Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố tác động đến khả năng trả nợ vay của hộ gia đình tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam khu vực thành phố hồ chí minh

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu ueh các nhân tố tác động đến khả năng trả nợ vay của hộ gia đình tại ngân hàng nông nghiệp và phát, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2015

100
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHẢ NĂNG TRẢ NỢ VAY NGÂN HÀNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH

1.1. Khả năng trả nợ của hộ gia đình

1.2. Khái niệm hộ gia đình

1.3. Đặc điểm hộ gia đình

1.4. Vai trò của hộ gia đình

1.4.1. Đóng góp quan trọng vào GDP và tốc độ tăng trưởng kinh tế

1.4.2. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.4.3. Đóng góp cho Ngân sách Nhà nước

1.4.4. Góp phần phục hồi và phát triển các ngành nghề truyền thống cũng như đóng góp vào quá trình đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ mới

1.4.5. Tạo công ăn việc làm cho xã hội, giảm áp lực về tỷ lệ thất nghiệp

1.5. Khái niệm khả năng trả nợ vay của hộ gia đình

1.6. Các phương pháp đánh giá khả năng trả nợ vay của hộ gia đình

1.7. Sự cần thiết phân tích các nhân tố tác động đến khả năng trả nợ vay của hộ gia đình

1.8. Các nhân tố tác động đến khả năng trả nợ vay của hộ gia đình

1.8.1. Nhân tố thuộc về môi trường

1.8.2. Nhân tố thuộc về khách hàng

1.8.3. Nhân tố thuộc về ngân hàng

1.8.4. Nhân tố thuộc về đặc điểm sản phẩm tín dụng

1.9. Các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến khả năng trả nợ vay của hộ gia đình

1.9.1. Nghiên cứu của Deborah D.

1.9.2. Nghiên cứu của Burcu Duygan – Bump và Charles Grant

1.9.3. Nghiên cứu của C.

1.9.4. Nghiên cứu của tác giả Stefanie Kleimeirer và Đinh Thị Huyền Thanh

1.10. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ VAY HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1. Khái quát và thực trạng cho vay hộ gia đình tại Agribank TPHCM

2.1.1. Khái quát về Agribank TPHCM

2.1.2. Hoạt động cho vay hộ gia đình của Agribank TPHCM

2.1.3. Thực trạng hộ gia đình tại TPHCM

2.1.4. Thực trạng hoạt động cho vay hộ gia đình Agribank TPHCM

2.2. Các nhân tố tác động đến khả năng trả nợ vay của hộ gia đình

2.2.1. Nhân tố thuộc về môi trường

2.2.2. Nhân tố thuộc về khách hàng

2.2.3. Nhân tố thuộc về ngân hàng

2.3. Quy trình cấp tín dụng

2.4. Phương pháp đánh giá khả năng trả nợ vay của hộ gia đình

2.5. Nhân tố thuộc về đặc điểm sản phẩm

2.6. Ứng dụng mô hình logit để đo lƣờng các nhân tố tác động đến khả năng trả nợ vay của hộ gia đình tại Agribank TPHCM

2.7. Phương pháp nghiên cứu

2.8. Mục tiêu khảo sát nghiên cứu

2.9. Đối tượng khảo sát nghiên cứu

2.10. Phạm vi khảo sát nghiên cứu

2.11. Tiêu chuẩn xây dựng mô hình nghiên cứu

2.12. Phương pháp xây dựng mô hình nghiên cứu

2.13. Đánh giá sự tác động của các nhân tố đến khả năng trả nợ vay của HGĐ Agribank TPHCM

2.14. Những ưu điểm của những nhân tố tác động đến khả năng trả nợ vay của HGĐ tại Agribank TPHCM

2.15. Những hạn chế của những nhân tố tác động đến khả năng trả nợ vay của HGĐ tại Agribank TPHCM

2.16. Nguyên nhân của những hạn chế

2.17. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG KHẢ NĂNG TRẢ NỢ VAY CỦA HỘ GIA ĐÌNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1. Định hƣớng và mục tiêu phát triển của Agribank TPHCM đến năm 2020

3.1.1. Định hướng, mục tiêu chung

3.1.2. Định hướng, mục tiêu về phát triển tín dụng hộ gia đình

3.2. Giải pháp tăng khả năng trả nợ vay của HGĐ tại Agribank TPHCM

3.2.1. Đối với ngân hàng

3.2.1.1. Quy trình nghiệp vụ tín dụng
3.2.1.2. Chính sách tín dụng
3.2.1.3. Kiểm soát sau cho vay

3.2.2. Đối với sản phẩm

3.2.3. Đối với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

3.2.4. Đối với Ngân hàng nhà nước Việt Nam

3.2.5. Đối với Chính Phủ

3.3. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

Tóm tắt

I. Tổng quan về khả năng trả nợ vay của hộ gia đình tại Agribank TP

Khả năng trả nợ vay của hộ gia đình tại Agribank TP.HCM là một vấn đề quan trọng trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng này không chỉ giúp ngân hàng quản lý rủi ro mà còn hỗ trợ hộ gia đình trong việc lập kế hoạch tài chính. Agribank TP.HCM, với vai trò là một trong những ngân hàng lớn nhất tại Việt Nam, đã có những chính sách tín dụng phù hợp nhằm hỗ trợ hộ gia đình trong việc vay vốn. Tuy nhiên, khả năng trả nợ vay của hộ gia đình còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như tình hình tài chính, thu nhập, và các chính sách cho vay.

1.1. Khái niệm và vai trò của hộ gia đình trong nền kinh tế

Hộ gia đình là đơn vị kinh tế cơ bản, đóng góp vào GDP và tăng trưởng kinh tế. Họ không chỉ sản xuất hàng hóa mà còn tiêu thụ sản phẩm, tạo ra một thị trường lớn cho nền kinh tế. Theo nghiên cứu, hộ gia đình có vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định kinh tế và phát triển bền vững.

1.2. Đặc điểm của hộ gia đình tại TP.HCM

Hộ gia đình tại TP.HCM thường có quy mô nhỏ và nguồn vốn hạn chế. Họ chủ yếu dựa vào thu nhập từ lao động và các nguồn tài chính khác. Đặc điểm này ảnh hưởng lớn đến khả năng tiếp cận tín dụng và khả năng trả nợ vay của họ.

II. Các yếu tố tác động đến khả năng trả nợ vay của hộ gia đình tại Agribank TP

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của hộ gia đình tại Agribank TP.HCM. Những yếu tố này có thể được chia thành các nhóm như: yếu tố môi trường, yếu tố khách hàng và yếu tố ngân hàng. Mỗi nhóm yếu tố này đều có những tác động riêng biệt đến khả năng trả nợ của hộ gia đình.

2.1. Yếu tố môi trường ảnh hưởng đến khả năng trả nợ

Môi trường kinh tế, chính trị và xã hội có ảnh hưởng lớn đến khả năng trả nợ vay của hộ gia đình. Sự biến động của thị trường, lãi suất và chính sách tín dụng đều có thể tác động đến khả năng chi trả của hộ gia đình.

2.2. Yếu tố khách hàng và thu nhập hộ gia đình

Thu nhập của hộ gia đình là yếu tố quyết định khả năng trả nợ. Hộ gia đình có thu nhập ổn định và cao hơn sẽ có khả năng trả nợ tốt hơn. Ngoài ra, lịch sử tín dụng và khả năng quản lý tài chính cũng đóng vai trò quan trọng.

2.3. Yếu tố ngân hàng và chính sách cho vay

Chính sách cho vay của Agribank TP.HCM cũng ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của hộ gia đình. Các điều kiện vay, lãi suất và quy trình thẩm định tín dụng đều cần được xem xét để đảm bảo tính khả thi cho hộ gia đình.

III. Phương pháp đánh giá khả năng trả nợ vay của hộ gia đình tại Agribank TP

Để đánh giá khả năng trả nợ vay của hộ gia đình, Agribank TP.HCM sử dụng nhiều phương pháp khác nhau. Một trong những phương pháp phổ biến là mô hình logit, giúp xác định xác suất hộ gia đình có khả năng trả nợ hay không. Phương pháp này dựa trên các yếu tố như thu nhập, tài sản đảm bảo và lịch sử tín dụng.

3.1. Mô hình logit trong đánh giá khả năng trả nợ

Mô hình logit cho phép ngân hàng phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của hộ gia đình. Qua đó, ngân hàng có thể đưa ra quyết định cho vay hợp lý và giảm thiểu rủi ro tín dụng.

3.2. Các tiêu chí đánh giá khả năng trả nợ

Các tiêu chí đánh giá bao gồm thu nhập hàng tháng, tài sản đảm bảo và lịch sử trả nợ. Những tiêu chí này giúp ngân hàng có cái nhìn tổng quan về khả năng tài chính của hộ gia đình.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Agribank TP

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng khả năng trả nợ vay của hộ gia đình tại Agribank TP.HCM có sự khác biệt rõ rệt giữa các nhóm hộ gia đình. Những hộ gia đình có thu nhập cao và ổn định thường có khả năng trả nợ tốt hơn. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc áp dụng các chính sách tín dụng linh hoạt có thể giúp cải thiện khả năng trả nợ của hộ gia đình.

4.1. Kết quả khảo sát về khả năng trả nợ

Khảo sát cho thấy rằng khoảng 70% hộ gia đình có khả năng trả nợ tốt khi thu nhập ổn định. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc duy trì nguồn thu nhập ổn định trong việc trả nợ vay.

4.2. Ứng dụng chính sách tín dụng linh hoạt

Agribank TP.HCM đã áp dụng nhiều chính sách tín dụng linh hoạt nhằm hỗ trợ hộ gia đình. Những chính sách này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho hộ gia đình trong việc tiếp cận vốn.

V. Kết luận và triển vọng tương lai về khả năng trả nợ vay của hộ gia đình

Khả năng trả nợ vay của hộ gia đình tại Agribank TP.HCM là một vấn đề phức tạp, chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp ngân hàng đưa ra các chính sách tín dụng phù hợp, đồng thời hỗ trợ hộ gia đình trong việc quản lý tài chính. Triển vọng tương lai cho thấy rằng nếu các chính sách tín dụng được cải thiện, khả năng trả nợ của hộ gia đình sẽ được nâng cao.

5.1. Tương lai của chính sách tín dụng tại Agribank

Agribank dự kiến sẽ tiếp tục cải thiện chính sách tín dụng nhằm hỗ trợ hộ gia đình. Các chương trình đào tạo về quản lý tài chính cũng sẽ được triển khai để nâng cao khả năng trả nợ của hộ gia đình.

5.2. Đề xuất giải pháp nâng cao khả năng trả nợ

Đề xuất các giải pháp như tăng cường đào tạo tài chính cho hộ gia đình, cải thiện quy trình thẩm định tín dụng và áp dụng công nghệ trong quản lý tín dụng sẽ giúp nâng cao khả năng trả nợ vay của hộ gia đình tại Agribank TP.HCM.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố tác động đến khả năng trả nợ vay của hộ gia đình tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam khu vực thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Cơ sở lý luận về khả năng trả nợ vay ngân hàng của hộ gia đình Chương 2. Phân tích các nhân tố tác động đến khả năng trả nợ vay của hộ gia đình tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam khu vực thành phố Hồ Chí Minh Chương 3. Giải pháp tăng khả năng trả nợ vay của hộ gia đình tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam khu vực Thành phố Hồ Chí Minh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 CHƢƠNG 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHẢ NĂNG TRẢ NỢ VAY NGÂN HÀNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH 1. Khả năng trả nợ của hộ gia đình 1. Khái niệm hộ gia đình HGĐ tồn tại hầu hết các nước trên thế giới. HGĐ đã tồn tại qua nhiều phương thức, vẫn đang tiếp tục phát triển với nhiều quan niệm khác nhau về HGĐ.

Trong từ điển chuyên ngành kinh tế cũng như từ điển ngôn ngữ, hộ là tất cả những người cùng sống trong một mái nhà, nhóm người đó bao gồm những người chung huyết tộc và người làm công. (2003), định nghĩa HGĐ được hiểu là household. Household nghĩa là HGĐ bao gồm một hay nhiều người sống trong cùng một mái nhà, các thành viên có cùng chung huyết thống hoặc có cùng mối quan hệ với pháp luật, cùng nhau sản xuất kinh doanh. HGĐ là một người hoặc một nhóm người hoặc nhóm người có cùng huyết thống hoặc không, sống chung trong một gia đình, cùng lao động mang lại nguồn thu nhập (Isaac Dambula and Ephraim N.

Hộ là một nhóm người có chung huyết thống hoặc không cùng chung huyết thống ở trong một mái nhà, ăn chung một mâm cơm và có chung một ngân quỹ (Vũ Hồng Quang, 2008). Tại Việt Nam, bộ luật Dân sự năm 2005 quy định: “HGĐ mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong gia đình nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực gia đình, kinh doanh khác do pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này.” Có nhiều định nghĩa khác nhau về HGĐ nhưng đều có hai điểm chung: một là, các thành viên có chung tài sản, hai là, cùng góp sức để hoạt động sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Trong phạm vi bài viết này, tác giả định nghĩa HGĐ là một nhóm người cùng góp sức, tài sản cùng sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình. Đặc điểm hộ gia đình - Về vốn: Nguồn vốn của HGĐ chủ yếu là nguồn vốn tự có do các thành viên của HGĐ đóng góp.

