Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự bùng nổ của công nghệ thông tin và mạng Internet đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng. Tại Việt Nam, dịch vụ ngân hàng điện tử (NHĐT) bắt đầu hình thành từ giữa những năm 2000 và phát triển nhanh chóng từ thập niên 2010 dưới tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Hoạt động kinh doanh ngân hàng điện tử không chỉ giúp các tổ chức tín dụng tiết giảm chi phí vận hành, mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ xuyên biên giới mà còn trở thành công cụ cạnh tranh chiến lược nhằm gia tăng doanh thu và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Bối cảnh thực tiễn đầu năm 2020 ghi nhận tác động sâu sắc từ đại dịch Covid-19, làm gián đoạn các kênh giao dịch trực tiếp và làm thay đổi thói quen thanh toán của người tiêu dùng sang hình thức không dùng tiền mặt. Theo số liệu thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, chỉ trong quý 1/2021, giao dịch thanh toán qua kênh Internet đạt 8,1 triệu tỷ đồng (tăng 28,4% so với cùng kỳ năm 2020) và giao dịch qua kênh điện thoại di động đạt hơn 4,6 triệu tỷ đồng (tăng 103% so với cùng kỳ năm 2020). Trong bối cảnh đó, Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB) đã đẩy mạnh phát triển ứng dụng ngân hàng số OCB OMNI. Tuy nhiên, việc nắm bắt các yếu tố thúc đẩy khách hàng chấp nhận và duy trì sử dụng ứng dụng tại từng đơn vị kinh doanh cụ thể là yêu cầu cấp thiết. Xuất phát từ thực tế này, tác giả Hà Nhật Quế My đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ứng dụng OCB OMNI của khách hàng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Đông - Chi nhánh Tân Bình".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm ba nhiệm vụ:

  1. Chỉ rõ các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ứng dụng OCB OMNI.
  2. Xác định thang đo cụ thể cho các nhân tố tại đơn vị OCB - Chi nhánh Tân Bình.
  3. Đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của ứng dụng OCB OMNI tại chi nhánh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ ngân hàng điện tử tại OCB - Chi nhánh Tân Bình, trọng tâm là ứng dụng ngân hàng số OCB OMNI.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh Tân Bình (Tp. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu hoạt động kinh doanh thứ cấp giai đoạn 2019 - 2021; tiến hành khảo sát khách hàng cá nhân tại chi nhánh từ tháng 3/2022 đến tháng 5/2022.
  • Phạm vi nội dung: Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ ngân hàng điện tử tại chi nhánh và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ứng dụng OCB OMNI của khách hàng cá nhân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành ngân hàng điện tử và các mô hình hành vi tiếp nhận công nghệ tiêu biểu:

  • Khái niệm và dịch vụ ngân hàng điện tử: Dẫn chiếu theo Himani Sharma, NHĐT là thuật ngữ bao hàm toàn bộ các kênh điện tử cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng (gồm PC Banking, TV Banking, Mobile Banking, hệ thống ATM, POS, ví điện tử, cổng thanh toán điện tử). Các kênh dịch vụ cụ thể được phân tích gồm máy giao dịch tự động (ATM - Automatic Teller Machine), dịch vụ ngân hàng tại nhà (Home banking), Internet banking, Mobile banking và Phone-banking tự động 24/24.
  • Lý thuyết nền tảng (Platform Theory): Dẫn chiếu theo Van Alstyne, Parker và Choudary, phân tích cấu trúc nền tảng dựa trên phần cứng (Hardware platform), phần mềm (Software platform), điện toán đám mây (Cloud computing platform) và nền tảng xã hội (Social platform) nhằm tạo ra các giao dịch có giá trị kết nối giữa ngân hàng và khách hàng.
  • Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model): Khởi xướng bởi Davis (1986), dựa trên hai yếu tố cốt lõi là Nhận thức tính hữu ích (Perceived Usefulness) và Nhận thức dễ sử dụng (Perceived Ease of Use) chi phối thái độ và ý định hành vi sử dụng.
  • Lý thuyết thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT): Do Venkatesh và cộng sự (2003) xây dựng trên cơ sở tích hợp 8 mô hình hành vi trước đó, xác lập các yếu tố: Nỗ lực kỳ vọng, Hiệu suất mong đợi, Ảnh hưởng xã hội, Điều kiện thuận lợi cùng các biến điều tiết (giới tính, độ tuổi, kinh nghiệm, sự tự nguyện).
  • Lý thuyết nhận thức rủi ro (TPR - Theory of Perceived Risk): Dựa trên nghiên cứu của Bauer (1960) và bổ sung của Bhimani (1996), phân định rủi ro trong giao dịch trực tuyến qua 4 khía cạnh: quyền riêng tư (privacy), bảo mật xác thực (security authentication), tính không thể khước từ (non-repudiation) và nhận thức rủi ro toàn bộ.

