Luận văn thạc sĩ vnu các yếu tố tác động đến kết quả học tập của sinh viên chính quy trường đại học kinh tế thành phố hồ chí minh

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích vnu các yếu tố tác động đến kết quả học tập của sinh viên chính quy trường đại học kinh tế thành, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2010

139
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.3. Ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn

1.4. Phạm vi và phương pháp nghiên cứu của đề tài

1.5. Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu

1.6. Khách thể, đối tượng nghiên cứu

2. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

2.1. Khảo sát các tài liệu liên quan đến các yếu tố tác động đến KQHT

2.2. Các nghiên cứu liên quan đến sự khác biệt trong KQHT

3. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1. Những mô hình xác định các yếu tố tác động đến KQHT

3.2. Một số lý thuyết và giả thuyết

3.3. Phát triển mô hình lý thuyết cơ bản của đề tài

3.4. Biến kiểm soát

3.5. Yếu tố giới

3.6. Mô hình nghiên cứu với biến kiểm soát

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu

4.2. Kích thước mẫu và cách thức chọn mẫu

4.3. Mô tả mẫu

4.4. Công cụ thu thập dữ liệu

4.5. Biến số độc lập

4.6. Biến số phụ thuộc

4.7. Qui trình nghiên cứu

4.8. Thang đo kiên định học tập

4.9. Thang đo động cơ học tập

4.10. Thang đo cạnh tranh học tập

4.11. Thang đo phương pháp học tập

4.12. Thang đo ấn tượng trường học

5. PHÂN TÍCH MÔ TẢ VÀ ĐÁNH GIÁ THANG ĐO

5.1. Phân tích thống kê mô tả

5.2. Đặc điểm của tổng thể

5.3. Thống kê mô tả đặc điểm SV và KQHT của mẫu

5.4. Động cơ học tập

5.5. Kiên định học tập

5.6. Cạnh tranh học tập

5.7. Ấn tượng trường học

5.8. Phương pháp học tập

5.9. Kết quả học tập

5.10. Đánh giá thang đo

5.11. Phân tích nhân tố khám phá EFA

5.12. Hệ số tin cậy Cronbach alpha

5.13. Mô tả cảm nhận của SV về đối tượng nghiên cứu

6. KIỂM ĐỊNH THANG ĐO VÀ MÔ HÌNH LÝ THUYẾT

6.1. Kiểm định thang đo bằng phân tích CFA và hệ số tin cậy tổng hợp

6.2. Kiểm định mô hình lý thuyết và giả thuyết bằng SEM

6.3. Kiểm định mô hình lý thuyết

6.4. Kiểm định giả thuyết

6.5. Kiểm định giả thuyết phụ về sự khác biệt

6.6. Phương pháp kiểm định mô hình đa nhóm

6.7. Kiểm định giả thuyết phụ về sự khác biệt: nam và nữ

6.8. Kiểm định giả thuyết phụ về sự khác biệt: SV thành phố và SV tỉnh

7. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

7.1. Kết quả nghiên cứu chính thức và ý nghĩa của chúng

7.2. Kết quả đo lường. Kết quả về mô hình lý thuyết

7.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: Bảng hỏi, gợi ý phỏng vấn sâu

Phụ lục 2: Danh sách các biến quan sát

Phụ lục 3: Phân tích mô tả

Phụ lục 4: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA

Phụ lục 5: Kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach alpha

Phụ lục 6: Kết quả phân tích CFA

Phụ lục 7: Kết quả phân tích SEM

Phụ lục 8: Kết quả phân tích đa nhóm

Tóm tắt

I. Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên Đại học Kinh tế TP

Kết quả học tập của sinh viên tại Đại học Kinh tế TP.HCM không chỉ phản ánh chất lượng giáo dục mà còn chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố khác nhau. Các yếu tố này bao gồm đặc điểm cá nhân, môi trường học tập, và phương pháp học tập. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố chính tác động đến kết quả học tập của sinh viên.

1.1. Đặc điểm cá nhân và ảnh hưởng đến kết quả học tập

Đặc điểm cá nhân như động cơ học tập, tính kiên định và sự cạnh tranh giữa các sinh viên có thể ảnh hưởng lớn đến kết quả học tập. Nghiên cứu cho thấy rằng sinh viên có động cơ học tập cao thường đạt kết quả tốt hơn.

1.2. Môi trường học tập tại Đại học Kinh tế TP.HCM

Môi trường học tập bao gồm cơ sở vật chất, sự hỗ trợ từ giảng viên và các hoạt động ngoại khóa. Những yếu tố này tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên trong quá trình học tập và phát triển kỹ năng.

