MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Hệ thống tài chính đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế của bất kỳ một đất nƣớc nào. Đặc biệt đối với Việt Nam, hệ thống tài chính nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng chủ yếu là nơi để khơi thông luồng vốn, giúp cung và cầu vốn gặp nhau, hỗ trợ cho chính sách đầu tƣ phát triển đất nƣớc của Chính phủ. Trong quá trình hoạt động, các ngân hàng luôn phải chịu sức ép rất lớn từ nhiều phía: một mặt phải đáp ứng mục tiêu lợi nhuận của các cổ đông; mặt khác, các ngân hàng phải chịu sự quản lý riêng từ các nhà lập pháp trong danh mục vốn và sử dụng vốn.
Ngoài ra, các ngân hàng hoạt động còn chịu sức ép từ phía các nhân viên, ngƣời gửi tiền và khách hàng vay vốn. Hiện nay, hoạt động của các ngân hàng đang tiến dần đến sự tự do hóa tài chính. Điều này đòi hỏi các nhà quản lý phải có chiến lƣợc quản trị rõ ràng hơn trong hoạt động để có thể tồn tại vững mạnh đƣợc. Để có chiến lƣợc quản trị thích hợp trong từng giai đoạn, các ngân hàng cần phải biết rõ yếu tố nào là tác động đến đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
Trong các nghiên cứu trƣớc đây tại Việt Nam về các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng, các nghiên cứu định lƣợng thì đa số chú trọng vào các yếu tố thuộc đặc trƣng riêng của ngân hàng, còn lại là một số bài nghiên cứu định tính. Bài nghiên cứu “CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM” nhằm đƣa ra đánh giá tổng quát nhất về các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng ở 3 cấp độ: cấp độ từng ngân hàng, cấp độ ngành, cấp độ vĩ mô. Mục tiêu nghiên cứu Bài nghiên cứu thực hiện phân tích, đánh giá và kết luận về các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam trong giai đoạn 2006- 2013. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Từ đó, đƣa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm kiểm soát các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam trong thời gian tới.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là: Thiết lập mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa các yếu tố đƣợc đƣa ra với hiệu quả kinh doanh của ngân hàng theo một mô hình xác định. Bài nghiên cứu nhằm giúp trả lời câu hỏi: - Các yếu tố nào tác động đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại, từ các cấp độ đặc điểm riêng của từng ngân hàng, đặc điểm ngành đến tình hình kinh tế vĩ mô. - Ở từng cấp độ, yếu tố cụ thể nào là có mối quan hệ với hiệu quả kinh doanh của ngân hàng và mức độ tác động là bao nhiêu. Kết quả mong đợi: - Xây dựng đƣợc mô hình định lƣợng xác định các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại.
- Kiểm định mô hình cho mẫu nghiên cứu trong giai đoạn 2006-2013. - Đánh giá các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam trong các năm vừa qua và đƣa ra các giải pháp và kiến nghị thích hợp dựa trên mô hình đã xây dựng đƣợc. Phạm vi nghiên cứu Bài nghiên cứu đƣợc thực hiện trong phạm vi nhƣ sau: - Đối tƣợng nghiên cứu: hiệu quả kinh doanh và các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam. - