Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn ngân hàng khi sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại thành phố hồ chí minh

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn ngân hàng khi sử dụng thẻ tín dụng tại TP.HCM, cung cấp cái nhìn sâu sắc cho khách hàng.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

112
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NGÂN HÀNG KHI SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

1.1. Tổng quan về thẻ tín dụng

1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của thẻ tín dụng trên thế giới

1.1.2. Khái niệm thẻ tín dụng

1.1.3. Đặc điểm của thẻ tín dụng

1.1.4. Phân loại thẻ tín dụng

1.1.5. Các chủ thể tham gia trên thị trường thẻ tín dụng

1.1.6. Tiện ích và rủi ro của thẻ tín dụng

1.2. Khái niệm về khách hàng cá nhân

1.3. Cơ sở lý thuyết các nhân tố tác động đến hành vi lựa chọn người tiêu dùng

1.3.1. Xu hướng tiêu dùng

1.3.2. Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action)

1.3.3. Thuyết hành vi hoạch định (TPB – Theory of Planned Behavior)

1.3.4. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model)

1.4. Tổng quan về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng của khách hàng cá nhân

1.4.1. Nhận biết thương hiệu

1.4.2. Thái độ đối với chiêu thị

1.4.3. Chất lượng dịch vụ

1.4.4. Chi phí sử dụng thẻ

1.5. Các nghiên cứu liên quan đến sự lựa chọn ngân hàng của khách hàng cá nhân khi sử dụng thẻ tín dụng

1.6. Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết kiểm định

1.6.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất

1.6.2. Các giả thuyết kiểm định

1.6.3. Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến

1.7. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NGÂN HÀNG KHI SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI TP.HỒ CHÍ MINH

2.1. Thực trạng hoạt động thẻ tín dụng tại các ngân hàng trên địa bàn Tp.

2.1.1. Cơ sở hạ tầng cho việc phát triển hoạt động thẻ tín dụng tại Tp.

2.1.2. Tình hình hoạt động thẻ tín dụng tại các ngân hàng trên địa bàn Tp.

2.1.3. Những rào cản đối với hoạt động thanh toán thẻ tín dụng tại Tp.

2.1.4. Thực trạng sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại Tp.

2.1.5. Về cơ sở hạ tầng phục vụ cho thanh toán thẻ

2.2. Phân tích các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn ngân hàng khi sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại Tp. Hồ Chí Minh

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2.2. Mẫu nghiên cứu

2.2.3. Quy trình nghiên cứu

2.2.4. Xây dựng thang đo nghiên cứu

2.2.5. Phương pháp phân tích dữ liệu

2.3. Phân tích kết quả nghiên cứu

2.3.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

2.3.2. Kiểm định thang đo

2.3.3. Kiểm định các giả thuyết, mô hình nghiên cứu thông qua phân tích hồi quy

2.4. Đánh giá tác động các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng cung cấp dịch vụ thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THẺ TÍN DỤNG DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI TP.HỒ CHÍ MINH

3.1. Định hướng phát triển thị trường thẻ tín dụng tại Tp.HCM trong thời gian tới

3.1.1. Định hướng trong nghiệp vụ phát hành thẻ

3.1.2. Định hướng trong nghiệp vụ thanh toán thẻ

3.2. Giải pháp gia tăng các nhân tố tác động tích cực đến quyết định lựa chọn ngân hàng khi sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại Tp.

