Luận văn thạc sĩ ueh các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính tại các công ty kiểm toán vừa và nhỏ tại tphcm luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích ueh các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính tại các công ty, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

123
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1. Tìm hiểu về quá trình lập kế hoạch kiểm toán

1.1.1. Khái niệm, mục tiêu và nội dung kế hoạch kiểm toán

1.1.2. Rủi ro kiểm toán

1.1.3. Rủi ro kiểm toán chấp nhận được

1.1.4. Bằng chứng kiểm toán

1.1.5. Chiến lược kiểm toán tổng thể

1.1.6. Chương trình kiểm toán

1.1.7. Thủ tục kiểm toán

1.1.8. Phương pháp tiếp cận kiểm toán

1.1.9. Quá trình lập kế hoạch kiểm toán

1.1.10. Các bước lập kế hoạch kiểm toán

1.1.11. Tìm hiểu về ngành nghề và kinh doanh

1.1.12. Đánh giá rủi ro kinh doanh và xác định rủi ro tiềm tàng

1.1.13. Phân tích sơ bộ và xác định rủi ro kiểm toán

1.1.14. Tìm hiểu kiểm soát nội bộ và xác định rủi ro kiểm soát

1.1.15. Xác định rủi ro phát hiện và khả năng rủi ro có gian lận

1.1.16. Xây dựng các kế hoạch, thủ tục kiểm toán

1.1.17. Các bước công việc thực hiện

1.1.18. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 300 – Lập kế hoạch kiểm toán

1.1.19. Đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ tại một số nước trên thế giới

1.1.20. Đặc điểm của công ty kiểm toán vừa và nhỏ

1.1.21. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN VỪA VÀ NHỎ TẠI TP

2.1. Sơ lược quá trình hình thành, phát triển kiểm toán độc lập tại Việt Nam

2.2. Hệ thống văn bản pháp luật về kiểm toán độc lập

2.3. Luật kiểm toán độc lập

2.4. Các chuẩn mực kiểm toán

2.5. Chương trình kiểm toán mẫu

2.6. Tổng quan doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam

2.7. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ

2.8. Thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp vừa và nhỏ

2.9. Tổng quan thị trường kiểm toán Việt Nam

2.10. Số lượng, cơ cấu và loại hình công ty kiểm toán

2.11. Cơ cấu khách hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ

2.12. Thực trạng quá trình lập kế hoạch kiểm toán BCTC tại các công ty kiểm toán vừa và nhỏ tại TP

2.13. Khảo sát thực tế tại các công ty kiểm toán vừa và nhỏ tại TP

2.13.1. Nguồn tài liệu và mục tiêu khảo sát

2.13.2. Phương pháp khảo sát

2.13.3. Kết quả khảo sát về quá trình lập kế hoạch kiểm toán

2.13.3.1. Về phía công ty kiểm toán
2.13.3.2. Về phía khách hàng
2.13.3.3. Về giá phí
2.13.3.4. Về hệ thống pháp lý

2.13.4. Đánh giá kết quả khảo sát về quá trình lập kế hoạch kiểm toán BCTC tại một số công ty kiểm toán vừa và nhỏ tại TP

2.13.5. Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trên

2.14. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUÁ TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN VỪA VÀ NHỎ TẠI TP

3.1. Phương hướng hoàn thiện quá trình lập kế hoạch kiểm toán

3.1.1. Phù hợp với thực tiễn Việt Nam

3.1.2. Đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế

3.2. Các giải pháp hoàn thiện quá trình lập kế hoạch kiểm toán BCTC tại các công ty vừa và nhỏ tại Tp

3.2.1. Về phía công ty kiểm toán

3.2.1.1. Cơ sở của giải pháp
3.2.1.2. Giải pháp cho công ty kiểm toán
3.2.1.2.1. Nâng cao chất lượng quá trình lập kế hoạch kiểm toán
3.2.1.2.2. Xây dựng kế hoạch kiểm toán cụ thể
3.2.1.2.3. Bố trí nhân sự tham gia lập kế hoạch kiểm toán
3.2.1.2.4. Xây dựng mục tiêu và chiến lược kinh doanh rõ ràng
3.2.1.2.5. Quy định bằng văn bản hướng dẫn về công tác lập kế hoạch kiểm toán
3.2.1.3. Đào tạo đội ngũ KTV chuyên nghiệp về cả số lượng lẫn chất lượng
3.2.1.4. Xây dựng chính sách khuyến khích và giữ chân nhân viên
3.2.1.5. Xây dựng văn hóa công ty để thu hút nhân viên