II. Các thách thức trong việc nâng cao kết quả học tập của sinh viên

Mặc dù có nhiều yếu tố tích cực, sinh viên vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao kết quả học tập. Những thách thức này có thể đến từ áp lực học tập, tình hình tài chính cá nhân, và sự thiếu hụt kỹ năng quản lý thời gian.

2.1. Áp lực học tập và ảnh hưởng đến sinh viên

Áp lực từ việc thi cử và yêu cầu học tập cao có thể dẫn đến căng thẳng và lo âu, ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả học tập của sinh viên.

2.2. Tình hình tài chính và khả năng học tập

Tình hình tài chính không ổn định có thể gây khó khăn cho sinh viên trong việc chi trả học phí và sinh hoạt, từ đó ảnh hưởng đến khả năng tập trung vào học tập.

III. Phương pháp học tập hiệu quả cho sinh viên Đại học Kinh tế TP

Để nâng cao kết quả học tập, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả. Những phương pháp này bao gồm việc lập kế hoạch học tập, sử dụng công nghệ thông tin và tham gia vào các hoạt động nhóm.

3.1. Lập kế hoạch học tập và quản lý thời gian

Lập kế hoạch học tập giúp sinh viên tổ chức thời gian và công việc học tập một cách hợp lý, từ đó nâng cao hiệu quả học tập.

3.2. Sử dụng công nghệ thông tin trong học tập

Công nghệ thông tin cung cấp nhiều công cụ hỗ trợ học tập, giúp sinh viên tiếp cận tài liệu học tập một cách dễ dàng và nhanh chóng.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu về kết quả học tập

Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập có thể được ứng dụng trong việc cải thiện chất lượng giáo dục tại Đại học Kinh tế TP.HCM. Các trường có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để điều chỉnh chương trình giảng dạy và phương pháp giảng dạy.

4.1. Cải thiện chương trình giảng dạy

Dựa trên các yếu tố tác động, chương trình giảng dạy có thể được điều chỉnh để phù hợp hơn với nhu cầu và khả năng của sinh viên.

4.2. Tăng cường hỗ trợ từ giảng viên

Giảng viên cần cung cấp nhiều hơn các hỗ trợ về mặt tâm lý và học thuật cho sinh viên, giúp họ vượt qua khó khăn trong học tập.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho nghiên cứu

Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên tại Đại học Kinh tế TP.HCM là rất cần thiết. Kết quả nghiên cứu không chỉ giúp cải thiện chất lượng giáo dục mà còn tạo ra môi trường học tập tốt hơn cho sinh viên.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu trong giáo dục

Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến kết quả học tập, từ đó giúp các nhà quản lý giáo dục đưa ra quyết định đúng đắn.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố tâm lý và xã hội ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên, nhằm tìm ra các giải pháp hiệu quả hơn.

22/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 giới thiệu tổng quan về các nghiên cứu trước đây. Chương 2 nhằm mục đích giới thiệu cơ sở lý thuyết để xây dựng mô hình lý thuyết. Chương này bao gồm hai phần chính. Phần đầu giới thiệu về các mô hình xác định các yếu tố tác động đến KQHT, một số lý thuyết về động cơ học tập, kiên định học tập,.

và các giả thuyết về mối quan hệ giữa các yếu tố này với KQHT, phát triển mô hình nghiên cứu cơ bản của đề tài. Nội dung sau đây sẽ xây dựng các giả thuyết phụ trên cơ sở các biến kiểm soát bao gồm: giới tính, nơi cư trú. Những mô hình xác định các yếu tố tác động đến KQHT Xét về mặt tổng thể, có 3 nhóm yếu tố chính tác động đến KQHT của SV. Đó là đặc điểm của người học, điều kiện gia đình và tài nguyên của nhà trường.

Các nghiên cứu tập trung vào khảo sát các yếu tố tác động đến KQHT của SV còn ít. Tuy nhiên, các nghiên cứu này rất đa dạng và mỗi nghiên cứu có mục tiêu và phương pháp nghiên cứu riêng. Sau đây, giới thiệu các mô hình tiêu biểu nghiên cứu về các yếu tố chính tác động đến KQHT của SV. Mô hình ứng dụng của Bratti và Staffolani Theo Bratti và Staffolani (2002), KQHT của SV chủ yếu được xác định bởi thái độ học tập của SV bởi vì sự phân bổ thời gian cho việc học tùy thuộc vào quyết định của họ.

Họ có thể quyết định thời gian tối ưu dành cho việc tự học và học ở lớp. Do đó, KQHT của SV phần lớn phụ thuộc vào thái độ học tập của họ. Gọi Gi là KQHT của SV, phụ thuộc vào thời gian dành cho việc tự học (Si), thời gian học ở lớp (ai) và năng lực của người đó (ei). Nó cho thấy ở mức độ hữu dụng nhất định, KQHT của SV tùy thuộc vào thời gian tự học, thời gian học ở lớp và năng lực của SV.