Quy trình nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng qua hai giai đoạn:

  1. Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Xây dựng thang đo ban đầu từ lý thuyết và các nghiên cứu tiền nhiệm (Hoàng Thanh Thuý, 2019; Nguyễn Quang Tâm, 2021; Hà Nam Khánh Giao & Võ Văn Linh, 2015; Khưu Hồng Vạn & Nguyễn Thị Mai Trang, 2011; Nguyễn Duy Thanh & Cao Hào Thi, 2011); sau đó phỏng vấn trực tiếp chuyên gia trong ngành ngân hàng để điều chỉnh câu chữ, hoàn thiện bảng hỏi.
  2. Nghiên cứu chính thức (định lượng): Khảo sát khách hàng cá nhân thông qua bảng câu hỏi trực tuyến trên nền tảng Google Form (phát qua mạng xã hội Facebook, Zalo, Email) và phát phiếu trực tiếp cho khách hàng đến giao dịch tại OCB - Chi nhánh Tân Bình. Thang đo Likert 5 bậc được áp dụng ([1] Hoàn toàn đồng ý đến [5] Hoàn toàn không đồng ý).

Phương pháp xử lý dữ liệu được tiến hành trên phần mềm SPSS 20.0:

  • Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu.
  • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số từ 0,6 trở lên đối với khái niệm mới, chuẩn tốt từ 0,7 - 0,8 trở lên; loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm tra điều kiện thích hợp qua hệ số KMO (0,5 < KMO < 1), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig. < 0,05), hệ số tải nhân tố (Factor loading) tối thiểu > 0,3 (ý nghĩa thực tiễn khi > 0,5) và đánh giá tổng phương sai trích.
  • Kích thước mẫu: Căn cứ theo tiêu chuẩn Hair và cộng sự (2014) yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát (tối thiểu 140 mẫu). Tác giả đã thu về 160 phiếu khảo sát và toàn bộ 160 mẫu đều hợp lệ (đạt tỷ lệ 100%).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lí luận về NHĐT và dịch vụ NHĐT

Chương mở đầu tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận chuyên ngành về ngân hàng điện tử và các nền tảng công nghệ số. Tác giả phân tích cụ thể 5 nhóm dịch vụ ngân hàng điện tử điển hình: hệ thống ATM (chuẩn ISO 7810, phí rút tiền nội mạng khoảng 1.100 VND/giao dịch và ngoại mạng khoảng 3.300 VND/giao dịch), dịch vụ Home banking với 3 chức năng chính (chuyển tiền, xem số dư/giao dịch, thư tín dụng), dịch vụ Internet banking xác thực mã OTP, Mobile banking qua kết nối GPRS/3G/4G/Wifi và hệ thống trả lời tự động Phone-banking 24/24.

Về mặt lợi ích kinh tế, chương 1 phân tích tác động đa chiều của ngân hàng điện tử đối với ba nhóm đối tượng:

  • Đối với ngân hàng: Giúp tiết kiệm chi phí nhân sự và mặt bằng, mở rộng tệp khách hàng theo độ phủ sóng Internet, nâng cao năng lực cạnh tranh, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn và tích hợp dịch vụ liên kết tài chính (bảo hiểm, thuế, chứng khoán).
  • Đối với khách hàng cá nhân: Tối ưu hóa thời gian và công sức di chuyển, cho phép giao dịch linh hoạt mọi lúc mọi nơi ngoài giờ hành chính và hỗ trợ thanh toán sinh hoạt đa dạng.
  • Đối với khách hàng doanh nghiệp: Tăng tốc độ giao dịch thanh toán công nợ và chi trả lương, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác theo dõi dòng tiền qua sao kê điện tử, giảm áp lực xử lý thủ tục cho bộ phận kế toán.