3.2.2. Lựa chọn khách hàng

3.2.3. Về phía KTV

3.2.3.1. Cơ sở của giải pháp
3.2.3.2. Giải pháp về phía KTV
3.2.3.2.1. Các kiểm toán viên phải luôn có ý thức nâng cao năng lực chuyên môn
3.2.3.2.2. KTV phải tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán

3.2.4. Về phía cơ quan chức năng và Hội nghề nghiệp

3.2.4.1. Cơ sở của giải pháp
3.2.4.2. Các giải pháp về phía cơ quan chức năng và Hội nghề nghiệp
3.2.4.2.1. Ban hành hướng dẫn chi tiết
3.2.4.2.2. Ban hành các quy định yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh khách hàng vừa và nhỏ phải thực hiện kiểm toán định kỳ hằng năm
3.2.4.2.3. Minh bạch hóa chi phí kiểm toán
3.2.4.2.4. Hỗ trợ xây dựng, quảng bá thương hiệu cho công ty kiểm toán vừa và nhỏ
3.2.4.2.5. Nâng cao chương trình đào tạo KTV

3.3. Kết luận chương 3

Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính là một bước quan trọng trong quy trình kiểm toán. Nó không chỉ giúp kiểm toán viên xác định phạm vi và phương pháp kiểm toán mà còn đảm bảo rằng các bằng chứng thu thập được là đầy đủ và thích hợp. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình này bao gồm quy trình kiểm toán, chuẩn mực kiểm toán, và các yếu tố bên ngoài như môi trường kinh doanh và pháp lý.

1.1. Khái niệm và mục tiêu lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán là quá trình xác định các thủ tục cần thiết để thu thập bằng chứng kiểm toán. Mục tiêu chính là đảm bảo rằng kiểm toán viên có đủ thông tin để đưa ra ý kiến chính xác về báo cáo tài chính.

1.2. Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến lập kế hoạch

Môi trường kinh doanh, quy định pháp lý và các yếu tố kinh tế vĩ mô có thể tác động lớn đến cách thức lập kế hoạch kiểm toán. Các công ty kiểm toán nhỏ cần phải linh hoạt để thích ứng với những thay đổi này.

II. Thách thức trong lập kế hoạch kiểm toán tại công ty nhỏ

Các công ty kiểm toán nhỏ thường gặp nhiều thách thức trong việc lập kế hoạch kiểm toán. Những thách thức này có thể đến từ nguồn lực hạn chế, thiếu kinh nghiệm, và áp lực từ khách hàng. Việc nhận diện và quản lý các rủi ro kiểm toán là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng dịch vụ.

2.1. Hạn chế về nguồn lực và kinh nghiệm

Nhiều công ty kiểm toán nhỏ không có đủ nhân lực và kinh nghiệm để thực hiện các cuộc kiểm toán phức tạp. Điều này có thể dẫn đến việc lập kế hoạch không đầy đủ và không chính xác.

2.2. Áp lực từ khách hàng và thị trường

Khách hàng thường yêu cầu dịch vụ với chi phí thấp và thời gian nhanh chóng. Điều này có thể khiến các công ty kiểm toán nhỏ phải cắt giảm quy trình lập kế hoạch, dẫn đến rủi ro cao hơn.

III. Phương pháp lập kế hoạch kiểm toán hiệu quả

Để nâng cao chất lượng lập kế hoạch kiểm toán, các công ty kiểm toán nhỏ cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Việc sử dụng công nghệ thông tin và các công cụ phân tích có thể giúp cải thiện quy trình này.

3.1. Sử dụng công nghệ trong lập kế hoạch

Công nghệ thông tin có thể giúp tự động hóa nhiều quy trình trong lập kế hoạch kiểm toán, từ việc thu thập dữ liệu đến phân tích rủi ro. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao độ chính xác.