3.2.1. Nhóm giải pháp tăng cường hoạt động chiêu thị

3.2.2. Nhóm giải pháp nâng cao uy tín, thương hiệu của ngân hàng

3.2.3. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng

3.2.4. Nhóm giải pháp tận dụng ảnh hưởng của người xung quanh

3.2.5. Nhóm giải pháp đa dạng hóa chi phí sử dụng thẻ

3.3. Giải pháp phát triển hoạt động thẻ tín dụng tại các NHTM tại Tp.

3.3.1. Giải pháp phát triển số lượng khách hàng sử dụng thẻ tín dụng

3.3.2. Giải pháp phát triển mạng lưới thanh toán thẻ

3.3.3. Giải pháp về đầu tư công nghệ và con người

3.3.4. Giải pháp phát triển các dịch vụ gắn với thanh toán thẻ

3.4. Giải pháp hỗ trợ hoạt động thẻ tín dụng

3.4.1. Giải pháp từ phía Chính phủ

3.4.2. Giải pháp từ phía NHNN

3.5. Kết luận chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn ngân hàng thẻ tín dụng tại TP

Thẻ tín dụng đã trở thành một phần quan trọng trong đời sống tài chính của người dân tại TP. Hồ Chí Minh. Việc lựa chọn ngân hàng phát hành thẻ tín dụng không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố như lãi suất, phí thường niên mà còn liên quan đến uy tín ngân hàng, chất lượng dịch vụ và các chương trình khuyến mãi. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng cá nhân khi lựa chọn ngân hàng thẻ tín dụng.

1.1. Khái niệm và vai trò của thẻ tín dụng trong đời sống

Thẻ tín dụng là một công cụ tài chính cho phép người dùng thực hiện các giao dịch mà không cần tiền mặt. Nó giúp người tiêu dùng dễ dàng thanh toán và quản lý chi tiêu. Thẻ tín dụng cũng mang lại nhiều lợi ích như tích điểm thưởng, bảo hiểm du lịch và các ưu đãi khác từ ngân hàng.

1.2. Lịch sử phát triển thẻ tín dụng tại Việt Nam

Thẻ tín dụng bắt đầu xuất hiện tại Việt Nam vào những năm 1990 và đã phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây. Sự gia tăng của các ngân hàng thương mại và sự cạnh tranh trong lĩnh vực này đã thúc đẩy sự phát triển của thẻ tín dụng, mang lại nhiều lựa chọn cho người tiêu dùng.

II. Các thách thức trong việc lựa chọn ngân hàng thẻ tín dụng tại TP

Mặc dù có nhiều lựa chọn, khách hàng vẫn gặp phải nhiều thách thức khi quyết định ngân hàng phát hành thẻ tín dụng. Các yếu tố như lãi suất cao, phí thường niên và điều kiện mở thẻ có thể gây khó khăn cho người tiêu dùng. Nghiên cứu này sẽ chỉ ra những thách thức chính mà khách hàng phải đối mặt.

2.1. Lãi suất thẻ tín dụng và phí thường niên

Lãi suất thẻ tín dụng thường dao động từ 15% đến 25% mỗi năm, tùy thuộc vào ngân hàng. Phí thường niên cũng là một yếu tố quan trọng, có thể ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng khi lựa chọn ngân hàng.

2.2. Điều kiện mở thẻ và quy trình xét duyệt

Nhiều ngân hàng yêu cầu khách hàng phải có thu nhập tối thiểu hoặc tài sản đảm bảo để được cấp thẻ tín dụng. Quy trình xét duyệt có thể kéo dài và phức tạp, gây khó khăn cho những người có nhu cầu sử dụng thẻ ngay lập tức.

III. Phương pháp đánh giá ngân hàng thẻ tín dụng tại TP

Để lựa chọn ngân hàng thẻ tín dụng phù hợp, khách hàng cần có một phương pháp đánh giá rõ ràng. Việc so sánh các yếu tố như lãi suất, phí dịch vụ, chất lượng dịch vụ và các chương trình khuyến mãi sẽ giúp khách hàng đưa ra quyết định đúng đắn.

3.1. So sánh lãi suất và phí dịch vụ

Khách hàng nên so sánh lãi suất và phí dịch vụ giữa các ngân hàng để tìm ra lựa chọn tốt nhất. Việc này có thể thực hiện qua các trang web so sánh tài chính hoặc thông qua tư vấn từ các chuyên gia.

3.2. Đánh giá chất lượng dịch vụ khách hàng

Chất lượng dịch vụ khách hàng là một yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn ngân hàng. Khách hàng nên tìm hiểu về phản hồi từ những người đã sử dụng dịch vụ để có cái nhìn tổng quan về ngân hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về lựa chọn ngân hàng thẻ tín dụng

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố như uy tín ngân hàng, chất lượng dịch vụ và các chương trình khuyến mãi có ảnh hưởng lớn đến quyết định lựa chọn ngân hàng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại TP. Hồ Chí Minh. Kết quả này có thể giúp các ngân hàng điều chỉnh chiến lược marketing và cải thiện dịch vụ.