Để có nguồn vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh chủ yếu từ nguồn tự có và vay, mượn bạn bè, người thân hay từ các tổ chức tài chính và phi tài chính trong xã hội. Việc tự huy động vốn của HGĐ để đầu tư và phát triển sản xuất là rất khó khăn do HGĐ chỉ có thể huy động vốn từ các kênh: vốn tự có và vay mượn. Số lượng thành viên HGĐ thường cố định, ít biến đổi nên nguồn vốn tự có của HGĐ được xác định trước, ít có biến đổi bất thường trừ trường hợp thành viên HGĐ được nhận tài sản thừa kế mà được thỏa thuận là tài sản chung của hộ. HGĐ thông thường sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ, không có phương án kinh doanh cụ thể như doanh nghiệp nên khả năng tiếp cận nguồn vốn vay của HGĐ rất khó khăn do phải có phương án kinh doanh cụ thể, khả thi mới được NH chấp nhận cho vay vốn.

HGĐ phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự do người đại diện của HGĐ xác lập, thực hiện nhân danh HGĐ. HGĐ chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản chung của hộ; nếu tài sản chung không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung của hộ thì các thành viên phải chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản riêng của mình. Tài sản chung của HGĐ do các thành viên đóng góp, cùng tạo lập nên hoặc được tăng cho chung, được thừa kế chung và các tài sản khác mà các thành viên thỏa thuận là tài sản chung của hộ. - Về lao động Lao động của HGĐ chính là các thành viên của HGĐ chủ yếu dựa trên kinh nghiệm bản thân, thường không thuê đội ngũ người lao động có trình độ tay nghề thành thạo.

Bên cạnh đó, do tính chất lao động của HGĐ là các thành viên trong HGĐ tự góp vốn và sức lao động để cùng nhau sản xuất nên trình độ quản lý còn hạn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 chế, thiếu tính chuyên nghiệp do chủ hộ vừa là người quản lý vừa là người trực tiếp tham gia vào quá trình gia đình, còn mang nhiều “tính gia đình trị”. Lao động HGĐ tự quản lý, phân công lao động, thời gian cho phù hợp giữa công việc và thời gian của từng thành viên HGĐ, việc phân công này không mang tính bắt buộc, các thành viên trong HGĐ có thể linh hoạt hoán chuyển cho nhau. Chưa có sự tách bạch rõ ràng về công việc, nhiệm vụ giữa các thành viên. Người quản lý vừa là chủ hộ thiếu kiến thức về kinh tế, xã hội, nắm bắt những thay đổi của thị trường còn chậm, quản lý chủ yếu dựa trên kinh nghiệm, thiếu kiến thức.

Lao động HGĐ thông thường không qua đào tạo, chỉ dựa vào kinh nghiệm của bản thân và truyền đạt trực tiếp từ người đi trước, người lao động sẽ phản ứng chậm trước những sự cố bất thường xảy ra trong quá trình sản xuất, ít có cải tiến trong quá trình sản xuất. Lao động HGĐ ở Việt Nam chính là các thành viên của HGĐ, thông thường không qua đào tạo, làm việc dựa vào kinh nghiệm được truyền đạt từ người đi trước và đúc kết kinh nghiệm của bản thân. Như vậy, ta thấy rằng đặc trưng cơ bản của HGĐ là sự tự nguyện của từng thành viên, trong đó mỗi thành viên vừa là chủ thể gia đình, vừa là người lao động trực tiếp, quá trình lao động dựa vào lao động của HGĐ. - Về quy mô Quy mô gia đình của HGĐ chủ yếu là quy mô nhỏ, do điều kiện về nguồn, khả năng quản lý, sức cạnh tranh trên thị trường… nên HGĐ rất khó mở rộng quy mô.