3.2. Đào tạo và phát triển nhân lực

Đào tạo nhân viên về các chuẩn mực kiểm toán và quy trình lập kế hoạch là rất quan trọng. Nhân viên có kiến thức vững vàng sẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp lập kế hoạch kiểm toán hiệu quả có thể cải thiện đáng kể chất lượng dịch vụ tại các công ty kiểm toán nhỏ. Các công ty này cần thường xuyên đánh giá và điều chỉnh quy trình của mình để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

4.1. Kết quả từ khảo sát thực tế

Khảo sát cho thấy rằng các công ty kiểm toán nhỏ có thể cải thiện quy trình lập kế hoạch của mình thông qua việc áp dụng các công nghệ mới và đào tạo nhân viên.

4.2. Các bài học từ thực tiễn

Các công ty kiểm toán nhỏ cần học hỏi từ những thành công và thất bại của nhau để cải thiện quy trình lập kế hoạch kiểm toán. Việc chia sẻ kinh nghiệm có thể giúp nâng cao chất lượng dịch vụ chung.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán là một phần không thể thiếu trong quy trình kiểm toán. Các công ty kiểm toán nhỏ cần phải chú trọng đến việc cải thiện quy trình này để nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Tương lai của lập kế hoạch kiểm toán sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng với các thay đổi trong môi trường kinh doanh và công nghệ.

5.1. Tương lai của ngành kiểm toán

Ngành kiểm toán sẽ tiếp tục phát triển với sự gia tăng của công nghệ và yêu cầu từ khách hàng. Các công ty kiểm toán nhỏ cần phải chuẩn bị để thích ứng với những thay đổi này.

5.2. Đề xuất cho các công ty kiểm toán nhỏ

Các công ty kiểm toán nhỏ nên đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao chất lượng dịch vụ. Việc này không chỉ giúp cải thiện quy trình lập kế hoạch mà còn tăng cường uy tín của công ty trên thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính tại các công ty kiểm toán vừa và nhỏ tại tphcm luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1. Tìm hiểu về quá trình lập kế hoạch kiểm toán 1. Khái niệm, mục tiêu và nội dung kế hoạch kiểm toán 1. Khái niệm Theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 300: Kế hoạch kiểm toán là bản chi tiết hóa chiến lược kiểm toán và bao gồm bản chất, thời gian và phạm vi của các thủ tục kiểm toán sẽ được tiến hành bởi các thành viên của nhóm kiểm toán để đạt được các bằng chứng hữu hiệu để giảm rủi ro kiểm toán đến mức độ thấp có thể chấp nhận được.net thì cho rằng kế hoạch kiểm toán là bảng mô tả về các phạm vi và công việc tiến hành được mong đợi trong cuộc kiểm toán với chi tiết đầy đủ để hướng dẫn việc phát triển các chương trình kiểm toán.

Kế hoạch kiểm toán là bằng chứng quan trọng mà cuộc kiểm toán sẽ tiến hành tuân theo các chuẩn mực kiểm toán và các hướng dẫn thực hành. Mục tiêu Lập kế hoạch kiểm toán là công việc quan trọng trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán và được thực hiện nhằm những mục tiêu sau đây: - Giúp cho KTV có thể thu thập được những bằng chứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp và có giá trị; - Công việc kiểm toán tiến hành có hiệu quả đúng thời gian, đảm bảo tiến độ, chi phí ở mức hợp lý; - Tạo điều kiện để kiểm tra, giám sát và đánh giá chất lượng công việc kiểm toán; - Tránh được những bất đồng với đơn vị được kiểm toán; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nội dung - Mô tả về bản chất, thời gian và phạm vi các thủ tục đánh giá rủi ro dự kiến để đánh giá rủi ro về các sai sót trọng yếu. - Mô tả về bản chất, thời gian và phạm vi các thủ tục kiểm toán dự kiến áp dụng đối với các giao dịch, số dư và sự trình bày các thông tin tài chính.