4.1. Kết quả khảo sát về sự hài lòng của khách hàng

Khảo sát cho thấy rằng 70% khách hàng hài lòng với dịch vụ thẻ tín dụng của ngân hàng mà họ đang sử dụng. Tuy nhiên, vẫn còn một tỷ lệ đáng kể khách hàng không hài lòng với phí dịch vụ.

4.2. Đề xuất cải tiến dịch vụ thẻ tín dụng

Các ngân hàng nên xem xét việc giảm phí thường niên và cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng để thu hút thêm khách hàng sử dụng thẻ tín dụng.

V. Kết luận và tương lai của thẻ tín dụng tại TP

Thẻ tín dụng sẽ tiếp tục phát triển tại TP. Hồ Chí Minh với sự gia tăng của công nghệ và nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt. Các ngân hàng cần nắm bắt xu hướng này để cải thiện dịch vụ và thu hút khách hàng.

5.1. Xu hướng phát triển thẻ tín dụng trong tương lai

Dự báo rằng thị trường thẻ tín dụng sẽ tiếp tục mở rộng với sự gia tăng của các dịch vụ ngân hàng điện tử và thanh toán trực tuyến. Khách hàng sẽ có nhiều lựa chọn hơn về sản phẩm thẻ tín dụng.

5.2. Vai trò của công nghệ trong dịch vụ thẻ tín dụng

Công nghệ sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện trải nghiệm khách hàng khi sử dụng thẻ tín dụng. Các ngân hàng cần đầu tư vào công nghệ để nâng cao chất lượng dịch vụ và bảo mật thông tin.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn ngân hàng khi sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về thẻ tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng khi sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân. - Chương 2: Phân tích các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn ngân hàng khi sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng cá nhân tại Tp. Hồ Chí Minh. - Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân tại Tp.

Hồ Chí Minh. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN NGÂN HÀNG KHI SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 1.1Tổng quan về thẻ tín dụng 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của thẻ tín dụng trên thế giới Sự ra đời của tiền tệ và sau đó là tiền điện tử đã làm thay đổi bộ mặt của sản xuất và lưu thông hàng hóa. Chiếc thẻ đầu tiên đánh dấu cuộc cách mạng về thẻ tín dụng bắt nguồn từ một tình huống khá thú vị. Vào năm 1949, sau khi ăn tối ở một nhà hàng, doanh nhân Mỹ Frank Mc Namara phát hiện không mang theo tiền mặt và phải gọi điện cho người nhà mang tiền đến trả.

Lúc đó ở Mỹ, các loại thẻ mua hàng, mua xăng đã phổ biến nhưng tiền mặt vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong các giao dịch. Từ những bất cập trên, Frank đã sáng tạo ra thẻ “Diners Club”, một loại thẻ tín dụng đầu tiên trên thế giới. Với lệ phí hàng năm là 5USD, những người mang thẻ “Diners Club” có thể ghi nợ khi đi ăn ở 27 nhà hàng nằm trong hoặc ven thành phốNew York. Chính vì sự tiện lợi của Diners Club cũng như sự ưa thích của cả chủ thẻ lẫn ĐVCNT nên đến năm 1955, hàng loạt các loại thẻ tương tự ra đời, như: Trip Charge, Goldenkey, Gourment, Guest Club, Esquire Club, American Express.

Trong giai đoạn này, phần lớn thẻ dành cho giới doanh nhân giàu có, những người có thu nhập cao. Sau đó, các ngân hàng đã cảm nhận rằng giới bình dân mới là đối tượng sử dụng thẻ chủ yếu trong tương lai nên bắt đầu để ý đến phân đoạn thị trường rộng lớn này. Khi tầng lớp bình dân bắt đầu sử dụng thẻ Bank Americard do Bank of American phát hành (vào năm 1960) thì việc kinh doanh của ngân hàng này trở nên phát đạt và các ngân hàng thương mại khác bắt đầu chạy đua phát hành thẻ tín dụng. Năm 1967, Bank Americard gặp phải sự cạnh tranh khốc liệt của Mastercharge (do tổ chức Western States Bankcard Association phát hành).