Thông thường quy mô của HGĐ phụ thuộc vào chu kỳ sống của gia đình. HGĐ thường có quy mô nhỏ ở giai đoạn hình thành mối quan hệ (hôn nhân,…) và sau đó quy mô của HGĐ sẽ mở rộng hơn với sự xuất hiện của những thành viên mới trong gia đình (trẻ em,…). Theo kết quả điều tra của Tổng cục điều tra dân số và nhà ở tại Việt Nam (2014), quy mô HGĐ tại Việt Nam chủ yếu từ 2-4 người, chiếm tỷ trọng 72%, trong đó tỷ trọng này tại khu vực thành thị chiếm 76%. - Về khả năng tiếp cận thông tin thị trƣờng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Một trong những yếu tố làm cho khả năng cạnh tranh của HGĐ bị hạn chế là tình trạng thiếu thông tin thị trường về sản phẩm, thị trường công nghệ, máy móc thiết bị nên sự cải tiến về phương thức gia đình cũng như sản phẩm chưa thích ứng kịp với sự thay đổi của thị trường.

Mặt khác, HGĐ thường không kịp thời cập nhật, nắm bắt những biến động của tình hình kinh tế - chính trị - xã hội nên HGĐ thường phản ứng chậm trước sự biến động của thị trường. - Về ngành nghề hộ gia đình HGĐ hoạt động kinh doanh trong nhiều ngành nghề: nông – lâm – ngư – diêm nghiệp – dịch vụ - tiểu thủ công nghiệp. Gắn với mỗi ngành nghề sẽ chịu những tác động khác nhau từ môi trường bên ngoài từ đó tác động đến khả năng trả nợ vay của HGĐ. HGĐ tại Việt Nam sản xuất kinh doanh ở hầu hết các ngành nghề: nông nghiệp, dịch vụ, bán buôn… Tuy hiện tại tỷ trọng HGĐ nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao nhưng đã có sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng hiện đại, điều này thể hiện ở sự giảm xuống khá nhanh cả về số lượng và tỷ trọng của nhóm HGĐ nông – lâm- thủy sản và sự tăng lên của nhóm HGĐ công nghiệp – xây dựng, dịch vụ (Mai Thị Thanh Xuân, Đặng Thị Thu Hiền, 2013).

Vai trò của hộ gia đình Là đơn vị kinh tế độc lập, HGĐ hoàn toàn làm chủ các tư liệu sản xuất. Chính vì vậy HGĐ có thể giải quyết được các mục tiêu có hiệu quả kinh tế cao nhất. Những vai trò quan trọng của HGĐ được tổng hợp cụ thể như sau: 1. Đóng góp quan trọng vào GDP và tốc độ tăng trưởng kinh tế Với ưu thế số lượng nhiều và phân bố rộng khắp trong các ngành, lĩnh vực và địa phương nên HGĐ đóng góp lớn vào GDP và tăng trưởng kinh tế.

HGĐ, bằng quá trình sản xuất kinh doanh của mình đã cung cấp một khối lượng lớn hàng hóa cho nền kinh tế. Bên cạnh đó, HGĐ còn là đơn vị tiêu thụ hàng hóa dịch vụ, là một thị trường lớn của nền kinh tế, giải quyết đầu ra cho quá trình sản xuất, làm cho quá trình tái sản xuất được thông suốt. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Theo Ducan Ironmonger (2000), HGĐ tự chủ về sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của mình. Đất đai, tài nguyên và các công cụ lao động cũng được giao khoán.

Chính họ sẽ dùng mọi cách thức, biện pháp sử dụng chúng sao cho có hiệu quả nhất, bảo quản để sử dụng lâu dài. Họ cũng biết tự đặt ra định mức tiêu hao vật tư kỹ thuật, khai thác mọi tiềm năng kỹ thuật vừa tạo ra công ăn việc làm, vừa cung cấp được sản phẩm cho tiêu dùng của chính mình và cho toàn xã hội. Ở Việt Nam, HGĐ được phân bố từ nông thôn đến thành thị, khi quyền quản lý và sử dụng đất đai, tài nguyên lâu dài được giao cho HGĐ thì vai trò sử dụng lao động, tận dụng tiềm năng đất đai, tài nguyên, khả năng thích ứng với thị trường càng rõ rệt. HGĐ có toàn quyền tổ chức sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, trực tiếp hưởng kết quả lao động sản xuất, có trách nhiệm hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vừa tạo thu nhập cho HGĐ vừa đóng góp vào GDP.

Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế Sự phát triển của các HGĐ sẽ thu hút những người lao động chưa có việc làm và có thể thu hút lượng lớn lao động thời vụ vào hoạt động gia đình kinh doanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