Bùi Nguyên Hoàn – Vụ trưởng, Trưởng đại diện văn phòng Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tại TP. Hồ Chí Minh). Bước sang thế kỷ 21, cùng với sự gia tăng nhu cầu giao dịch theo các bậc thang nhu cầu Maslow, sự ra đời của dịch vụ Internet Banking (IB) đã kết nối trực tiếp nhu cầu thanh toán của khách hàng với sự vận hành của nền kinh tế, dần thay thế các hình thức giao dịch truyền thống cồng kềnh. Tuy nhiên, tại thời điểm năm 2016 trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, Internet Banking vẫn là dịch vụ tương đối mới mẻ đối với nhiều phân khúc người dùng và tồn tại những bất cập nhất định trong quá trình tiếp cận, sử dụng thực tế.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Nhận dạng các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của dịch vụ Internet Banking tại Việt Nam nói chung và khu vực TP. Hồ Chí Minh nói riêng.
  2. Khảo sát và đo lường các yếu tố tác động đến mức độ sử dụng dịch vụ Internet Banking của khách hàng.
  3. Kiến nghị và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ Internet Banking trong tương lai.

Gắn liền với mục tiêu là 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định sử dụng Internet Banking của khách hàng tại TP. Hồ Chí Minh?
  2. Yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định sử dụng Internet Banking của khách hàng tại TP. Hồ Chí Minh?
  3. Các giải pháp nào có thể được thực hiện để phát triển sản phẩm Internet Banking nhằm khuyến khích khách hàng chấp nhận sử dụng?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet Banking thông qua 6 nhân tố đo lường bằng 23 biến quan sát: Đánh giá về thủ tục đăng ký; Đánh giá về hệ thống điện tử; Đánh giá về mức phí dịch vụ và hậu mãi; Đánh giá về độ bảo mật; Đánh giá về giao dịch tại quầy; Đánh giá về chất lượng dịch vụ Internet Banking.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tập trung tại khu vực TP. Hồ Chí Minh, trong đó dữ liệu khảo sát trực tiếp được thu thập tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM (HDBank) gồm Hội sở và các phòng giao dịch Lê Quang Định, Hoàng Hoa Thám, Hàng Xanh, Xô Viết Nghệ Tĩnh.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập dữ liệu thực tế diễn ra trong thời gian 1 tháng, từ ngày 25/04/2016 đến ngày 23/05/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, lý thuyết quản trị ngân hàng và hành vi người tiêu dùng:

  • Khái niệm và quy định pháp lý về Ngân hàng thương mại (NHTM): Dẫn chiếu Luật Các Tổ Chức Tín Dụng số 02/1997/QH10, xác định NHTM là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng (nhận ký thác, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán và trung gian tài chính).
  • Phân loại dịch vụ Ngân hàng điện tử (NHĐT): Hệ thống hóa các hình thức bao gồm Home Banking (nền tảng phần mềm hoặc web base), Phone Banking (hệ thống trả lời tự động 24/24), Mobile Banking (qua SIM ToolKit hoặc Mobile Application kết nối GPRS/3G/Wi-Fi), SMS Banking, Kiosk Banking và Internet Banking.
  • Giai đoạn và cấp độ phát triển của Internet Banking: Văn bản phân chia quá trình phát triển qua 4 giai đoạn gồm: Website quảng cáo (Brochure-ware), Thương mại điện tử (E-Commerce), Kinh doanh điện tử (E-Business), và Ngân hàng điện tử (E-Bank). Đồng thời, sản phẩm IB được chia thành 3 cấp độ: Cấp độ cung cấp thông tin (Informative), Cấp độ trao đổi thông tin (Communicate), và Cấp độ giao dịch (Transactional).
  • Lý thuyết hành vi và động cơ tiêu dùng: Vận dụng định nghĩa hành vi tiêu dùng của Kotler & Armstrong (2011) và Engel cùng cộng sự (1993); lý thuyết về động cơ tiêu dùng sinh lý và tâm lý theo Nguyễn Thế Cao (2014).
  • Kế thừa các mô hình nghiên cứu thực nghiệm: Tổng quan các nghiên cứu quốc tế của Vinh Sum Chau & Liqing W. Ngai (2010), Rambalak Yadav và cs (2015), Irfan Bashir & Chendragiri Madhavaiah (2015); cùng các nghiên cứu trong nước của Phạm Thanh Tùng (2013), Trần Huỳnh Anh Thư (2013), Nguyễn Thị Quý (2014), Nguyễn Thị Hải Thư (2015).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai theo hai bước:

