Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của các công ty kinh doanh dược phẩm và thiết bị y tế trên thị trường chứng khoán việt nam

Nghiên cứu các yếu tố tác động đến khả năng sinh lợi của công ty dược phẩm, thiết bị y tế trên sàn chứng khoán Việt Nam. Phân tích và đánh giá chuyên sâu.

Chuyên ngành

Kế toán - Kiểm toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp
72
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khả năng sinh lời công ty dược phẩm thiết bị y tế

Ngành dược phẩmthiết bị y tế Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ, đóng vai trò quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Tuy nhiên, khả năng sinh lời của các công ty trong ngành này chịu tác động bởi nhiều yếu tố phức tạp. Việc phân tích và hiểu rõ những yếu tố này là vô cùng cần thiết để các doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định chiến lược đúng đắn, nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng trưởng bền vững. Bài viết này sẽ đi sâu vào phân tích các yếu tố then chốt ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các công ty dược phẩmthiết bị y tế tại Việt Nam, từ đó đưa ra những gợi ý và giải pháp hữu ích cho các nhà quản lý và nhà đầu tư.

1.1. Tổng quan về ngành dược phẩm Việt Nam

Ngành dược phẩm Việt Nam đang chứng kiến sự tăng trưởng nhanh chóng, với nhu cầu ngày càng tăng từ người dân. Điều này tạo ra cơ hội lớn cho các công ty dược phẩm. Tuy nhiên, cạnh tranh cũng ngày càng gay gắt. Các công ty phải đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm giá thuốc, chính sách, và quy định của nhà nước. Để thành công, các công ty dược phẩm cần tập trung vào nghiên cứu và phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm và xây dựng thương hiệu mạnh.

1.2. Tổng quan về ngành thiết bị y tế Việt Nam

Tương tự như ngành dược phẩm, ngành thiết bị y tế Việt Nam cũng đang phát triển mạnh mẽ. Sự gia tăng của các bệnh viện và phòng khám tư nhân, cùng với việc nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, đã thúc đẩy nhu cầu về thiết bị y tế hiện đại. Tuy nhiên, các công ty thiết bị y tế phải đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm cạnh tranh từ các nhà sản xuất nước ngoài, rào cản kỹ thuật, và quy định về nhập khẩu. Để cạnh tranh, các công ty cần tập trung vào công nghệ, chất lượng sản phẩm, và dịch vụ hậu mãi.

II. Các yếu tố vĩ mô tác động lợi nhuận công ty dược

Các yếu tố vĩ mô có ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh lời của các công ty dược phẩmthiết bị y tế. Bao gồm các yếu tố kinh tế như tăng trưởng GDP, lạm phát, tỷ giá hối đoái. Các yếu tố chính trị và pháp luật cũng đóng vai trò quan trọng, đặc biệt là chính sách dược phẩm, quy định về thiết bị y tế, và hành lang pháp lý. Ngoài ra, các yếu tố xã hội như dân số, mức sống, và nhận thức về sức khỏe cũng ảnh hưởng đến nhu cầu về dược phẩmthiết bị y tế. Các công ty cần theo dõi sát sao những yếu tố này để có thể đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp.

2.1. Ảnh hưởng của chính sách dược phẩm Việt Nam

Chính sách dược phẩm của nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc định hình khả năng sinh lời của các công ty dược phẩm. Các quy định về giá thuốc, đấu thầu thuốc, và nhập khẩu thuốc có thể ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của các công ty. Theo dõi và tuân thủ các chính sách này là yếu tố sống còn. Các công ty cần chủ động tham gia vào quá trình xây dựng chính sách để bảo vệ lợi ích của mình.

2.2. Tác động của tăng trưởng GDP đến ngành dược

Khi nền kinh tế tăng trưởng, thu nhập của người dân tăng lên, từ đó tăng nhu cầu về các sản phẩm dược phẩmthiết bị y tế. Điều này tạo ra cơ hội lớn cho các công ty trong ngành. Tuy nhiên, các công ty cũng cần phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và áp lực về giá cả. Để tận dụng lợi thế từ tăng trưởng kinh tế, các công ty cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, xây dựng thương hiệu mạnh, và mở rộng thị trường.