- Các thủ tục khác được yêu cầu để đảm bảo tuân thủ theo các chuẩn mực kiểm toán. Rủi ro kiểm toán Rủi ro kiểm toán (Audit Risk – AR) là rủi ro do kiểm toán viên (KTV) và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu. Để làm giảm rủi ro kiểm toán KTV lựa chọn và thực hiện các thủ tục kiểm toán phù hợp để thu thập những bằng chứng thích hợp làm cơ sở cho KTV đưa ra kết luận phù hợp hơn. Rủi ro kiểm toán bao gồm ba bộ phận: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện.

Rủi ro tiềm tàng (Inherent Risk – IR) là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính chứa đựng sai sót trọng yếu khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp, mặc dù có hay không có hệ thống kiểm soát nội bộ. Rủi ro tiềm tàng độc lập với kiểm toán viên. Kiểm toán viên không thể thay đổi mức độ rủi ro tiềm tàng nhưng có thể thay đổi cách đánh giá mức độ rủi ro tiềm tàng, việc đánh giá rủi ro tiềm tàng là một quá trình xét đoán. Rủi ro kiểm soát (Control Risk – CR) là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời.

Rủi ro kiểm soát được đề cập đến như sự hữu hiệu của các chính sách và các thủ tục kiểm soát của hệ thống kiểm soát nội bộ đơn vị. Hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu thì rủi ro kiểm soát giảm xuống và ngược lại. Rủi ro kiểm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -5- soát không bao giờ bằng không. Bởi vì kiểm soát nội bộ không thể cung cấp một sự đảm bảo hoàn toàn rằng tất cả các sai sót trọng yếu sẽ được ngăn chặn và phát hiện.

Giống như rủi ro tiềm tàng, mức độ rủi ro kiểm soát không thể thay đổi bởi KTV. Tuy nhiên, KTV có thể đánh giá mức độ rủi ro kiểm soát bằng cách xác định các thủ tục được sử dụng để tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và các thủ tục được sử dụng thực hiện các thử nghiệm kiểm soát. Khi đánh giá rủi ro kiểm soát, KTV thường dự kiến ở mức cao nhất có thể ngay cả khi họ đã hiểu thấu đáo về thiết kế và vận hành của các thủ tục kiểm soát. Rủi ro phát hiện (Detection Risk – DR) là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên và công ty kiểm toán không phát hiện được.

Đây là rủi ro khi KTV đã áp dụng các thủ tục kiểm toán nhưng không phát hiện được các sai sót trọng yếu. Rủi ro phát hiện liên quan đến các thử nghiệm cơ bản và việc thu thập bằng chứng kiểm toán. Mức độ rủi ro phát hiện có liên quan trực tiếp đến thử nghiệm cơ bản của KTV. KTV phải dựa vào đánh giá mức độ rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát để xác định nội dung, lịch trình và phạm vi thử nghiệm cơ bản để giảm rủi ro phát hiện và giảm rủi ro kiểm toán xuống thấp đến mức có thể chấp nhận được.

Rủi ro kiểm toán chấp nhận được Là sự đo lường độ sẵn lòng mà kiểm toán viên chấp nhận rằng các BCTC có thể bị sai sót trọng yếu sau khi việc kiểm toán được hoàn thành và đưa ra ý kiến. Khi KTV xác định rủi ro kiểm toán chấp nhận được ở mức độ thấp, điều này có nghĩa KTV muốn chắc chắn hơn các BCTC không bị sai sót trọng yếu. Trọng yếu Đoạn 4 của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 320 về trọng yếu cho rằng: Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hoặc thiếu tính chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính. Mức trọng yếu tùy thuộc vào tầm quan trọng và tính chất của thông tin hay của LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -6- sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể.

Mức trọng yếu là một ngưỡng, một điểm chia cắt chứ không phải là nội dung của thông tin cần phải có. Tính trọng yếu của thông tin cần phải xem xét cả trên phương diện định lượng và định tính. Bằng chứng kiểm toán Là tất cả các tài liệu, thông tin do kiểm toán viên thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các thông tin này kiểm toán viên hình thành nên ý kiến của mình. Bằng chứng kiểm toán bao gồm các tài liệu, chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính và các tài liệu, thông tin khác.