  1. Nghiên cứu sơ bộ: Sử dụng phương pháp định tính thông qua đọc, tổng hợp, phân tích tài liệu học thuật kết hợp kỹ thuật thảo luận nhóm và phỏng vấn thử để điều chỉnh, bổ sung thang đo.
  2. Nghiên cứu chính thức: Phương pháp định lượng thông qua khảo sát bảng hỏi cấu trúc bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Dữ liệu sau thu thập được mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS 20 thông qua: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội.
Nhân tố độc lập Mã hóa biến quan sát Nội dung đo lường
Thủ tục đăng ký TT01 - TT03 Thái độ nhân viên thân thiện; thủ tục đơn giản; phiếu đăng ký rõ ràng, dễ hiểu.
Hệ thống điện tử HT04 - HT06 Tính linh động mọi lúc mọi nơi; tốc độ đường truyền nhanh; hoạt động liên tục 24/24.
Phí dịch vụ và hậu mãi PH07 - PH09 Mức phí chấp nhận được; khuyến mãi hấp dẫn, phong phú; tiện ích vượt chi phí bỏ ra.
Độ bảo mật BM10 - BM11 Bảo mật thông tin tốt; cập nhật tính năng bảo mật thường xuyên.
Giao dịch tại quầy TQ12 - TQ14 Thủ tục rườm rà tốn thời gian; mạng lưới ít chi nhánh/PGD; tiện ích không nhiều.
Chất lượng dịch vụ IB IB15 - IB20 Tính năng phong phú; sử dụng đồng thời nhiều dịch vụ; dễ sử dụng; tiết kiệm thời gian; hướng dẫn rõ ràng; liên kết nhiều cửa hàng online.
Biến phụ thuộc
Quyết định sử dụng IB QD21 - QD23 Tiếp tục sử dụng; sử dụng thường xuyên hơn; giới thiệu cho người thân, bạn bè.

Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 260 phiếu phát ra. Sau bước kiểm tra và làm sạch, tác giả thu được 200 phiếu hợp lệ đáp ứng tiêu chuẩn phân tích. Mẫu được chọn theo phương thức chọn mẫu thuận tiện, kết hợp phát phiếu giấy trực tiếp tại chi nhánh HDBank và phân phối liên kết biểu mẫu trực tuyến qua Google Docs.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển và sự dịch chuyển từ giao dịch ngân hàng truyền thống sang các kênh điện tử tại TP. Hồ Chí Minh. Chương này xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, 3 câu hỏi định hướng, phạm vi đối tượng, phạm vi không gian - thời gian, phương pháp luận thực hiện và bố cục toàn văn gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về Internet Banking trong giao dịch thanh toán tại ngân hàng thương mại

Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại, lịch sử hình thành ngân hàng điện tử trên thế giới (từ việc triển khai qua phần mềm Quicken năm 1995 tại Mỹ đến hội nghị thương mại điện tử quốc tế tại Bắc Kinh) và tại Việt Nam (mốc tham gia SWIFT tháng 3/1995, thanh toán điện tử liên ngân hàng tháng 5/2002). Chương 2 làm rõ 3 cấp độ kỹ thuật và 5 tiền đề phát triển IB: sự chấp nhận của công chúng, cơ sở hạ tầng CNTT, nguồn nhân lực, hệ thống thanh toán trực tuyến, và khung pháp lý.