III. Yếu tố nội tại ảnh hưởng lợi nhuận công ty thiết bị y tế

Ngoài các yếu tố vĩ mô, các yếu tố nội tại của công ty cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định khả năng sinh lời. Bao gồm hiệu quả hoạt động, quản trị chi phí, nghiên cứu và phát triển, marketing và bán hàng, và quản trị rủi ro. Các công ty cần tập trung vào việc cải thiện các yếu tố này để nâng cao năng lực cạnh tranh và tăng trưởng bền vững. Hiệu quả hoạt động là chìa khóa để giảm chi phí và tăng doanh thu.

3.1. Quản trị chi phí sản xuất thiết bị y tế

Chi phí sản xuất là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các công ty thiết bị y tế. Quản trị chi phí hiệu quả giúp các công ty giảm giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh. Các công ty cần tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình sản xuất, tìm kiếm nguồn cung ứng giá rẻ, và kiểm soát chi phí quản lý. Đầu tư vào công nghệ hiện đại cũng là một giải pháp hiệu quả để giảm chi phí sản xuất.

3.2. Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới

Nghiên cứu và phát triển (R&D) là yếu tố then chốt để tạo ra các sản phẩm mới và cải tiến sản phẩm hiện có. Đầu tư vào R&D giúp các công ty thiết bị y tế duy trì lợi thế cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Các công ty cần xây dựng đội ngũ R&D mạnh, hợp tác với các trường đại học và viện nghiên cứu, và tạo môi trường khuyến khích sáng tạo.

IV. Bí quyết tăng hiệu quả hoạt động công ty dược phẩm

Để tăng khả năng sinh lời, các công ty dược phẩm cần tập trung vào việc cải thiện hiệu quả hoạt động. Bao gồm quản lý hàng tồn kho, tối ưu hóa quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, và mở rộng kênh phân phối. Quản lý hàng tồn kho hiệu quả giúp giảm chi phí lưu trữ và tránh tình trạng hàng hóa hết hạn. Tối ưu hóa quy trình sản xuất giúp giảm chi phí sản xuất và tăng năng suất. Nâng cao chất lượng sản phẩm giúp xây dựng thương hiệu mạnh và tăng lòng tin của khách hàng. Mở rộng kênh phân phối giúp tiếp cận được nhiều khách hàng hơn và tăng doanh thu.

4.1. Tối ưu hóa chuỗi cung ứng dược phẩm

Chuỗi cung ứng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn cung nguyên liệu ổn định và giảm chi phí. Tối ưu hóa chuỗi cung ứng giúp các công ty dược phẩm giảm thời gian giao hàng, giảm chi phí vận chuyển, và tăng hiệu quả quản lý hàng tồn kho. Các công ty cần xây dựng mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp, áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý chuỗi cung ứng, và đa dạng hóa nguồn cung.

4.2. Marketing dược phẩm hiệu quả trong kỷ nguyên số

Marketing là yếu tố then chốt để xây dựng thương hiệu và tăng doanh thu. Trong kỷ nguyên số, các công ty dược phẩm cần tận dụng các kênh marketing trực tuyến như SEO, social media, và email marketing để tiếp cận khách hàng mục tiêu. Các công ty cần xây dựng nội dung hấp dẫn, tối ưu hóa SEO, và chạy các chiến dịch quảng cáo hiệu quả.

V. Phân tích tài chính công ty dược Hướng dẫn chi tiết

Phân tích tài chính là công cụ quan trọng để đánh giá khả năng sinh lời và tình hình tài chính của các công ty dược phẩmthiết bị y tế. Các chỉ số tài chính quan trọng bao gồm tỷ suất lợi nhuận, tỷ lệ nợ, tỷ lệ thanh khoản, và vòng quay hàng tồn kho. Việc phân tích các chỉ số này giúp các nhà quản lý và nhà đầu tư đưa ra các quyết định đúng đắn. Các công ty cần công khai thông tin tài chính minh bạch và đầy đủ để tạo lòng tin cho các nhà đầu tư.

