CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu .1 Mục tiêu nghiên cứu.2 Câu hỏi nghiên cứu .3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu .4 Phương pháp nghiên cứu.5 Ý nghĩa của nghiên cứu .6 Bố cục nghiên cứu .4 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng.
Khái niệm hành vi khách hàng. Tiến trình ra quyết định mua. Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng. Các mô hình về hành vi tiêu dùng.
Cơ sở lý luận về dịch vụ hàng không. Khái niệm dịch vụ hàng không. Cơ sở lý luận chất lượng dịch vụ hàng không. Tổng quan nghiên cứu .16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu .26 Tóm tắt chương 2 .29 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3. Quy trình nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu định tính. Phương pháp nghiên cứu định lượng .38 Tóm tắt chương 3 .40 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4. Tổng quan về hãng hàng không quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines).
Giới thiệu về Vietnam Airlines. Tổng quan tình hình kinh doanh của Vietnam Airlines. Thông tin và đặc điểm mẫu khảo sát. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn Vietnam Airlines để di chuyển của khách hàng.
Kiểm định độ tin cậy thang đo (Crinbach’s Alpha) .Phân tích nhân tố khám phá (EFA). Kiểm định mức độ tương quan giữa các yếu tố trong mô hình nghiên cứu. Đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn Vietnam Airlines để di chuyển. Kiểm định các vi phạm thống kê của mô hình.
Phân tích sự khác biệt về hành vi lựa chọn Vietnam Airlines để di chuyển của các hành khách có đặc điểm nhân khẩu học khác nhau. Thảo luận kết quả nghiên cứu .65 Tóm tắt chương 4 .71 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 5. Hàm ý quản trị .73 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đối với yếu tố tính kịp thời.
Đối với yếu tố an toàn, an ninh. Đối với yếu tố sự đồng cảm. Đối với yếu tố sự hữu hình. Đối với yếu tố sự đáp ứng.
Đối với yếu tố nhận biết thương hiệu. Đối với yếu tố năng lực phục vụ. Đối với yếu tố giá cả cảm nhận. Đối với yếu tố chuẩn chủ quan.
Đối với yếu tố sự tin cậy. Đối với khách theo đặc điểm nhân khẩu học. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo .87 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Các khía cạnh của chất lượng dịch vụ trong ngành hàng không .2 Các yếu tố trong mô hình nghiên cứu.3 Kết quả thảo luận nhóm về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn VNA để di chuyển của hành khách .4 Thang đo được hiệu chỉnh sau khi thảo luận nhóm….5 Hình thức khảo sát .1 Các chỉ tiêu khai thác cơ bản .2 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản .3 Đặc điểm mẫu khảo sát .4 Kết quả đánh giá sơ bộ các thang đo bằng Cronbach’s Alpha .5 Hệ số KMO và kiểm định Barlett .6 Phương sai trích của các yếu tố độc lập .7 Kết quả EFA cho thang đo ảnh hưởng của hành vi lựa chọn VNA làm hãng hàng không để di chuyển .8 Hệ số KMO và kiểm định Barlett cho thang đo hành vi lựa chọn .9 Phương sai trích của yếu tố phụ thuộc.10 Kết quả EFA cho thang đo hành vi lựa chọn của hành khách .11 Ma trận tương quan giữa các yếu tố .12 Hệ số hồi quy của các yếu tố tác động đến hành vi lựa chọn Vietnam Airlines để di chuyển của hành khách .13 Độ phù hợp của mô hình nghiên cứu.14 Độ phù hợp của mô hình nghiên cứu.15 Độ phù hợp của mô hình nghiên cứu (ANOVA) .16 Giá trị VIF của mô hình nghiên cứu .17 Kiểm định Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test .18 Bảng kiểm định các giả định thống kê .19 Bảng kiểm định phương sai sai số thay đổi .20 Tổng hợp phân tích sự khác biệt về hành vi lựa chọn Vietnam Airliness để di chuyển của hành khách.56 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.21 Kiểm định Bonfernori giữa nhóm khảo sát có độ tuổi khác nhau .22 Kiểm định Bonfernori giữa các khảo sát có trình độ học vấn khác nhau… .23 Kiểm định Bonfernori giữa các khảo sát có thu nhập khác nhau .24 Kiểm định Bonfernori giữa các khảo sát có nghề nghiệp khác nhau .25 Giá trị trung bình các yếu tố tác động đến hành vi lựa chọn Vietnam Airlines để di chuyển…………………………………………………………….26 So sánh kết quả nghiên cứu .1 Giá trị trung bình thang đo tính kịp thời .2 Giá trị trung bình thang đo an toàn an ninh .3 Giá trị trung bình thang đo sự đồng cảm .4 Giá trị trung bình thang đo sự hữu hình .5 Giá trị trung bình thang đo sự đáp ứng .6 Giá trị trung bình thang đo nhận biết thương hiệu .7 Giá trị trung bình thang đo năng lực phục vụ .8 Giá trị trung bình thang đo giá cả cảm nhận .9 Giá trị trung bình thang đo chuẩn chủ quan .10 Giá trị trung bình thang đo sự tin cậy .11 Ma trận các giải pháp tác động đến đối tượng khách hàng theo đặc điểm nhân khẩu học .85 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ Hình 1. Thị phần hàng không Việt Năm 2018.