Từ đây, kinh doanh loại hình dịch vụ mới này phát triển rầm rộ không chỉ trên đất Mỹ. Để LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 phù hợp với sự phát triển này, Bank Americard đã trở thành VISA USA (1977) và sau đó là Tổ chức VISA Quốc tế còn Mastercharge trở thành Tổ chức Mastercard Quốc tế (1979). Nhận ra rằng người tiêu dùng không e ngại việc trả lãi từ 16% đến 20% trên bảng quyết toán thẻ tín dụng của họ, các công ty viễn thông quốc tế, công ty xe hơi, bảo hiểm, các hãng hàng không… đã tham gia thị trường.Tiếp đó, thẻ JCB, AMEX cũng gia nhập và tăng cường cạnh tranh trong thị trường thẻ tín dụng.2 Khái niệm thẻ tín dụng Theo từ điển Oxford, thẻ tín dụng được định nghĩa là một thẻ nhựa phát hành bởi ngân hàng hay tổ chức tài chính cho phép chủ thẻ mua hàng hay dịch vụ trên cơ sở tín dụng. Theo bách khoa toàn thư mở Wikpedia, thẻ tín dụng là một thẻ thanh toán cho phép chủ thẻ thanh toán hàng hóa hay dịch vụ dựa trên lời hứa sẽ thanh toán lại, và người phát hành cung cấp cho chủ thẻ một hạn mức tín dụng tuần hoàn để thanh toán cho người bán hàng hoặc ứng tiền mặt trước cho chủ thẻ.

Tại Việt Nam, theo Điều24 của Thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt, được ban hành kèm theo Quyết địnhsố 22/QĐ-NH1 ngày 21-02-1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, thẻ tín dụng được đề cập đến là một trong những hình thức của thẻ thanh toán và được mô tả như sau “do ngân hàng phát hành và bán cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá, dịch vụ, các khoản thanh toán khác và rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý thanh toán hay các quầy trả tiền mặt tự động” và “Thẻ tín dụng áp dụng đối với khách hàng có đủ điều kiện được ngân hàng đồng ý cho vay tiền. Khách hàng chỉ được thanh toán số tiền trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được ngân hàng chấp thuận bằng văn bản.” Theo khoản 5 Điều 2 Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng, được ban hành kèm theo Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15-5- 2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có định nghĩa “Thẻ tín dụng (credit card): Là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vihạn mức tín dụng được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ”. Trong đó, khái niệm “giao dịch thẻ” được hiểu là “việc sử dụng thẻ để gửi, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 nạp, rút tiền mặt, thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, sử dụng các dịch vụ khác do tổ chức phát hành thẻ, tổ chức thanh toán thẻ cung ứng”. Trong nghiên cứu này, căn cứ vào những thuộc tính cơ bản của thẻ tín dụng và các khái niệm mà các tác giả đã nêu, khái niệm về thẻ tín dụng đưa ra như sau: “Thẻ tín dụng là công cụ thanh toán do ngân hàng hoặc tổ chức phi ngân hàng phát hành theo thỏa thuận với chủ thẻ để đáp ứng các nhu cầu tín dụng, thanh toán trong một hạn mức tín dụng nhất định thông qua việc xác lập quan hệ thanh toán giữa chủ thẻ với đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT), đồng thời cũng xác lập quan hệ vay nợ giữa chủ thẻ với tổ chức đã phát hành thẻ”.

Theo đó, tổ chức phát hành thẻ sẽ ứng tiền trước cho đơn vị chấp nhận và chủ thẻ sẽ thanh toán lại sau cho tổ chức phát hành thẻ. Thẻ tín dụng cho phép chủ thẻ trả dần số tiền thanh toán trong tài khoản bằng cách thanh toán một số dư tối thiểu trước ngày đáo hạn ghi rõ trên bảng sao kê giao dịch hàng tháng mà không phải thanh toán toàn bộ số dư. Chủ thẻ trong trường hợp thanh toán toàn bộ số dư nợ vào ngày đến hạn thì sẽ được miễn lãi hoàn toàn, nếu không chủ thẻ sẽ chịu một mức lãi suất phạt quá hạn tính cho toàn bộ số dư nợ còn lại. Khi toàn bộ số tiền phát sinh được hoàn trả lại cho ngân hàng, hạn mức tín dụng của chủ thẻ được khôi phục lại như ban đầu.