5.1. Đánh giá tỷ suất lợi nhuận ngành dược phẩm

Tỷ suất lợi nhuận là một trong những chỉ số quan trọng nhất để đánh giá khả năng sinh lời của các công ty dược phẩm. Bao gồm tỷ suất lợi nhuận gộp, tỷ suất lợi nhuận hoạt động, và tỷ suất lợi nhuận ròng. Các công ty cần theo dõi sát sao các chỉ số này và tìm cách cải thiện chúng. So sánh tỷ suất lợi nhuận của công ty với các đối thủ cạnh tranh cũng là một cách hữu ích để đánh giá hiệu quả hoạt động.

5.2. Quản trị rủi ro tài chính trong ngành thiết bị y tế

Rủi ro tài chính là một trong những thách thức lớn nhất đối với các công ty thiết bị y tế. Bao gồm rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá, và rủi ro thanh khoản. Quản trị rủi ro tài chính hiệu quả giúp các công ty bảo vệ lợi nhuận và duy trì sự ổn định tài chính. Các công ty cần xây dựng hệ thống quản trị rủi ro chuyên nghiệp, sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro, và đa dạng hóa nguồn vốn.

VI. Tương lai khả năng sinh lời công ty dược phẩm Việt Nam

Trong tương lai, khả năng sinh lời của các công ty dược phẩmthiết bị y tế Việt Nam sẽ tiếp tục chịu tác động bởi nhiều yếu tố. Bao gồm sự phát triển của công nghệ, sự thay đổi trong chính sách, và sự gia tăng cạnh tranh. Các công ty cần chủ động thích ứng với những thay đổi này để duy trì và nâng cao khả năng sinh lời. Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, xây dựng thương hiệu mạnh, và mở rộng thị trường là những giải pháp quan trọng.

6.1. Xu hướng công nghệ và tác động đến ngành dược phẩm

Sự phát triển của công nghệ đang tạo ra những cơ hội và thách thức mới cho ngành dược phẩm. Các công nghệ như trí tuệ nhân tạo (AI), Internet of Things (IoT), và blockchain có thể giúp các công ty cải thiện hiệu quả hoạt động, giảm chi phí, và phát triển các sản phẩm và dịch vụ mới. Các công ty cần chủ động ứng dụng công nghệ vào hoạt động kinh doanh để duy trì lợi thế cạnh tranh.

6.2. Hội nhập quốc tế và cơ hội cho ngành thiết bị y tế

Quá trình hội nhập quốc tế đang tạo ra những cơ hội lớn cho ngành thiết bị y tế Việt Nam. Các hiệp định thương mại tự do giúp các công ty mở rộng thị trường xuất khẩu và tiếp cận các nguồn vốn và công nghệ mới. Tuy nhiên, các công ty cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các đối thủ nước ngoài. Để tận dụng cơ hội từ hội nhập quốc tế, các công ty cần nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế, và xây dựng thương hiệu mạnh.

21/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giai thiê K u đM tCi nghiên cGu Chương 2: Tsng quan nghiên cGu vM khP năng sinh lWi vC cJc nhân tO Pnh hưRng Chương 3: Phương phJp nghiên cGu Chương 4: KSt quP vC thPo luân K kSt quP nghiên cGu Chương 5: KSt luâ nKvC khuySn ngh\ 8 CHƯƠNG 2: TTNG QUAN NGHIÊN C+U VS KH NĂNG SINH LI V% CÁC NHÂN TỐ NH HƯNG 2. Cgc nghiên ceu vd cơ sj lý luân, caa khả năng sinh lmi và cgc nhân ti ảnh hưjng 2. Kh năng sinh li v đo lưng kh năng sinh li Kinh doanh lC hokt đông K buôn bJn trao đsi nh@m tEm kiSm lWi nhuâ K n. Trong đI, lWi nhuâ nKđưWc xem lC m3c tiêu hCng đhu cHa bbt k# doanh nghiê p nCo.