Chương này cũng phân loại các nhóm nhân tố tác động đến sự phát triển của NHĐT thành hai nhóm: nhân tố chủ quan (định hướng chiến lược đa dạng hóa sản phẩm của ngân hàng, nền tảng cơ sở kỹ thuật công nghệ core-banking, chất lượng nguồn nhân lực số) và nhân tố khách quan (môi trường kinh tế với biến động từ đại dịch Covid-19, môi trường pháp lý điều chỉnh chứng từ và giao dịch điện tử, hạ tầng công nghệ quốc gia và toàn cầu). Cuối cùng, chương tổng hợp các mô hình lý thuyết nền tảng (TAM, UTAUT, TPR) để định hình khung phân tích cho nghiên cứu thực nghiệm.

Chương II: Thực trạng sử dụng ứng dụng OCB OMNI của khách hàng tại OCB - Chi nhánh Tân Bình

Chương 2 trình bày tổng quan về Ngân hàng TMCP Phương Đông (thành lập ngày 10/06/1996, sở hữu hơn 200 điểm kinh doanh; hoàn thành quản trị rủi ro Basel II cuối năm 2018; tổ chức Moody's xếp hạng CRA/CRR mức 3 vào tháng 7/2019; ngân hàng Aozora Bank Nhật Bản nắm giữ 15% cổ phần; chính thức niêm yết trên HoSE ngày 28/01/2021; đạt chứng nhận bảo mật quốc tế PCI DSS for PIN Security 3 năm liên tiếp). Trên toàn hệ thống năm 2021, OCB ghi nhận tổng tài sản đạt 184.491 tỷ đồng (tăng 21%), huy động thị trường 1 đạt 126.430 tỷ đồng (tăng 17%), dư nợ tín dụng thị trường 1 đạt 103.595 tỷ đồng (tăng 15%), lợi nhuận trước thuế đạt 5.519 tỷ đồng (tăng 25%), tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR) giảm về 26,9%, và tỷ lệ nợ xấu giảm còn 0,97%.

Tại cấp độ đơn vị nghiên cứu, tình hình hoạt động kinh doanh của OCB - Chi nhánh Tân Bình qua 3 năm (2019 - 2021) được tổng hợp qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh 2020/2019 So sánh 2021/2020
Huy động vốn cuối kỳ (tỷ đồng) 620,38 785,59 916,16 Tăng 27% (đạt 105% KH) Tăng 17% (đạt 92,5% KH)
Dư nợ cho vay cuối kỳ (tỷ đồng) 525,74 653,89 750,69 Tăng 24% (đạt 99,7% KH) Tăng 15% (đạt 91,7% KH)
Thu dịch vụ (tỷ đồng) 1,37 1,84 1,94 Tăng 35% (đạt 100% KH) Tăng 5% (đạt 95% KH)
Lợi nhuận trước thuế/sau thuế (tỷ đồng) 23,41 (LNTT) 32,02 (LNTT) 39,99 (LNST) Tăng 37% Tăng 25%
Tỷ lệ nợ xấu (%) 1,49% 1,42% 0,98% Giảm 0,07% Giảm 0,44%

Về thực trạng triển khai ứng dụng ngân hàng số OCB OMNI, hệ thống được tích hợp các công nghệ định danh số eKYC, nhận diện khuôn mặt FaceOTP, kết nối VietQR và Vietlott. Trên các kho ứng dụng tính đến tháng 9/2022, OCB OMNI đạt hơn 1 triệu lượt tải trên CH Play (Android), xếp hạng thứ 21 trong nhóm ứng dụng tài chính trên App Store (iOS), đạt điểm đánh giá trung bình 4.1 sao. Số lượng đăng ký và cơ cấu doanh thu từ các kênh dịch vụ ngân hàng điện tử tại OCB - Chi nhánh Tân Bình thể hiện qua các bảng sau:

Loại hình dịch vụ NHĐT Năm 2019 (Lượt) Năm 2020 (Lượt) Năm 2021 (Lượt)
Dịch vụ thẻ 1.600 1.977 2.305
Mobile Banking 142 323 635
Internet Banking 4.581 5.283 6.640
Home Banking 11 13 28
Tổng số lượt đăng ký 6.333 7.596 9.607
Doanh thu dịch vụ NHĐT (Triệu đồng) Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Dịch vụ thẻ 265 279 309 395
Dịch vụ khác 126 129 146 177
Internet Banking 885 965 873 1.190
Mobile Banking 139 150 163 218
Tổng doanh thu dịch vụ 1.150 1.244 1.182 1.588

Về phân tích định lượng, kết quả khảo sát 160 khách hàng cá nhân tại chi nhánh ghi nhận cơ cấu nhân khẩu học như sau:

  • Giới tính: 71 khách hàng nam (chiếm 44,4%) và 89 khách hàng nữ (chiếm 55,6%).
  • Độ tuổi: Nhóm dưới 22 tuổi có 48 người (chiếm 30,0%), nhóm từ 23 đến 40 tuổi có 93 người (chiếm 58,1%), nhóm trên 40 tuổi có 19 người (chiếm 11,9%).
  • Trình độ học vấn: Trung học cơ sở có 3 người (1,9%), Trung học phổ thông có 56 người (35,0%), Cao đẳng có 35 người (21,9%), đang theo học đại học (Đại học năm 3) có 1 người (0,6%), Đại học có 56 người (35,0%), Sau đại học có 9 người (5,6%).

Kết quả đánh giá thang đo và phân tích nhân tố khám phá EFA (Bảng 2.5, Bảng 2.6) xác định tổ hợp các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng ứng dụng OCB OMNI, trong đó nổi bật là nhân tố Sự tiện lợi (TL) và Sự an toàn (AT). Bên cạnh kết quả đạt được, chi nhánh vẫn tồn tại hạn chế: doanh thu từ dịch vụ NHĐT còn khiêm tốn so với mặt bằng chung các NHTM trên cùng địa bàn quận Tân Bình, dịch vụ Mobile Banking tuy có tăng trưởng nhưng số lượng người đăng ký còn thấp hơn nhiều so với Internet Banking truyền thống, và việc đôn đốc khách hàng cập nhật công nghệ mới đôi lúc chưa thực sự sâu sát.

Chương 3: Giải pháp thúc đẩy quyết định sử dụng ứng dụng OCB OMNI của khách hàng tại OCB - Chi nhánh Tân Bình

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ của OCB, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị bám sát các nhân tố ảnh hưởng:

  • Giải pháp đối với nhân tố Sự tiện lợi (TL - Bảng 3.1): Tiếp tục đơn giản hóa quy trình thao tác trên giao diện người dùng, nâng cấp tốc độ xử lý giao dịch không gián đoạn, hoàn thiện tính năng thanh toán hóa đơn tự động và mở rộng danh mục liên kết tài chính (mua bảo hiểm số, quản lý chi tiêu cá nhân, đầu tư trực tuyến) nhằm tối ưu trải nghiệm sử dụng hàng ngày của khách hàng.
  • Giải pháp đối với nhân tố Sự an toàn (AT - Bảng 3.2): Tăng cường hệ thống phòng vệ bảo mật, nâng cấp phiên bản xác thực sinh trắc học FaceOTP và eKYC, đảm bảo tính bảo mật dữ liệu giao dịch theo tiêu chuẩn quốc tế PCI DSS; duy trì cảnh báo rủi ro an ninh mạng và gian lận định danh đến khách hàng qua các thông báo ứng dụng.
  • Giải pháp gia tăng lòng tin của khách hàng: Đẩy mạnh chất lượng tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật kịp thời của giao dịch viên tại quầy và tổng đài khi phát sinh lỗi hệ thống; minh bạch hóa toàn bộ các mức biểu phí giao dịch và cam kết bảo vệ quyền lợi tài chính của người dùng.
  • Các kiến nghị quản lý:
    • Đối với Chính phủ: Hoàn thiện khung khổ pháp lý đồng bộ về chứng từ số, bảo mật dữ liệu người dùng và giao dịch điện tử; đẩy mạnh đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong các dịch vụ công.
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Tăng cường giám sát an toàn thanh toán số, ban hành chuẩn mực kỹ thuật kết nối liên ngân hàng đồng bộ và linh hoạt điều hành các chính sách phí dịch vụ thanh toán.
    • Đối với Ngân hàng OCB (Hội sở): Tiếp tục duy trì đầu tư nâng cấp hệ thống core-banking, áp dụng công nghệ điện toán đám mây và phương thức phát triển linh hoạt Agile; hỗ trợ ngân sách truyền thông và phân bổ chỉ tiêu phát triển ngân hàng số phù hợp cho các chi nhánh cơ sở như Chi nhánh Tân Bình.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh toàn diện về hoạt động kinh doanh ngân hàng điện tử tại OCB - Chi nhánh Tân Bình:

  • Hệ thống hóa kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021: Huy động vốn của chi nhánh tăng từ 620,38 tỷ đồng (2019) lên 916,16 tỷ đồng (2021); dư nợ cho vay tăng từ 525,74 tỷ đồng lên 750,69 tỷ đồng; thu dịch vụ đạt 1,94 tỷ đồng; tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát giảm mạnh từ 1,49% xuống còn 0,98%.
  • Phản ánh chi tiết sự chuyển biến của dịch vụ ngân hàng điện tử tại đơn vị: Tổng số lượt đăng ký dịch vụ NHĐT tăng từ 6.333 lượt (2019) lên 9.607 lượt (2021), trong đó kênh Internet Banking chiếm ưu thế áp đảo với 6.640 lượt đăng ký vào năm 2021 (tăng 79,55% so với giai đoạn trước); doanh thu dịch vụ NHĐT tăng từ 1.150 triệu đồng (2018) lên 1.588 triệu đồng (2021).
  • Kiểm chứng thực nghiệm mẫu khảo sát 160 khách hàng với tỷ lệ hợp lệ 100%, làm rõ sự tập trung của nhóm khách hàng sử dụng dịch vụ số ở độ tuổi lao động từ 23 đến 40 tuổi (chiếm 58,1%) và có trình độ học vấn từ THPT trở lên (chiếm hơn 90%).
  • Đóng góp thực tiễn thông qua việc định vị cụ thể hai nhân tố then chốt là Sự tiện lợi (TL) và Sự an toàn (AT) trong việc thúc đẩy quyết định dùng ứng dụng OCB OMNI, từ đó đưa ra các khuyến nghị giải pháp gắn liền với hiện trạng vận hành của OCB và Chi nhánh Tân Bình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số điểm hạn chế dựa trên phạm vi triển khai thực tế:

  • Phương pháp lấy mẫu: Thu thập dữ liệu theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện, quy mô 160 khách hàng cá nhân chỉ tập trung tại một đơn vị là Chi nhánh Tân Bình, chưa thể đại diện hoàn toàn cho tổng thể khách hàng OCB trên toàn quốc.
  • Giới hạn thời gian: Khảo sát thực tế diễn ra trong khoảng thời gian ngắn từ tháng 3/2022 đến tháng 5/2022, phản ánh hành vi người dùng trong giai đoạn đầu bình thường hóa sau đại dịch Covid-19.
  • Kỹ thuật xử lý mô hình: Nghiên cứu dừng lại ở mức độ phân tích thống kê mô tả, Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA; chưa tiến hành kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) hay phân tích nhân tố khẳng định (CFA) như tác giả đã nêu trong phần cơ sở lý luận về kích thước mẫu lớn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát, triển khai lấy mẫu phân tầng ngẫu nhiên trên nhiều chi nhánh thuộc địa bàn các tỉnh/thành phố khác nhau; ứng dụng mô hình SEM/CFA hoặc SmartPLS để đánh giá chi tiết mức độ tác động trực tiếp và gián tiếp của từng biến quan sát đến quyết định sử dụng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Cung cấp mẫu cấu trúc chuẩn mực cho một đề tài nghiên cứu ứng dụng định lượng kết hợp định tính ở cấp độ khóa luận tốt nghiệp đại học.
  • Cán bộ quản trị và nhân viên ngân hàng bán lẻ: Cung cấp nguồn số liệu thứ cấp thực tế về tình hình huy động, dư nợ và doanh thu dịch vụ ngân hàng điện tử tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh giai đoạn biến động 2019 - 2021.
  • Nghiên cứu viên về thanh toán số: Phần hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về E-banking, Platform và mô hình nhận thức rủi ro (TPR) là tài liệu tham khảo chi tiết để xây dựng thang đo và bảng hỏi khảo sát người tiêu dùng.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng khảo sát chính của khóa luận là ai và có đặc điểm nhân khẩu học như thế nào?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát 160 khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ tại OCB - Chi nhánh Tân Bình. Cơ cấu mẫu ghi nhận 55,6% là nữ (89 người) và 44,4% là nam (71 người). Về độ tuổi, phần lớn người tham gia thuộc nhóm tuổi trẻ từ 23 đến 40 tuổi (chiếm 58,1%), dưới 22 tuổi chiếm 30% và trên 40 tuổi chỉ chiếm 11,9%. Về trình độ học vấn, nhóm Đại học và Trung học phổ thông chiếm tỷ lệ cao nhất với cùng 35,0% (56 người mỗi nhóm).

2. Kết quả kinh doanh dịch vụ ngân hàng điện tử tại OCB - Chi nhánh Tân Bình giai đoạn 2018 - 2021 đạt bao nhiêu doanh thu?
Tổng doanh thu từ hoạt động dịch vụ NHĐT tại OCB - Chi nhánh Tân Bình tăng trưởng từ 1.150 triệu đồng (năm 2018) lên 1.244 triệu đồng (năm 2019), điều chỉnh nhẹ về 1.182 triệu đồng (năm 2020) và tăng mạnh lên 1.588 triệu đồng vào năm 2021. Trong đó, kênh Internet Banking đóng góp tỷ trọng doanh thu lớn nhất (đạt 1.190 triệu đồng năm 2021).

3. Số lượt đăng ký ứng dụng và lượt tải OCB OMNI được ghi nhận như thế nào trong văn bản?
Tại OCB - Chi nhánh Tân Bình, tổng lượt đăng ký dịch vụ NHĐT năm 2021 đạt 9.607 lượt (Internet Banking đạt 6.640 lượt, Dịch vụ thẻ đạt 2.305 lượt, Mobile Banking đạt 635 lượt). Trên phạm vi toàn hệ thống và các cửa hàng ứng dụng di động tính đến tháng 9/2022, ứng dụng OCB OMNI đạt hơn 1 triệu lượt tải xuống trên CH Play (Android), xếp hạng thứ 21 trên App Store (iOS) trong danh mục tài chính và nhận điểm đánh giá trung bình 4.1 sao.

4. Khóa luận sử dụng các mô hình lý thuyết nào để làm cơ sở nghiên cứu hành vi khách hàng?
Tác giả đã tổng hợp và kế thừa ba mô hình lý thuyết chính: Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis (1986); Lý thuyết thống nhất về việc chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) của Venkatesh và cộng sự (2003); cùng Lý thuyết nhận thức rủi ro (TPR) của Bauer (1960) và Bhimani (1996).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hà Nhật Quế My đã hoàn thành việc khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và dịch vụ ngân hàng số OCB OMNI tại OCB - Chi nhánh Tân Bình trong giai đoạn 2019 - 2021. Bằng việc kết hợp dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính và dữ liệu sơ cấp từ 160 khách hàng cá nhân, công trình đã làm sáng tỏ vai trò trọng yếu của các nhân tố như Sự tiện lợi và Sự an toàn đối với quyết định sử dụng dịch vụ số của người dùng. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng gắn sát với đặc thù vận hành của chi nhánh, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác phát triển ngân hàng bán lẻ và chuyển đổi số tài chính tại địa bàn nghiên cứu.