Theo phương pháp này, giáo dục vừa 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com là sự tiêu dùng vừa là sự đầu tư tốt. Trong khi SV dành thời gian cho giáo dục đại học, thì anh ta cũng tự đầu tư vào nguồn vốn nhân lực của mình. Trong mô hình Bratt và Staffolani, đặc điểm của SV đóng vai trò chính là yếu tố duy nhất có mối quan hệ trực tiếp đến KQHT của SV. Đây là ưu điểm của mô hình bởi vì nó nhấn mạnh vai trò quan trọng của yếu tố tự học, điểm khác biệt chính giữa SV đại học và học sinh trung học.

Tuy nhiên, hạn chế của mô hình là xem nhẹ vai trò của các yếu tố bên ngoài mà nó cũng có ảnh hưởng đến KQHT của SV. Mô hình ứng dụng của Checchi et al. Mô hình này được xác định bởi Checchi & ctg (2000) nhằm dự đoán về mối quan hệ giữa đầu tư cho giáo dục của cha mẹ và KQHT của con cái. Cơ sở của mô hình này là cha mẹ phải dành một phần thu nhập của mình đầu tư vào việc học tập của con cái.

Nếu việc đầu tư vào việc học cho con cái tăng lên, tiêu dùng của cha mẹ sẽ giảm đi nhưng thu nhập tương lai của con cái sẽ tăng lên. P = P(A,E,S,Yf) Từ phương trình trên cho ta thấy mô hình này chỉ ra rằng cả điều kiện gia đình đại diện là thu nhập của gia đình (Yf), số tiền đầu tư cho giáo dục của người con (S) và đặc điểm của SV đại diện là trí thông minh (A), mức độ cố gắng (E) tác động tích cực đến KQHT của SV. Ứng dụng vào trường hợp SV học đại học, cho dù SV hoàn toàn độc lập và có trách nhiệm về KQHT của họ nhưng nguồn lực gia đình vẫn có ảnh hưởng mạnh lên KQHT của SV. Mô hình ứng dụng của Dickie Dựa vào kết quả nghiên cứu của Dickie (1999) đã xác lập một mô hình nghiên cứu về tác yếu tố tác động đến KQHT như sau: A*= A* (F,S,K,α) Trong đó, đặc trưng gia đình (F), nguồn lực của nhà trường (S), đặc điểm của người học (K) và năng lực cá nhân (α ) là các yếu tố tác động đến KQHT của người học.

Điều này có ý nghĩa KQHT của người học là kết quả của mối quan hệ hỗ tương của ba nhóm yếu tố đại diện là gia đình, nhà trường và người học. Đây là mô hình thông dụng nhất vì nó bao hàm ảnh hưởng của ba nhóm yếu tố trên. 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ba mô hình được giới thiệu có phạm vi nghiên cứu khác nhau. Trong mô hình Bratti và Staffolani, tác giả chỉ nhấn mạnh ảnh hưởng của đặc điểm SV.

Tiếp đến, mô hình Checchi et al. chỉ ra ảnh hưởng của cả đặc điểm SV và đặc trưng gia đình lên KQHT. Sau đó, mô hình Dickie khảo sát ảnh hưởng của 3 tác nhân tác động đến KQHT của SV đó là gia đình, nhà trường và người học. Một số lý thuyết và giả thuyết 2.

KQHT của SV KQHT là kiến thức, kỹ năng thu nhận của SV là mục tiêu quan trọng nhất của các trường đại học cũng như của SV. Các trường đại học cố gắng trang bị cho SV những kiến thức và kỹ năng (gọi chung là kiến thức) họ cần. SV vào trường đại học cũng kỳ vọng họ sẽ thu nhận những kiến thức cần thiết để phục vụ quá trình làm việc và phát triển sự nghiệp của họ. Có những quan điểm và cách thức đo lường KQHT của SV trong học tập tại các trường đại học.

KQHT có thể được đo lường thông qua điểm của môn học (Hamer, 2000 - trích dẫn từ Nguyễn Đình Thọ & ctg, 2009, tr. KQHT cũng có thể do SV tự đánh giá về quá trình học tập và kết quả tìm kiếm việc làm (Clarke & ctg, 2001 - trích dẫn từ Nguyễn Đình Thọ & ctg, 2009, tr. Trong nghiên cứu này, KQHT của SV được định nghĩa là những đánh giá tổng quát của chính SV về kiến thức và kỹ năng họ thu nhận được trong quá trình học tập các môn học cụ thể tại trường (Young & ctg, 2003 - trích dẫn từ Nguyễn Đình Thọ & ctg, 2009, tr. Động cơ học tập của SV Khái niệm động cơ dùng để giải thích vì sao con người hành động, duy trì hành động của họ và giúp họ hoàn thành công (Pintrich, 2003 – trích dẫn từ Nguyễn Đình Thọ & ctg, 2009, tr.

Động cơ giúp thiết lập và làm gia tăng chất lượng của quá trình nhận thức và điều này làm dẫn đến thành công. Có nhiều mô hình về động cơ, tuy nhiên ba yếu tố tổng quát sau đây hiện diện trong hầu hết các mô hình về động cơ. Yếu tố thứ nhất là giả thuyết phụ, dùng để biểu thị niềm tin về khả năng hay kỹ năng để hoàn thành công việc của con người. Yếu tố thứ hai là giá 22 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trị, dùng để biểu hiện niềm tin về tầm quan trọng, sự thích thú và lợi ích của công việc.

Yếu tố thứ ba là cảm xúc, dùng để thể hiện cảm xúc của con người thông qua phản ứng mang tính cảm xúc về công việc (Nguyễn Đình Thọ & ctg, 2009, tr. Trong giáo dục, sự khác biệt về khả năng cũng như động cơ học tập của SV ảnh hưởng đến hiệu quả học tập và giảng dạy đã được nhiều nhà nghiên cứu tập trung trong nhiều năm. Động cơ học tập của SV (gọi tắt là động cơ học tập) được định nghĩa là lòng ham muốn tham dự và học tập những nội dung của môn học hay chương trình học. Việc xây dựng và đo lường khái niệm động cơ học tập thường dựa vào phương pháp tự đánh giá hiệu quả.

Trong khi khả năng học tập phản ánh năng lực của SV trong học tập, động cơ học tập là quá trình quyết định của SV về định hướng, mức độ tập trung và nổ lực của SV trong quá trình học tập. KQHT của SV sẽ gia tăng khi động cơ học tập của họ cao vì mức độ cam kết vào việc tích lũy kiến thức và ứng dụng những chiến lược học tập có hiệu quả (Nguyễn Đình Thọ & ctg, 2009, tr. Vì vậy, động cơ học tập ảnh hưởng rất lớn đến KQHT của SV, giả thuyết sau đây được đề nghị. Giả thuyết H1: Có mối tương quan thuận giữa động cơ học tập và KQHT của SV 2.

Tính kiên định trong học tập Những trở ngại về tâm lý, ví dụ như căng thẳng (stress), có thể ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc và học tập của con người. Để khắc phục những trở ngại về tâm lý này, con người cần có tính kiên định cao trong cuộc sống. Tính kiên định là một khái niệm tiềm ẩn thể hiện thái độ của con người thông qua sự cam kết, kiểm soát và thử thách trong cuộc sống (Britt & ctg, 2001 – trích dẫn từ Nguyễn Đình Thọ, 2010, tr. Cam kết thể hiện qua việc dồn hết tâm trí và sức lực khi tham gia một công việc hay đối phó với một vấn đề nào đó.

Kiểm soát nói lên xu hướng chịu đựng và hành động tích cực của một cá nhân khi đương đầu với những bất trắc xảy ra. Thử thách biểu thị niềm tin về sự thay đổi trong cuộc sống. Thay đổi là động lực 23 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hấp dẫn, không phải là mối đe dọa cho sự phát triển (Nguyễn Đình Thọ, 2010, tr. Nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục cho thấy việc tham gia học tập tại các trường đại học là một trong những công việc gây nhiều căng thẳng nhất.

Trong quá trình học tập, SV không những tập trung vào việc học, ví dụ như hoàn thành bài đọc, bài tập, dự án, thi cử, vv., mà phải quan tâm đến nhiều vấn đề cá nhân khác như tài chính, làm thêm ngoài giờ, hoạt động xã hội, vv.Vì vậy, tính kiên định trong học tập đóng vai trò quan trọng trong quá trình học tập của SV. Kiên định học tập thể hiện qua SV dành hết tâm trí và sức lực (cam kết), chịu đựng và hành động tích cực (kiểm soát) và đón nhận thay đổi (thử thách) trong quá trình học tập và sinh hoạt của mình tại trường đại học (Nguyễn Đình Thọ, 2010, tr. Tính kiên định giúp cho con người nâng cao được hiệu quả công việc và sức khỏe khi thi đấu với những căng thẳng trong công việc. Tính kiên định cũng giúp con người biến đổi những căng thẳng trong cuộc sống, giúp chuyển đổi những vấn đề tạo nên căng thẳng thành những vấn đề thông thường cần giải quyết hoặc biến chúng thành cơ hội cho sự phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