K VE thS, để đkt đưWc mGc lWi nhuânKtOi đa, trên cơ sR điMu kiê n cơ K sR vâtKchbt – kœ thuâtK s•n cI cHa mEnh, cJc doanh nghiêpKluôn tEm cJch th`c hiê nKm&i biênKphJp thfch hWp. Nguy7n Văn Công[CITATION Ngu19 \n \t \l 1033 ] cho biSt khP năng sinh lWi lC chš tiêu phPn Jnh lWi nhuânKmC doanh nghiêpKcI thể thu đưWc trên mô K t đơn v\ chi phf hay ySu tO đhu vCo hay trên môt K đơn v\ đhu ra phPn Jnh kSt quP kinh doanh. MGc lWi nhuânKmC doanh nghiêpKthu đưWc tfnh trên môtKchi phf hay ySu tO đhu vCo hoăcKmôtKđơn v\ đhu ra phPn Jnh kSt quP kinh doanh cCng cao, chGng tj khP năng sinh lWi cCng cao vC ngưWc lki; mGc lWi nhuâ n thu K đưWc trên môtKđơn v\ cCng nhj, khP năng sinh lWi cCng thbp. Th`c chbt, khP năng sinh lWi lC biểu hiê n K cHa viêcKkSt hWp theo môtKtương quan xJc đ\nh cP vM lưWng vC cP vM chbt cHa cJc ySu tO cbu thCnh quJ trEnh kinh doanh: lao đông, K tư liêuKlao đông K vC đOi tưWng lao đô nKg.

Bên cknh đI, khP năng sinh lWi crn cI quan hê KchătKch‰ vai hiê uKquP kinh doanh. Mô tKdoanh nghiêpKkhông thể cI hiê K u quP kinh doanh cao nSu khP năng sinh lWi cHa doanh nghiêpKthbp vC ngưWc lki. Theo te điển kinh tS h&c [CITATION Ngu1 \t \l 1066 ] khP năng sinh lWi lC khJi niệm phPn Jnh mOi quan hệ giua lWi nhuận vC quy mô doanh nghiệp trong mô t K th]i hkn nhbt đ\nh. Thông thư]ng khP năng sinh lWi cHa doanh nghiêpKđưWc tfnh b@ng lWi nhuận chia cho tsng tCi sPn s– d3ng, khOi lưWng tư bPn dCi hkn hoặc sO ngư]i lao động.

Ngô Th\ H@ng vC Nguy7n Th\ Th„y Linh [CITATION Ngô201 \n \t \l 1066 ] đ\nh ngh‚a khP năng sinh lWi lC một chš tiêu phPn Jnh r˜ nhbt kSt quP hokt động cHa kinh doanh cHa doanh nghiệp. ĐOi vai cJc doanh nghiê p,KkhP năng sinh lWi lC kSt quP cHa viêc K s– d3ng cJc tCi sPn vM cơ sR vâ t chbt K vC tCi sPn ngu0n 9 vOn. NhEn chung, khP năng sinh lWi chn đJp Gng đưWc: đPm bPo viê c duy K trE vOn cho doanh nghiêpKtiSp t3c hokt đông K sPn xubt kinh doanh, đIng gIp vCo viêcKtăng vOn đhu tư vC trP đưWc cJc khoPn l•i vay vC đPm bPo hoCn trP khoPn vay. LWi nhuâ nKthu đưWc te hokt đông K sinh lWi trong năm cI thể đưWc trfch chia cho cs đông hoă cKvgn duy trE dưai dkng vOn d` tru.

NSu khP năng sinh lWi không đH lan, doanh nghiêpKs‰ không đH phương tiênKđể đJp Gng nhu chu cHa nhiMu ySu tO sPn xubt kinh doanh khJc nhau. Thăng K dư khi đI s‰ không đH để duy trE cân b@ng tCi chfnh. D`a trên cJc khJi niê m K liên quan đSn khP năng sinh lWi đ• đưWc thu thâpKte cJc công trEnh nghiên cGu trưac đây, nhIm tJc giP cho r@ng khP năng sinh lWi lC chš tiêu phPn Jnh kSt quP hokt động cHa doanh nghiệp cˆng như lC một con sO cho thby khP năng tko ra lWi nhuận cHa doanh nghiệp. Để đo lư]ng hiêuKquP khP năng sinh lWi, cJc doanh nghiêpKthư]ng s– d3ng sGc sinh lWi.

SGc sinh lWi lC chš tiêu trP l]i cho câu hji cuOi c„ng lC doanh nghiê p K hokt đông K hiê uKquP như thS nCo, lC cơ sR quan tr&ng để đJnh giJ kSt quP hokt đô nKg trong môtKth]i k# nhbt đ\nh vC lC luân K cG quan tr&ng để cJc nhC hokch đ\nh đưa ra quySt đ\nh tCi chfnh trong tương lai. MôtKsO chš tiêu phPn Jnh khP năng sinh lWi đưWc s– d3ng phs biSn lC: Sec sinh lmi caa tài sản (ROA) Theo Phan ĐGc Dˆng [CITATION Dˆn08 \n \t \l 1066 ], sGc sinh lWi cHa tCi sPn lC một tz sO tCi chfnh d„ng để đo lư]ng khP năng sinh lWi trên m‡i đ0ng tCi sPn cHa doanh nghiệp. ROA đưWc tfnh ra b@ng cJch lby lWi nhuận sau thuS cHa doanh nghiệp trong k# bJo cJo (cI thể lC một thJng, một qum, n–a năm, hay một năm) chia cho bEnh quân tsng giJ tr\ tCi sPn cHa doanh nghiệp trong c„ng k#. Công thGc đưWc xJc đ\nh như sau: Theo Nguy7n Th\ Ng&c Trang vC Nguy7n Th\ Liên Hoa [CITATION Hoa07 \n \t \l 1066 ], nSu sGc sinh lWi nCy lan hơn 0, thE cI ngh‚a doanh nghiệp lCm ăn cI l•i.

Tr\ sO cCng cao cho thby doanh nghiệp lCm ăn cCng hiệu quP. Crn nSu tr\ sO nhj hơn 0, thE doanh nghiệp lCm ăn thua l‡. MGc l•i hay l‡ đưWc đo b@ng phhn trăm cHa giJ tr\ tsng tCi sPn cHa doanh nghiệp. Tr\ sO cHa ROA cho biSt hiệu quP 10 quPn lm vC s– d3ng tCi sPn để tko ra thu nhập cHa doanh nghiệp.

NgoCi ra, tr\ sO cHa ROA crn thể hiênKcơ cbu đhu tư, trang b\, quPn lm s– d3ng vC s– d3ng tCi sPn hWp lm, hiêuKquP vC ngưWc lki [CITATION Ngu19 \t \l 1033 ]. Sec sinh lmi caa vin cha sj h{u (ROE) Theo Nguy7n Minh KiMu [CITATION KiM05 \n \t \l 1066 ], sGc sinh lWi cHa vOn chH sR huu lC tz sO tCi chfnh để đo lư]ng khP năng sinh lWi trên m‡i đ0ng vOn R một công ty. ROE lC chš tiêu quan tr&ng vC huu fch đưWc s– d3ng để đJnh giJ khP năng sinh lWi cHa vOn. ROE đưWc tfnh ra b@ng cJch lby lWi nhuận sau thuS cHa doanh nghiệp trong k# bJo cJo (cI thể lC một thJng, một qum, n–a năm, hay một năm) chia cho vOn chH sR huu bEnh quân cHa doanh nghiệp trong c„ng k#.

Công thGc đưWc xJc đ\nh như sau: Theo Nguy7n Th\ Ng&c Trang vC Nguy7n Th\ Liên Hoa [CITATION Hoa07 \n \t \l 1066 ], sGc sinh lWi cHa vOn chH sR huu cho biSt cG 100 đ0ng vOn chH sR huu cHa công ty nCy tko ra bao nhiMu đ0ng lWi nhuận. NSu tz sO nCy mang giJ tr\ dương thE công ty lCm ăn cI l•i; nSu mang giJ tr\ âm thE công ty lCm ăn thua l‡. Sec sinh lmi caa doanh thu thu}n (ROS) Nguy7n Văn Công [CITATION Ngu19 \n \t \l 1033 ] cho biSt sGc sinh lWi cHa doanh thu thuhn lC chš tiêu phPn Jnh mOi quan hê K giua lWi nhuâ n sau K thuS vai doanh thu thuhn, cho biSt mô tKđ0ng doanh thu thuhn đem lki mby đ0ng lWi nhuânK sau thuS. ROS đưWc tfnh ra b@ng cJch lby lWi nhuận sau thuS cHa doanh nghiệp trong k# bJo cJo (cI thể lC một thJng, một qum, n–a năm, hay một năm) chia cho doanh thu thuhn trong c„ng k#.

