MỞ ĐẦU 1. Lý do hình thành đề tài Vốn luôn là một yếu tố đầu vào cơ bản trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Đối với các Ngân hàng thương mại với tư cách là một doanh nghiệp, một trung gian tài chính hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ thì vốn lại có một vai trò hết sức quan trọng. Ngân hàng thương mại là đơn vị chủ yếu cung cấp vốn thu lãi, nhưng để cung cấp đủ vốn đáp ứng nhu cầu thị trường, Ngân hàng thương mại phải huy động vốn từ bên ngoài.
Theo thông tư số 13/TT-NHNN ngày 20/05/2010 quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng có hiệu lực từ ngày 01/10/2010 đã nâng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu từ 8% lên 9%. Thêm vào đó, quy định tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động giới hạn ở mức 80% (vốn huy động trong Thông tư số 13 quy định không bao gồm tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức kinh tế, kho bạc nhà nước, bảo hiểm xã hội và các tổ chức khác – thường chiếm tới 15 - 20% tổng nguồn vốn huy động của các Tổ chức tín dụng) thì số vốn cho vay ra của các Ngân hàng thương mại có thể giảm gần 34% - so với việc các Ngân hàng thương mại được phép cho vay 100% vốn huy động như trước đây. Vì vậy, vấn đề huy động vốn là vấn đề quyết định đến tính sống còn của các Ngân hàng thương mại hiện nay, đặc biệt là khai thác triệt để nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư là hết sức cần thiết cho sự phát triển và hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng thương mại. Trước áp lực gia tăng của nhiều kênh đầu tư, thì tiền gửi tiết kiệm vẫn được nhiều người lựa chọn, nhất là trong bối cảnh các kênh đầu tư khác đang gặp khó khăn.
Tuy nhiên, đáng chú ý là lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm hiện chưa được hấp dẫn đối với tiền nhàn rỗi. Bên cạnh đó, sự cạnh tranh trên thị trường giữa các Ngân hàng thương mại là rất lớn. Theo thống kê của Ngân hàng Nhà nước tỉnh Long An, hiện nay trên địa bàn tỉnh Long An có khoảng 30 ngân hàng lớn nhỏ đang hoạt động. Nguồn vốn huy động chạy lòng vòng từ ngân hàng này sang ngân hàng khác trong khi lượng vốn từ dân cư chảy vào ngân hàng tăng lên không đáng kể.
Trong bối cảnh đó, khách hàng lại có nhiều lựa chọn gửi tiền tại các ngân hàng và LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -2- các ngân hàng cũng đưa ra nhiều chương trình khuyến mại để thu hút nguồn vốn từ khách hàng như: tặng quà, bốc thăm trúng thưởng. Như vậy, câu hỏi đặt ra là yếu tố nào làm khách hàng quyết định gởi tiền tại ngân hàng này mà không phải ngân hàng khác. Sự gia tăng của nhiều ngân hàng ở Long An trong những năm gần đây cũng như nguồn vốn từ huy động chỉ đáp ứng 70% dư nợ vay (nếu loại trừ vốn từ Bảo hiểm xã hội chỉ còn 56% dư nợ vay) là những động lực cho nghiên cứu này. Đã có nhiều nhà nghiên cứu về các tiêu chí lựa chọn ngân hàng của khách hàng, tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào về quyết định gởi tiền tiết kiệm bằng nghiên cứu thực nghiệm ở Long An.
Vietcombank là một thương hiệu lâu đời và được biết đến rộng rãi, có mặt tại nhiều tỉnh thành. Riêng Vietcombank Long An được thành lập vào cuối năm 2005 và chỉ tiêu huy động vốn luôn được đặt là mục tiêu trọng tâm, đặc biệt là nguồn vốn huy động từ dân cư. Với mong muốn cung cấp thông tin cho Ban lãnh đạo Vietcombank Long An biết được các nhân tố dẫn đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Vietcombank Long An để tìm ra được các công cụ chính sách phù hợp với thực tế trong công tác huy động vốn vì vậy mà tôi đã chọn đề tài "Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng tại Vietcombank Long An". Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu chung Xác định yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Vietcombank Long An.
