Luận văn: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng tại Vietcombank

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2016

114
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU LUẬN VĂN THẠC SĨ

1.1. Lý do thực hiện đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiêm cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Kết cấu luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ CỦA CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỚC

2.1. Dịch vụ thẻ

2.2. Khái niệm và đặc điểm dịch vụ thẻ ngân hàng

2.3. Vai trò và lợi ích của dịch vụ thẻ ngân hàng

2.4. Chủ thể tham gia trên thị trường thẻ

2.5. Hành vi người tiêu dùng

2.6. Mô hình lý thuyết nghiên cứu

2.7. Lược khảo các công trình nghiên cứu

2.8. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.9. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ TÍN DỤNG CỦA NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VN

3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam giai đoạn 2012-2015

3.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng của NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam giai đoạn 2012-2015

3.3. Hoạt động phát hành thẻ

3.4. Hoạt động thanh toán thẻ

3.5. Hoạt động tín dụng về thẻ

3.6. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: KHẢO SÁT, KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG CỦA KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VN

4.1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

4.2. Quy trình nghiên cứu

4.3. Mẫu nghiên cứu

4.4. Thiết kế bảng hỏi và thang đo

4.5. Triển khai thu thập dữ liệu

4.6. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

4.7. Kiểm định độ tin cây của thang đo

4.8. Phân tích hồi quy tuyến tính và kiểm định giả thiết

4.9. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

4.10. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.11. Phân tích mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng thẻ tín dụng của NHTMCP Ngoại Thương

4.12. Phân tích độ tin cậy thang đo

4.13. Phân tích nhân tố khám phá và điều chỉnh mô hình nghiên cứu

4.14. Phân tích hồi quy tuyến tính và kiểm định giả thuyết

4.15. Phân tích tương quan

4.16. Phân tích hồi quy

4.17. Kiểm định sự khác biệt

4.18. PHÁT HIỆN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.19. Phát hiện nghiên cứu

4.20. Kết quả nghiên cứu

4.21. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP VẬN DỤNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TÍCH CỰC ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG CỦA KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VN

5.1. Kiến nghị giải pháp

5.2. Kiến nghị giải pháp đối với yếu tố chính sách ngân hàng

5.3. Kiến nghị giải pháp đối với yếu tố chăm sóc khách hàng

5.4. Kiến nghị giải pháp đối với yếu tố ảnh hưởng xã hội

5.5. Kiến nghị giải pháp đối với yếu tố sự thuận tiện

5.6. Kiến nghị giải pháp đối với yếu tố sự tin cậy

5.7. Kiến nghị giải pháp đối với yếu tố thái độ sử dụng

5.8. Hạn chế nghiên cứu

5.9. Kết luận chương 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT ĐIỀU TRA

PHỤ LỤC 2: THỐNG KÊ MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 3: PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO

PHỤ LỤC 4: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA)

PHỤ LỤC 5: PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN

PHỤ LỤC 6: PHÂN TÍCH HỒI QUY

PHỤ LỤC 7: PHÂN TÍCH SỰ KHÁC BIỆT

Tóm tắt

I. Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến thẻ tín dụng Vietcombank

Thẻ tín dụng đã trở thành một phần quan trọng trong cuộc sống tài chính của người tiêu dùng hiện đại. Tại Việt Nam, đặc biệt là tại Vietcombank, việc sử dụng thẻ tín dụng đang ngày càng phổ biến. Tuy nhiên, không phải ai cũng dễ dàng quyết định sử dụng thẻ tín dụng. Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quyết định này, từ lợi ích mà thẻ mang lại cho đến những rủi ro tiềm ẩn. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp ngân hàng cải thiện dịch vụ và thu hút khách hàng hơn.

1.1. Lợi ích của thẻ tín dụng tại Vietcombank

Thẻ tín dụng mang lại nhiều lợi ích cho người sử dụng như khả năng thanh toán linh hoạt, tích lũy điểm thưởng và các ưu đãi đặc biệt. Vietcombank cung cấp nhiều loại thẻ tín dụng với các tính năng khác nhau, giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình.

1.2. Rủi ro khi sử dụng thẻ tín dụng

Mặc dù thẻ tín dụng có nhiều lợi ích, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro như nợ nần, lãi suất cao và phí dịch vụ. Khách hàng cần phải cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định sử dụng thẻ tín dụng để tránh những hậu quả không mong muốn.

II. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng

Quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng tại Vietcombank bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau. Những yếu tố này có thể được phân loại thành các nhóm như yếu tố cá nhân, yếu tố xã hội và yếu tố ngân hàng. Việc phân tích các yếu tố này sẽ giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về hành vi của khách hàng.

2.1. Yếu tố cá nhân

Yếu tố cá nhân bao gồm thu nhập, tuổi tác, và trình độ học vấn của khách hàng. Những người có thu nhập cao thường có xu hướng sử dụng thẻ tín dụng nhiều hơn do khả năng chi trả tốt hơn.

2.2. Yếu tố xã hội

Yếu tố xã hội như ảnh hưởng từ bạn bè, gia đình và cộng đồng cũng đóng vai trò quan trọng trong quyết định sử dụng thẻ tín dụng. Nếu người tiêu dùng thấy rằng những người xung quanh họ đang sử dụng thẻ tín dụng, họ có thể cảm thấy bị thúc đẩy để tham gia.

2.3. Yếu tố ngân hàng

Chính sách và dịch vụ của ngân hàng cũng ảnh hưởng lớn đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng. Vietcombank cần cung cấp các dịch vụ tốt, phí hợp lý và hỗ trợ khách hàng để thu hút người dùng.

III. Phương pháp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thẻ tín dụng

Để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng, nghiên cứu đã sử dụng phương pháp khảo sát và phân tích dữ liệu. Việc thu thập thông tin từ khách hàng sẽ giúp ngân hàng có cái nhìn rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của họ.

3.1. Thiết kế bảng khảo sát

Bảng khảo sát được thiết kế để thu thập ý kiến của khách hàng về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng. Các câu hỏi được xây dựng rõ ràng và dễ hiểu để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu.

3.2. Phân tích dữ liệu

Sau khi thu thập dữ liệu, các phương pháp phân tích thống kê sẽ được áp dụng để xác định mối quan hệ giữa các yếu tố và quyết định sử dụng thẻ tín dụng. Phân tích hồi quy sẽ giúp xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố.

IV. Kết quả nghiên cứu về quyết định sử dụng thẻ tín dụng

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng tại Vietcombank. Những yếu tố này không chỉ bao gồm lợi ích và rủi ro mà còn liên quan đến sự tin tưởng vào ngân hàng và chất lượng dịch vụ.

4.1. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng

Kết quả phân tích cho thấy rằng yếu tố lợi ích từ thẻ tín dụng có ảnh hưởng tích cực đến quyết định sử dụng. Ngược lại, rủi ro và chi phí sử dụng thẻ tín dụng lại có ảnh hưởng tiêu cực.

4.2. Đề xuất giải pháp cải thiện

Dựa trên kết quả nghiên cứu, Vietcombank cần cải thiện dịch vụ khách hàng, giảm thiểu chi phí và tăng cường các chương trình khuyến mãi để thu hút khách hàng sử dụng thẻ tín dụng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của thẻ tín dụng tại Vietcombank

Thẻ tín dụng tại Vietcombank có tiềm năng phát triển lớn trong tương lai. Tuy nhiên, ngân hàng cần phải chú trọng đến việc cải thiện dịch vụ và giảm thiểu rủi ro để thu hút nhiều khách hàng hơn.