Tác giả cũng trích dẫn kết quả bình chọn chương trình My Ebank năm 2014 do Báo điện tử VnExpress tổ chức, đưa ra danh sách các ngân hàng thương mại có dịch vụ Internet Banking tốt nhất:

Xếp hạng Ngân hàng thương mại Điểm bình chọn My Ebank 2014
01 Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) 89.548
02 Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) 89.341
03 Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) 88.963
04 Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) 88.906
05 Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) 88.226

Chương này phân tích chi tiết các tính năng cụ thể của 5 ngân hàng trên, sau đó trình bày hệ thống lý thuyết về hành vi tiêu dùng, động cơ tiêu dùng tâm lý và tổng hợp 7 nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước làm cơ sở xây dựng mô hình giả thuyết.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 thiết lập quy trình nghiên cứu 2 giai đoạn (sơ bộ và chính thức). Mô hình hồi quy bội được xây dựng dựa trên 6 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6:

  • H1: Thủ tục đăng ký dịch vụ IB càng dễ dàng và nhanh chóng thì quyết định sử dụng dịch vụ IB càng cao.
  • H2: Hệ thống điện tử càng tốt và hiệu quả thì quyết định sử dụng dịch vụ IB càng cao.
  • H3: Mức phí dịch vụ và hậu mãi càng hợp lý thì quyết định sử dụng dịch vụ IB càng cao.
  • H4: Độ bảo mật càng tốt và an toàn thì quyết định sử dụng dịch vụ IB càng cao.
  • H5: Chất lượng giao dịch tại quầy càng kém hiệu quả thì quyết định sử dụng dịch vụ IB càng cao.
  • H6: Chất lượng dịch vụ IB càng tốt thì quyết định sử dụng dịch vụ IB càng cao.

Phương trình hồi quy đa biến dạng lý thuyết được thiết lập: $$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \beta_6 X_6 + \xi$$ Trong đó $Y$ là quyết định sử dụng; $X_1$ đến $X_6$ là 6 nhóm nhân tố độc lập; $\beta_i$ là các hệ số hồi quy và $\xi$ là sai số. Chương này cũng trình bày bảng mã hóa 23 biến quan sát Likert và cơ sở xác định quy mô mẫu theo công thức của Tabachnick và Fidell (2007) cùng quy tắc chọn mẫu của Hair và cộng sự (1998).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Nội dung chương 4 tập trung vào việc mô tả các số liệu thống kê thu thập từ 200 mẫu khảo sát hợp lệ và tiến hành các bước kiểm định định lượng.

Về đặc điểm nhân khẩu học và thói quen của khách hàng:

  • Giới tính: Nữ chiếm 56% (112 người), Nam chiếm 44% (88 người).
  • Độ tuổi: Tập trung nhiều nhất ở độ tuổi 21 - 30 tuổi với 59%; nhóm từ 31 - 55 tuổi chiếm 31%; nhóm từ 15 - 20 tuổi chiếm 3%.
  • Nghề nghiệp: Học sinh, sinh viên chiếm tỷ lệ cao nhất với 37% (74 người); nhân viên văn phòng chiếm 34% (68 người); công chức nhà nước chiếm 10% (20 người); người làm nội trợ chiếm 9% (18 người); các ngành nghề khác chiếm 10%. Nhóm công nhân và người đã nghỉ hưu không xuất hiện trong mẫu.
  • Thu nhập: Nhóm có thu nhập từ 10 - 25 triệu đồng chiếm 32% (64 người); nhóm từ 5 - 10 triệu đồng chiếm 28%; dưới 5 triệu đồng chiếm 23% (46 người); nhóm từ 25 - 50 triệu đồng chiếm 17%. Không ghi nhận đối tượng có thu nhập trên 50 triệu đồng.
  • Lĩnh vực hoạt động: Khách hàng công tác trong nhóm ngành kinh tế - tài chính chiếm tỷ trọng áp đảo với 54% (108 người); chính trị - luật chiếm 12% (24 người); y tế chiếm 11% (22 người); hàng không - du lịch chiếm 9% (18 người).
  • Tài khoản ngân hàng và thói quen: 100% người được khảo sát có tài khoản ngân hàng. 43% (86 người) đánh dấu chọn các ngân hàng ngoài danh sách gợi ý. Lý do tin dùng ngân hàng gồm: Thương hiệu ngân hàng chiếm 34% (68 người); Mức ưu đãi tốt hơn chiếm 32% (64 người); Nhiều dịch vụ hơn chiếm 12% (24 người); Lý do chủ quan (vị trí gần, người thân làm việc) chiếm 22%.
  • Tần suất giao dịch tại ngân hàng: Đa số khách hàng giao dịch ở mức độ hiếm khi với 56% (112 người); giao dịch 3 lần/tuần chiếm 22% (44 người); giao dịch mỗi ngày chiếm 9% (18 người).

Về kiểm định chất lượng thang đo (Cronbach's Alpha) và mô hình: Văn bản thể hiện quá trình phân tích hệ số Cronbach's Alpha đã phát hiện và loại bỏ các biến quan sát không đạt yêu cầu độ tin cậy để tối ưu hóa thang đo:

  • Thang đo Hệ thống điện tử: Loại bỏ biến HT04 ("Dịch vụ IB linh động mọi lúc mọi nơi").
  • Thang đo Mức phí dịch vụ và hậu mãi: Loại bỏ biến PH09 ("Tiện ích mà IB mang lại cao hơn so với chi phí bỏ ra để sử dụng IB").
  • Thang đo Giao dịch tại quầy: Loại bỏ biến TQ14 ("Các tiện ích không nhiều"). Sau khi tinh gọn các biến quan sát không phù hợp, dữ liệu được đưa vào phân tích nhân tố khám phá EFA cho cả biến độc lập và biến phụ thuộc, kiểm định độ phù hợp KMO và Barlett, phân tích ma trận tương quan và kiểm định mô hình hồi quy theo phương pháp Enter cùng phân tích phương sai ANOVA để đánh giá các giả thuyết.

Chương 5: Kết luận và giải pháp

Dựa trên kết quả chạy mô hình thực nghiệm và thực tế hoạt động, tác giả phân chia giải pháp thành 2 nhóm rõ rệt:

  • Nhóm giải pháp rút ra từ mô hình: Tập trung vào yếu tố hệ thống điện tử (cải thiện hạ tầng đường truyền, nâng cấp tính sẵn sàng 24/24) và chính sách chi phí sử dụng IB (tối ưu hóa mức phí giao dịch, xây dựng chương trình ưu đãi, hậu mãi cạnh tranh).
  • Nhóm giải pháp ngoài mô hình: Nâng cao chất lượng dịch vụ tổng thể, mở rộng liên kết thanh toán với các cổng thương mại điện tử, đa dạng hóa tiện ích sản phẩm và thiết lập các chuẩn mực an ninh nhằm giảm thiểu rủi ro giao dịch trực tuyến.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp các kết quả định lượng cụ thể về hành vi khách hàng sử dụng dịch vụ Internet Banking tại TP. Hồ Chí Minh năm 2016:

Tiêu chí khảo sát Kết quả thống kê từ mẫu (n = 200)
Cơ cấu giới tính Nữ: 56% (112 người); Nam: 44% (88 người)
Phân bố độ tuổi chính 21 - 30 tuổi: 59%; 31 - 55 tuổi: 31%; 15 - 20 tuổi: 3%
Nghề nghiệp phổ biến Học sinh, sinh viên: 37%; Nhân viên văn phòng: 34%
Mức thu nhập chủ đạo 10 - 25 triệu VNĐ: 32%; 5 - 10 triệu VNĐ: 28%; Dưới 5 triệu VNĐ: 23%
Khối ngành công tác Kinh tế - Tài chính chiếm đa số (54%)
Tần suất giao dịch Hiếm khi: 56%; 3 lần/tuần: 22%; Mỗi ngày: 9%
Động lực chọn ngân hàng Thương hiệu (34%); Ưu đãi (32%); Số lượng dịch vụ (12%); Lý do khác (22%)