Đề tài sẽ góp thêm kiến thức về khách hàng cá nhân ở Long An về các yếu tố họ xem xét trong việc lựa chọn gửi tiết kiệm ở Vietcombank. Hơn nữa, đề tài cũng gợi ra ý kiến của khách hàng ở Long An trên những yếu tố mà họ xem xét khi họ thực hiện một sự lựa chọn gửi tiết kiệm ở một ngân hàng. Từ đó đem lại thông tin giúp Ban lãnh đạo Vietcombank Long An có căn cứ vững chắc hơn trong việc lựa chọn việc xây dựng chiến lược kinh doanh và chính sách bán hàng phù hợp.2 Mục tiêu cụ thể LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -3- Nghiên cứu thực trạng gửi tiền tiết kiệm tại Vietcombank Long An. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Vietcombank Long An.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động tiền gửi tiết kiệm của Vietcombank Long An. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng khảo sát Đối tượng khảo sát: Khách hàng đang sử dụng sản phẩm tiết kiệm tại Vietcombank Long An.2 Không gian Đề tài nghiên cứu tập trung ở một số huyện, thành thị trên địa bàn tỉnh Long An. Cụ thể là ở thành phố Tân An, thị trấn Bến Lức, thị trấn Cần Giuộc, thị trấn Cần Đước và thị trấn Đức Hòa.3 Thời gian (1) Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập từ 200 khách hàng cá nhân trên địa bàn tỉnh Long An, trong đó có 160 cá nhân có gửi tiết kiệm tại Vietcombank Long An và 20 cá nhân không gửi tiết kiệm. Số liệu điều tra được thu thập trong tháng 9 năm 2012.
(2) Nguồn số liệu thứ cấp về tình hình huy động vốn ở Vietcombank Long An được tác giả thu thập từ chính Vietcombank Long An và Ngân hàng Nhà nước tỉnh Long An. Phương pháp nghiên cứu Việc nghiên cứu thực hiện theo 2 giai đoạn: Giai đoạn 1: sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính nhằm khẳng định và bổ sung những tiêu chí đánh giá, điều chỉnh thang đo và xây dựng bảng câu hỏi phục vụ cho quá trình nghiên cứu định lượng. Giai đoạn 2: sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng. Từ các biến đo lường ở giai đoạn nghiên cứu định tính, xác định các nhân tố và các thuộc tính đo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Sau khi hiệu chỉnh thang đo cuối cùng được sử dụng cho phỏng vấn chính thức. Mẫu và thông tin mẫu: khảo sát định lượng thực hiện tại khu vực tỉnh Long An. Đối tượng chọn mẫu là những người hiện đang có giao dịch tại Vietcombank Long An, tiến hành phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi. Phương pháp lấy mẫu chọn ngẫu nhiên một số cá nhân có giao dịch với Vietcombank ở một số huyện trong tỉnh Long An (thành phố Tân An, huyện Bến Lức, Đức Hòa, Cần Giuộc, Cần Đước).
Mô hình đo lường gồm 26 biến quan sát, sử dụng thang đo Likert 5 bậc khoảng (từ 1: hoàn toàn không đồng ý đến 5: hoàn toàn đồng ý) để lượng hóa và 07 giả thiết, với số mẫu ban đầu là 200. Thu thập và phân tích dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 16.0, tiến hành kiểm định thông qua các bước: (1) đánh giá sơ bộ thang đo và độ tin cậy của biến đo lường bằng hệ số Cronbach Alpha và độ giá trị (factor loading) bằng phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis), (2) kiểm định các giả thuyết mô hình cấu trúc và độ phù hợp tổng thể mô hình. Tiếp theo thực hiện kiểm định T-Test & phân tích ANOVA (Analysis Of Variance) giữa các nhóm đối tượng khác nhau với các thành phần của mô hình cấu trúc đã được kiểm định nhằm tìm ra sự khác biệt có ý nghĩa của một vài nhóm cụ thể. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Kết quả nghiên cứu giúp Ban lãnh đạo Vietcombank Long An nhận biết được các nhân tố quan trọng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân.
Nó có thể phục vụ như là một kế hoạch chi tiết cho Vietcombank Long An trong việc nghiên cứu thị trường để nâng cao năng lực cạnh tranh thu hút nhiều khách hàng gửi tiết kiệm. Thứ hai, tạo cơ sở cho những nghiên cứu sâu hơn về vấn đề thu hút khách hàng gửi tiết kiệm mới, tạo dựng lòng trung thành của khách hàng đã gửi tiết kiệm tại Vietcombank Long An. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -5- CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN TIẾT KIỆM 1.1 Tiền gửi tiết kiệm 1.1 Khái niệm Theo Quyết định 1160/2004/QĐ-NHNN ngày 13/09/2004 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành quy chế tiền gửi tiết kiệm. Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.
Ngƣời gửi tiền là người thực hiện giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm. Người gửi tiền có thể là chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, hoặc đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, hoặc người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm, của đồng chủ sở hữu tiền gửi tiết kiệm.2 Phân loại tiền gửi tiết kiệm Hình thức tiền gửi tiết kiệm phân loại theo kỳ hạn gửi tiền gồm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. Kỳ hạn gửi tiền cụ thể do tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm quy định. - Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rút theo yêu cầu mà không cần báo trước vào bất cứ ngày làm việc nào của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền có thể rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.3 Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm Nghiệp vụ huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng nhưng nó là nghiệp vụ rất quan trọng. Không có nghiệp vụ huy động vốn xem LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -6- như không có hoạt động ngân hàng thương mại.