Đây là tính chất “tuần hoàn” của thẻ tín dụng.3 Đặc điểm của thẻ tín dụng Thứ nhất, thẻ tín dụng luôn gắn liền với một chủ thể nhất định. Chủ thể này chính là chủ sở hữu của thẻ tín dụng. Tên và có thể là hình ảnh của chủ thẻ được in ngay trên thẻ và chủ thẻ cũng phải ký tên lên mặt sau của thẻ ngay khi nhận thẻ trước sự chứng kiến của nhân viên tổ chức phát hành thẻ (TCPHT). Thứ hai, thẻ tín dụng được phát hành từ một thỏa thuận giữa chủ thẻ với TCPHT.

Thỏa thuận này có hình thức pháp lý là hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng. Để đi đến ký kết được hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng, chủ thẻ phải chứng minh được LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 năng lực chủ thể, khả năng tài chính, khả năng trả nợ của mình. Là một đơn vị kinh doanh chuyên nghiệp về trung gian thanh toán và tín dụng, TCPHT sẽ đặt ra các điều kiện để thẩm định các khả năng này của chủ thẻ. Thứ ba, thẻ tín dụng luôn gắn liền với một tài khoản ngân hàng nhất định.

Đó là tài khoản của chính chủ thẻ mở tại TCPHT nếu TCPHT cũng là ngân hàng, hoặc tại một ngân hàng mà TCPHT ủy quyền nếu TCPHT không phải là ngân hàng. Thứ tư, thẻ tín dụng làm phát sinh quan hệ cam kết thanh toán “liên hoàn”. Cam kết thanh toán “liên hoàn” là các cam kết thanh toán của các tổ chức trung gian cho ĐVCNT. Thứ năm, thẻ tín dụng làm phát sinh quan hệ vay nợ giữa chủ thẻ với TCPHT.4 Phân loại thẻ tín dụng 1.1 Theo phạm vi sử dụng thẻ  Thẻ tín dụng nội địa Là loại thẻ có phạm vi sử dụng được giới hạn trong phạm vi lãnh thổ một quốc gia, có và cơ sở chấp nhận thẻ thuộc cùng một nước, do vậy đồng tiền được sử dụng trong giao dịch mua bán hàng hoá hay rút tiền mặt phải làđồng nội tệ.

 Thẻ tín dụng quốc tế Là loại thẻ do các ngân hàng, tổ chức tài chính trong nước và quốc tế thành viên của các tổ chức thẻ quốc tế phát hành, được chấp nhận trên toàn cầu, sử dụng ngoại tệ mạnh để thanh toán. Thẻ quốc tế được hỗ trợ và quản lý bởi những tổ chức tài chính lớn như Master Card, VISA hoặc các công ty điều hành như AMEX, JCB, Diners Club… hoạt động theo một hệ thống thống nhất, đồng bộ.2 Theo đối tƣợng sử dụng  Thẻ cá nhân LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Là thẻ được phát hành cho cá nhân có nhu cầu sử dụng thẻ và có khả năng đáp ứng các điều kiện phát hành thẻ, gồm có hai loại là thẻ chính và thẻ phụ: - Thẻ chính: do cá nhân đứng tên xin phát hành thẻ cho chính mình sử dụng và cá nhân đó là chủ thẻ chính. - Thẻ phụ: chủ thẻ chính xin phát hành thẻ phụ cho người khác sử dụng. Chủ thẻ chính chịu trách nhiệm toàn bộ chi tiêu của thẻ phụ.

 Thẻ công ty Là loại thẻ dùng cho công ty để thanh toán cho hoạt động kinh doanh của mình. Công ty đứng tên ký hợp đồng sử dụng thẻ và ủy quyền cho người đứng tên trên thẻ tín dụng sử dụng và công ty sẽ thanh toán mọi giao dịch liên quan đến thẻ.3 Theo hạn mức tín dụng Thông thường, hạn mức tín dụng của thẻ được phân ra thành nhiều cấp khác nhau tùy từng ngân hàng, trong đó hạn mức tín dụng là mức dư nợ tối đa mà chủ thẻ được phép sử dụng trong một chu kỳ tín dụng. Nhìn chung ở Việt Nam có ba cấp: - Thẻ chuẩn: hạn mức tín dụng tối đa là 50.000 VND - Thẻ vàng: hạn mức tín dụng từ 50.000 VND - Thẻ bạch kim: hạn mức tín dụng từ 300.000 VND trở lên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