Các đóng góp cụ thể của tác giả:

  • Về mặt kỹ thuật đo lường: Tác giả đã kiểm định thực tế bộ thang đo gồm 23 biến quan sát, chỉ ra cụ thể 3 biến không đạt chuẩn độ tin cậy nội tại và cần loại bỏ (HT04, PH09, TQ14), từ đó cung cấp bộ thang đo tinh chỉnh phù hợp hơn cho nghiên cứu hành vi khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng trực tuyến.
  • Về mặt thực tiễn ứng dụng: Kết quả khảo sát cho thấy nhóm khách hàng trẻ (21 - 30 tuổi), khối văn phòng, sinh viên và ngành kinh tế - tài chính là lực lượng sử dụng Internet Banking chủ lực. Tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát trực tiếp từ các hệ số mô hình hồi quy (hạ tầng mạng, biểu phí) và nhóm giải pháp mở rộng (bảo mật, tính năng) nhằm hỗ trợ các ngân hàng thương mại nâng cao mức độ chấp nhận dịch vụ của người dùng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ rõ các hạn chế xuất phát từ phạm vi và phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Phương pháp lấy mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất), do đó tính đại diện cho toàn bộ tổng thể người dùng dịch vụ ngân hàng tại TP. Hồ Chí Minh cũng như trên toàn quốc chưa thực sự cao.
  • Quy mô mẫu: Kích thước mẫu chính thức dừng lại ở 200 quan sát hợp lệ, phân bố tập trung chủ yếu vào nhóm khách hàng trẻ và người có chuyên môn tài chính - kinh tế, chưa bao quát đồng đều các nhóm nghề nghiệp khác trong xã hội.
  • Phạm vi khảo sát: Dữ liệu trực tiếp chủ yếu được thu thập tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM (HDBank) và một số điểm giao dịch cục bộ, thời gian khảo sát thực hiện trong vòng 1 tháng (tháng 4 - tháng 5/2016), chưa phản ánh hết sự biến động hành vi theo chu kỳ dài hạn.

Từ các hạn chế này, hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng kích thước mẫu, áp dụng các kỹ thuật chọn mẫu xác suất phân tầng, triển khai khảo sát trên phạm vi nhiều ngân hàng thương mại khác nhau tại nhiều tỉnh thành để tăng cường tính khái quát hóa cho mô hình lý thuyết.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về ngân hàng điện tử, hành vi tiêu dùng dịch vụ tài chính cá nhân.

Các phần có giá trị tham khảo cao trong văn bản bao gồm:

  • Bảng mã hóa thang đo Likert 23 biến quan sát: Cung cấp cấu trúc câu hỏi khảo sát chi tiết về các khía cạnh dịch vụ ngân hàng (thủ tục, đường truyền, phí dịch vụ, tính bảo mật, chất lượng tại quầy, tính năng IB).
  • Quy trình xử lý dữ liệu kiểm định Cronbach's Alpha: Minh họa trực quan việc sàng lọc và loại bỏ các biến có tương quan biến - tổng không đạt chuẩn (HT04, PH09, TQ14) trước khi đưa vào phân tích nhân tố EFA.
  • Tài liệu tổng hợp tiện ích dịch vụ ngân hàng: Bản so sánh chi tiết tính năng Internet Banking thực tế của các ngân hàng Vietcombank, Techcombank, Sacombank, ACB và TPBank theo số liệu xếp hạng My Ebank 2014.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và cách thức thu thập dữ liệu như thế nào?