Chiến lược kiểm toán tổng thể ISA 300 định nghĩa chiến lược kiểm toán tổng thể xác định phạm vi, thời gian, định hướng của cuộc kiểm toán và hướng dẫn phát triển kế hoạch kiểm toán chi tiết. Chiến lược kiểm toán tổng thể có thể được định nghĩa là một quá trình lập ra phương hướng kiểm toán và gắn liền sự hiểu biết của kiểm toán viên về tình hình kinh doanh và các vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính của khách hàng. Việc xây dựng chiến lược tổng thể sẽ giúp KTV: - Xác định phạm vi của cuộc kiểm toán dựa trên các điều khoản của hợp đồng như: khuôn mẫu kế toán dùng để so sánh, các yêu cầu đặc thù, địa điểm kiểm toán, … - Xác định chắc chắn các nguồn lực cần thiết để thực hiện cuộc kiểm toán như nhân lực, thời gian tiến hành, … - Xác định các mục tiêu cần báo cáo để lập kế hoạch thời gian và các yêu cầu truyền đạt: thời hạn phát hành báo cáo kiểm toán, thời gian tiếp xúc với quản lý doanh nghiệp, … - Tìm hiểu về khách hàng như tìm hiểu ngành nghề kinh doanh, môi trường pháp luật, hệ thống kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ, … - Cân nhắc các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến định hướng cuộc kiểm toán như rủi ro và trọng yếu, phương pháp tiếp cận, các khoản mục rủi ro cao,. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Chương trình kiểm toán Chương trình kiểm toán mô tả các phương pháp kiểm toán được thực hiện như thế nào. Một chương trình kiểm toán mô tả loại và số lượng bằng chứng được yêu cầu được thu thập và đánh giá, và khi nào, bằng cách nào và ai sẽ là người tiến hành thu thập và đánh giá trong cuộc kiểm toán giữa kỳ cũng như kiểm toán định kỳ. Chương trình kiểm toán chi tiết hóa bản chất, thời gian và phạm vi của các thủ tục kiểm toán đã dự tính liên quan đến một số dư tài khoản cụ thể hoặc cơ sở dẫn liệu báo cáo tài chính. Thủ tục kiểm toán Là những chỉ dẫn chi tiết cho việc thu thập các loại bằng chứng kiểm toán trong cuộc kiểm toán.

Thủ tục kiểm toán cũng có thể được gọi là các kỹ thuật khai thác bằng chứng. Thủ tục kiểm toán gồm thủ tục đánh giá rủi ro và thủ tục cơ bản. Một thủ tục kiểm toán thường bắt đầu với mục tiêu và trải qua các thủ tục chi tiết hoặc các thử nghiệm nhằm thu được các bằng chứng để đạt đến mục tiêu đã định.Ví dụ: Thủ tục phân tích; đánh giá rủi ro 1. Phương pháp tiếp cận kiểm toán Phương pháp kiểm toán đề cập đến, theo định nghĩa rộng rãi, cách mà kiểm toán viên dự định để thu thập và đánh giá bằng chứng liên quan đến từng cơ sở dẫn liệu về số dư các tài khoản trọng yếu.

Tùy thuộc vào mức độ tin cậy dự kiến đối với hệ thống KSNB, kết quả của các thử nghiệm cơ bản và kết quả của thủ tục phân tích mà các phương pháp tiếp cận được xây dựng tương ứng. Quá trình lập kế hoạch kiểm toán Kiểm toán viên phải lập kế hoạch một cách đầy đủ và giám sát hợp lý các trợ lý. Quá trình lập kế hoạch kiểm toán được thể hiện trong sơ đồ 1-1 Chiến lược kiểm toán tổng thể(Overall Audit Strategy) Phương pháp tiếp cận kiểm Kế hoạch kiểm toán toán LUAN VAN CHAT LUONG download (Audit Appoach) : add luanvanchat@agmail.com (Audit Plan) Quá trình lập kế hoạch -8- Sơ đồ 1- 1: Quá trình lập kế hoạch kiểm toán (Nguồn: Bài giảng môn kiểm toán – TS. Nguyễn Đình Hùng) 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