Công thGc đưWc xJc đ\nh như sau: Theo Lưu Th\ Hương [CITATION Lưu14 \n \t \l 1033 ], ROS cCng cao cho thby khP năng sinh lWi te doanh thu cCng cao vC ngưWc lki. Tr\ sO nCy crn giJn tiSp phPn Jnh hiêuKquP quPn lm chi phf cHa doanh nghiê p. KNhư vậy, vai doanh thu không đsi, nSu doanh nghiệp quPn lm chi phf tOt, tOi thiểu hIa đưWc cJc chi phf phJt sinh thE lWi nhuận s‰ cao hơn vC nh] vậy ROS cˆng đưWc cPi thiện. Cc nhân t nh hưng đn kh năng sinh li VM mặt cơ sR lm luận, cJc nhân tO Pnh hưRng đSn khP năng sinh l]i n@m trong công thGc tfnh teng chš tiêu đo lư]ng khP năng sinh lWi.

Chẳng hkn, ROE ch\u Pnh hưRng cHa lWi nhuận sau thuS vC vOn chH sR huu bEnh quân; ROA ch\u Pnh hưRng cHa lWi nhuận sau thuS vC bEnh quân tsng tCi sPn. Do đI, cJc nhân tO Pnh hưRng đSn khP năng sinh lWi đưWc chia thCnh 02 nhIm nhân tO, bao g0m cJc ySu tO đhu ra vC cJc ySu tO đhu vCo. CJc ySu tO đhu ra phPn Jnh lWi nhuận bao g0m cJc nhân tO: - LWi nhuận sau thuS: lC phhn lWi nhuận crn lki sau khi tre thuS vC cJc loki chi phf vC tiMn thuS thu nhập doanh nghiệp. LWi nhuận sau thuS cao thE chGng tj doanh nghiệp hokt động rbt hiệu quP.

NI cˆng đ0ng ngh‚a r@ng doanh nghiệp thu vM đưWc nhiMu lWi nhuận, cJc cs đông cHa công ty cˆng nh] thS mC đưWc hưRng nhiMu lWi fch hơn. LWi nhuận sau thuS ch\u Pnh hưRng cHa cJc nhân tO chi phf vC thuS. - LWi nhuận trưac thuS: lC phhn lWi nhuận mC doanh nghiệp thu đưWc sau khi đ• tre đi phhn tiMn bj ra để th`c hiện kinh doanh nhưng chưa tfnh đSn phhn thuS phPi nộp cho cơ quan thuS. LWi nhuận trưac thuS s‰ phPn Jnh r˜ nƒt năng l`c hokt động cHa doanh nghiệp.

Khi doanh nghiệp hokt động hiệu quP hay không hiệu quP, đkt đưWc k# vrng đM ra te đhu năm hay không đMu s‰ đưWc thể hiện r˜ qua khoPn tfnh toJn nCy. - LWi nhuận trưac thuS vC l•i vay: đây lC một chš sO tập trung vCo khP năng tko thu nhập te hokt động cHa một công ty, bj qua cJc biSn sO như gJnh nặng thuS vC cbu tr<c vOn. LWi nhuận trưac thuS vC l•i vay lC một sO liệu đặc biệt huu fch vE nI gi<p xJc đ\nh khP năng cHa một công ty trong việc tko ra đH thu nhập để sinh l]i, trP bat nW vC tCi trW cho cJc hokt động đang di7n ra. NhIm ySu tO đhu vCo vC chi phf đhu vCo: - TCi sPn: tCi sPn lC toCn bộ cơ sR vật chbt kœ thuật cHa doanh nghiệp, phPn Jnh năng l`c hiện cI cHa doanh nghiệp.

Chfnh vE vậy, s– d3ng tCi sPn hiện cI một cJch cI hiệu quP vCo hokt động kinh doanh lC một trong nhung giPi phJp quan tr&ng để nâng cao hiệu quP hokt động cHa doanh nghiệp. Hiệu quP s– d3ng tCi 12 sPn thể hiện qua khP năng sinh l]i cHa tCi sPn. SGc sinh lWi cHa tsng tCi sPn ch\u Pnh hưRng cHa hai nhân tO lC tsng tCi sPn bEnh quân vC lWi nhuận sau thuS. - VOn: vOn chH sR huu lC một trong nhung ngu0n vOn cơ bPn cHa doanh nghiệp, đưWc hEnh thCnh c„ng vai s` ra đ]i cHa doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