Tác giả đã phát ra 260 bảng câu hỏi khảo sát và thu về 200 bảng hợp lệ đạt yêu cầu phân tích chính thức. Quá trình lấy mẫu diễn ra từ ngày 25/04/2016 đến ngày 23/05/2016 theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện qua hai hình thức: phát phiếu giấy trực tiếp tại Hội sở và các phòng giao dịch của HDBank (Lê Quang Định, Hoàng Hoa Thám, Hàng Xanh, Xô Viết Nghệ Tĩnh) và khảo sát trực tuyến qua biểu mẫu Google Docs.

2. Những biến quan sát nào đã bị loại bỏ trong quá trình kiểm định Cronbach's Alpha?

Trong quá trình kiểm định độ tin cậy thang đo ở Chương 4, tác giả đã tiến hành loại bỏ 3 biến quan sát để đảm bảo độ tin cậy của mô hình, bao gồm:

  • Biến HT04 ("Dịch vụ IB linh động mọi lúc mọi nơi") thuộc nhóm thang đo hệ thống điện tử.
  • Biến PH09 ("Tiện ích mà IB mang lại cao hơn so với chi phí bỏ ra để sử dụng IB") thuộc nhóm thang đo mức phí dịch vụ và hậu mãi.
  • Biến TQ14 ("Các tiện ích không nhiều") thuộc nhóm thang đo chất lượng giao dịch tại quầy.

3. Nhóm đối tượng nào chiếm tỷ lệ cao nhất trong mẫu khảo sát về độ tuổi, nghề nghiệp và lĩnh vực công tác?

Theo kết quả thống kê mô tả:

  • Về độ tuổi: Khách hàng từ 21 - 30 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 59% (118 người).
  • Về nghề nghiệp: Học sinh, sinh viên chiếm tỷ lệ cao nhất với 37% (74 người), tiếp theo sát là nhân viên văn phòng với 34% (68 người).
  • Về khối ngành: Nhóm ngành kinh tế - tài chính chiếm tỷ trọng áp đảo với 54% (108 người).

4. Bảng xếp hạng My Ebank 2014 được trích dẫn ghi nhận những ngân hàng nào có dịch vụ Internet Banking tốt nhất?

Theo chương trình bình chọn My Ebank năm 2014 do VnExpress tổ chức với sự bảo trợ của Ngân hàng Nhà nước, 5 ngân hàng thương mại dẫn đầu điểm số bình chọn về dịch vụ Internet Banking lần lượt là: Vietcombank (89.548 điểm), Techcombank (89.341 điểm), Sacombank (88.963 điểm), ACB (88.906 điểm) và TPBank (88.226 điểm).

5. Tần suất giao dịch tại ngân hàng của khách hàng tham gia khảo sát được phân bổ ra sao?

Phần lớn khách hàng tham gia khảo sát có tần suất đến ngân hàng ở mức độ "Hiếm khi", chiếm 56% (112 người). Nhóm khách hàng giao dịch với tần suất "3 lần/tuần" chiếm 22% (44 người, chủ yếu là đối tượng doanh nghiệp hoặc có nhu cầu thanh toán thường xuyên). Nhóm khách hàng thực hiện giao dịch "Mỗi ngày" chỉ chiếm 9% (18 người).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Ngọc Thiên Ngân đã hoàn thành việc mô tả và đánh giá các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ Internet Banking của khách hàng tại TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn năm 2016. Thông qua việc phân tích dữ liệu khảo sát từ 200 mẫu thực tế tại ngân hàng HDBank và qua kênh trực tuyến, nghiên cứu đã phác họa rõ nét chân dung người dùng trẻ, thói quen giao dịch và kiểm định quy trình xử lý thang đo định lượng trên SPSS. Các kết quả thực nghiệm là căn cứ xác thực để tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp về kỹ thuật hạ tầng, chính sách phí và dịch vụ nhằm gia tăng mức độ sử dụng ngân hàng điện tử tại thị trường đô thị.