Quy trình ra quyết định mua hàng của khách hàng. Các bước đánh giá các lựa chọn hành vi chấp nhận mua sắm. Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của người mua. Thuyết hành động hợp lý TRA.
Thuyết hành vi dự định –TPB. Mối quan hệ giữa chuẩn chủ quan, thái độ và kiểm soát hành vi nhận thức. Mô hình giá trị dịch vụ hàng không. Vòng đời của sản phẩm hành khách hàng không.
Quá trình dịch vụ hành khách hàng không. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ hàng không của hãng hàng không Thái Lan. Chất lượng dịch vụ trong ngành hàng không: So sánh các hãng hàng không truyền thống và các hãng hàng không giá rẻ. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn VNA của hành khách để di chuyển.
Quy trình nghiên cứu chính thức. Logo hãng hàng không quốc gia Việt Nam. Mô hình kinh doah của Vietnam Airlines. Mô hình nghiên cứu điều chỉnh với hệ số chuẩn hóa.
65 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM TẮT NGHIÊN CỨU Trong môi trường cạnh tranh gay gắt của thị trường dịch vụ hàng không hiện nay, hành vi lựa chọn của khách đóng một vai trò rất quan trọng đối với sự thành công hay thất bại của một hãng hàng không. Việc thường xuyên nghiên cứu hành vi lựa chọn của khách hàng sẽ giúp các hãng hàng không có thể xác định được các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến hành vi lựa chọn của khách hàng từ đó có chiến lược kinh doanh cạnh tranh tốt nhất. Đề tài “Các yếu tố tác động đến hành vi lựa chọn hãng hàng không để di chuyển của khách hàng: Nghiên cứu trường hợp Hãng hàng không quốc gia Việt Nam” được thực hiện với mục tiêu đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến hành vi lựa chọn hãng hàng không của hành khách và kiến nghị các giải pháp nhằm thu hút khách hàng. Kết quả kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha và EFA cho thấy 63 biến quan sát đủ điều kiện để kiểm định hồi quy.
Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn Vietnam Airlines để di chuyển gồm 10 thành phần theo mức độ ảnh hưởng giảm dần là: TKT (β = 0,244); ATAN (β = 0,193); SDC (β = 0,167); SHH (β = 0,164); SDU (β = 0,30); NBTH (β = 0,120); NLPV (β = 0,119); GCCN (β = 0,104); CCQ (β = 0,099); STC (β = 0,088). Những kết quả của nghiên cứu này có đóng góp nhất định và là nguồn thông tin tham khảo tin cậy cho hoạt động thực tiễn của Việt Nam Airline. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ABSTRACT Tittle: The factors affecting the behavioral choice an airline to carry in research of Vietnam Airliness. In the aviation carriers’ competitive market today, the fact of the customers’ behavior of choosing an airlines to carry plays a very important role in the success or failure of an airline.
The study of the customers’ behavioral choice that may help an airlines determine which factors being influenced and the influenced extent of which will lead the administrators to the best business strategies in available for the further development. The research implemented with the objective of measuring the influence of these factors on the behavior of choice an airline from a customer and proposing the recommend aimed to attract the future customers. The EFA shows that 63 observed variables are eligible for the regression testing. The result of liner regression provided that the factors affecting behavioral choice in case of Vietnam Airliness with the 10 responses according to the decresing influence level, is TKT (β = 0,244); ATAN (β = 0,193); SDC (β = 0,167); SHH (β = 0,164); SDU (β = 0,30); NBTH (β = 0,120); NLPV (β = 0,119); GCCN (β = 0,104); CCQ (β = 0,099); STC (β = 0,088).
The research has the certain contribution and the reliable source of reference in recent practical activities of Vietnam Airliness. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÀI LIỆU THAM KHẢO TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 1. Báo cáo ngành hàng không Việt Nam (2018). Báo cáo thường niên, Vietnam Airliness 2017-2018.
Phạm Trí Cao, Vũ Minh Châu, (2009). Kinh tế lượng ứng dụng. Nhà xuất bản thống kê TP. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, (2008).
Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, tập 1 và 2. Nhà xuất bản Hồng Đức, TP. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, (2005). Phân tích dữ liệu với nghiên cứu SPSS.
Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội, trang 202-233. Nguyễn Đình Thọ, (2011). Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh. Nhà xuất bản lao động xã hội, Hà Nội, trang 305, 415.
TÀI LIỆU TIẾNG ANH. “The Theory of Planned Behaviour”. Organization Behavior and Human Decision Processes, No. Belief, Attitude, Intention and Behavior: An Introduction to theory and research.
Addition-Wesley, Reading, MA. “Passenger expectations and factors affecting their choice of low cost carriers: Pegasus Airlines”. Proceedings of the Northeast Business and Economics Association, vol 8, pp. Air Transport & Air Research (2008).
Analyses of European air transport market: Airline business models 11. Babbar and Koufteros (2008).