5.1. Tương lai của thẻ tín dụng

Với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, thẻ tín dụng sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ. Vietcombank cần nắm bắt xu hướng này để phát triển các sản phẩm thẻ tín dụng phù hợp.

5.2. Khuyến nghị cho Vietcombank

Ngân hàng nên tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ, cải thiện trải nghiệm khách hàng và phát triển các sản phẩm thẻ tín dụng đa dạng hơn để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu luận văn thạc sĩ Chương 2: Cơ sở lý thuyết và kết quả các công trình nghiên cứu trước Chương 3: Thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tín dụng tại VCB Chương 4: Khảo sát, kiểm định mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương VN Chương 5: Giải pháp vận dụng các yếu tố ảnh hưởng tích cực đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương VN LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ CỦA CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỚC 2. Dịch vụ thẻ 2. Khái niệm và đặc điểm dịch vụ thẻ ngân hàng 2. Khái niệm dịch vụ thẻ Dịch vụ thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do NHPHT cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư của mình ở tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng được cấp theo hợp đồng ký kết giữa NHPHT và chủ thẻ.

Cơ sở chấp nhận thẻ và đơn vị cung ứng dịch vụ rút tiền mặt đòi tiền chủ thẻ thông qua NHTTT và NHPHT (Lê Văn Tề, 1999). Đặc điểm dịch vụ thẻ Trong số các sản phẩm của dịch vụ ngân hàng bán lẻ, dịch vụ thẻ ngân hàng mang những đặc điểm riêng nhất định: - Hoạt động thẻ ngân hàng là sự phát triển cao của hoạt động ngân hàng, là kết quả của sự phát triển khoa học và công nghệ (đặc biệt là điện tử, tin học viễn thông) với quá trình tự do hoá và toàn cầu hoá của các hoạt động dịch vụ tài chính- ngân hàng và đặc biệt là sự phát triển mạng lưới toàn cầu của các ngân hàng và sự liên kết giữa các ngân hàng thành một khối thống nhất trên cơ sở một trung tâm thanh toán bù trừ. - Hoạt động thẻ ngân hàng mang lại nhiều tiện ích không chỉ đối với nền kinh tế và hệ thống ngân hàng mà còn với những chủ sử dụng thẻ. Tuy nhiên, bên cạnh những tiện ích, dịch vụ thẻ là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro và tổn thất.

- Cùng với các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt khác như: séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, Internet banking, E-banking, Home banking, Phone banking., thẻ ngân hàng góp phần làm giảm tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch kinh tế. - Dịch vụ thẻ ngân hàng đòi hỏi một đội ngũ cán bộ giỏi chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm xử lý để đảm bảo thông suốt và an toàn trong hoạt động thẻ và đáp ứng yêu cầu của các TCTQT. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 - Không giống như các sản phẩm, dịch vụ khác, loại hình dịch vụ thẻ ngân hàng mang tính đồng nhất cao, sự khác biệt hoá sản phẩm hầu như không có. Do vậy, để thắng lợi trong cạnh tranh các ngân hàng thường tập trung vào các hoạt động liên quan đến việc marketing sản phẩm, dịch vụ sau bán hàng.

hơn là tập trung nghiên cứu tạo ra sự khác biệt về đặc tính giữa các sản phẩm. Vai trò và lợi ích của dịch vụ thẻ ngân hàng  Đối với chủ thẻ - Khách hàng có thể sử dụng thẻ để rút tiền mặt hoặc tiến hành các giao dịch (chuyển khoản, sao kê tài khoản…) ở các máy rút tiền tự động mà không cần phải trực tiếp đến Ngân hàng. Khách hàng sử dụng các tiện ích gia tăng của thẻ như thanh toán hóa đơn tiền điện, mua các loại thẻ viễn thông trả trước, dịch vụ Mobile Banking. - Thẻ thanh toán được xem là một chiếc ví tiền điện tử, khách hàng không cần phải mang tiền mặt nhiều khi đi du lịch, mua sắm,… chỉ với chiếc thẻ thanh toán, khách hàng có thể thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ ở các cửa hàng trong nước cũng như quốc tế.

(Lê Văn Tề, 1999) - Trong việc chi trả lương cho công nhân, việc trả lương qua thẻ sẽ giúp giảm chi phí bao thư, giảm chi phí cho người trả lương, giúp công nhân giữ tiền an toàn và chuyển tiền về cho người thân thông qua chuyển khoản với chi phí thấp hơn.  Đối với Ngân hàng - Việc phát triển dịch vụ thẻ giúp các NHPHT và NHTTT tiết kiệm được thời gian trong việc phục vụ khách hàng đến rút tiền, giảm số lượng nhân viên giao dịch. - Huy động lượng vốn lớn từ các chủ thẻ. - Có thêm nguồn thu nhập từ phí dịch vụ thẻ.

 Đối với các đơn vị chấp nhận thẻ - Tiết kiệm thời gian trong việc kiểm, đếm tiền, tăng tốc độ thanh toán cho khách hàng, tạo lợi thế cạnh tranh, nâng cao hiệu quả kinh doanh. - Tiết kiệm được chi phí bảo quản, cất giữ tiền mặt. - Được cung cấp và hướng dẫn sử dụng miễn phí các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động thanh toán bằng thẻ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 - Được hưởng các lợi ích khác do Ngân hàng cung cấp.

 Đối với nền kinh tế - Tiết kiệm chi phí xã hội: Thanh toán bằng thẻ sẽ giúp giảm bớt một lượng lớn tiền mặt trong lưu thông, từ đó, giảm chi phí in ấn, phát hành, vận chuyển tiền mặt, tiêu huỷ tiền cũ rách và nạn tiền giả… - Đẩy nhanh tốc độ thanh toán, góp phần giúp nền kinh tế phát triển. - Việc thanh toán bằng thẻ thanh toán rất an toàn, chính xác và tiết kiệm thời gian, tạo lập niềm tin của người dân vào hoạt động của Ngân hàng, là tiền đề cho việc tính toán lượng cung ứng tiền tệ và điều hành chính sách tiền tệ có hiệu quả hơn. - Tạo điều kiện để Ngân hàng huy động vốn, bổ sung vốn cho Ngân hàng. - Tạo điều kiện cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng phát triển song vẫn hạn chế được rủi ro.

- Hạn chế các hoạt động kinh tế ngầm, giảm thiểu tiêu cực, quản lý được thu nhập cá nhân, thuế thu nhập, tăng cường tính chủ đạo của nhà nước trong việc điều tiết nền kinh tế. Việc áp dụng công nghệ hiện đại trong phát hành và thanh toán thẻ sẽ tạo điều kiện cho việc hội nhập nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới. Khái niệm Tại khoản 5 điều 2 thuộc Quy chế phát hành, thanh toán sử dụng và cung cấp dịc vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng, được ban hành theo quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15 tháng 05 năm 2007 của Thống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam, thẻ tín dụng là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng được cấp theo thoả thuận với tổ chức phát hành thẻ. Theo đó, chủ thẻ được chi tiêu trong hạn mức đã cho mà không phải trả lãi nếu họ hoàn trả hết số tiền đã sử dụng đúng kỳ hạn theo sao kê.

Nếu không thanh toán hết nợ thì chủ thẻ sẽ phải trả lãi theo mức lãi suất qui định tuỳ theo ngân hàng phát hành. Ngoài ra chủ thẻ tín dụng còn dược hưởng một số dịch vụ ưu đãi tăng thêm tùy mỗi NHPHT như được cấp hạn mức vay tiêu dùng, hưởng ưu đãi phí… LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đặc điểm Thẻ được sản xuất với kỹ thuật cao, công nghệ hiện đại. Hầu hết thẻ đều được chế tạo bằng nhựa cứng (plastAF), có cấu tạo ba lớp, được ép kỹ thuật cao.

Lõi thẻ là lớp nhựa trắng cứng nằm giữa hai lớp tráng mỏng. Thẻ có hình chữ nhật, chung một kích cỡ 96mm*54mm*0.76mm, có góc tròn gồm hai mặt: Mặt trước của thẻ bao gồm: + Các huy hiệu của tổ chức phát hành thẻ, tên như Visa, Master Card, American Express, JCB, Dinners Club. + Biểu tượng của thẻ: Biểu tượng của Visa là hình con chim bồ câu đang bay trong không gian ba chiều, biểu tượng JCB là chữ JCB được lồng trong ba đường gạch song song liền nhau với màu sắc khác nhau.tên và biểu tượng của thẻ là yếu tố cho biết ngân hàng phát hành. Biểu tượng này do ngân hàng phát hành thiết kế và in lên bề mặt thẻ.

Đây cũng là yếu tố bảo hiểm của thẻ. + Số thẻ: được dập nổi trên thẻ và là số dành riêng cho mỗi chủ thẻ. Số này sẽ được in lại trên hoá đơn khi chủ thẻ đi mua hàng. Số thẻ là số tài khoản + Ngày hiệu lực của thẻ được in nổi: đây là thời hạn mà thẻ được lưu hành, ngoài thời hạn đó thẻ không có giá trị.

Ngày hiệu lực chỉ ghi tháng và năm + Họ tên của chủ thẻ được in nổi. + Tên, biểu tượng của ngân hàng phát hành thẻ + Các đặc điểm tăng tính an toàn, chống giả mạo của thẻ: chữ ký, hình của chủ thẻ, hình in nổi không gian ba chiều. Mặt sau của thẻ bao gồm: + Dải băng màu đen hoặc sẫm, có khả năng lưu trữ (mã hoá) các thông tin như số thẻ, tên chủ thẻ, tên ngân hàng phát hành thẻ, ngày hiệu lực, mã số cá nhân Pin. Dãy băng từ chạy song song với mép bên trên của thẻ, được cấu tạo 2 và 3 rãnh, những rãnh này sẽ được đọc bởi những thiết bị chuyên dụng như máy POS, Veriphone.

Rãnh thứ 3 dùng riêng cho máy ATM khi khách hàng rút tiền mặt thông qua số Pin LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 + Dưới dải băng từ là băng chữ ký, trên đó là chữ ký của chủ thẻ. Đây được coi là chữ ký mẫu của chủ thẻ và nó là cơ sở để các ĐVCNT đối chiếu, so sánh với chữ ký trên hoá đơn khi lập các hoá đơn thanh toán. Băng chữ ký được làm từ nguyên liệu đặc biệt có thể ngăn cản mọi sự tẩy xoá, sửa đổi trên bề mặt của nó và được ép chặt trên nền thẻ, không dùng tay cậy lên được. + Số thẻ có thể được in lại.

Đó là một dòng gồm 19 chữ số in nghiêng, 16 số đầu là số thẻ, 3 số sau là số mã hoá của thẻ (cùng nằm trong ô chữ ký). Chủ thể tham gia trên thị trường thẻ Tham gia trong quá trình phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ tín dụng quốc tế (hay thẻ thanh toán quốc tế nói chung) bao gồm các thành viên sau: - Chủ thẻ: Là người có tên in nổi trên thẻ, là người duy nhất được quyền sử dụng thẻ của mình. Chủ thẻ là người được ngân hàng phát hành sau khi xem xét xử lý hồ sơ, sẽ phát hành thẻ cho để sử dụng. Chủ thẻ là cá nhân (hoặc là người được uỷ quyền sử dụng nếu là thẻ của công ty) được ngân hàng phát hành thẻ cho phép sử dụng trong phạm vi hạn mức tín dụng tuần hoàn được cấp (đối với thẻ tín dụng).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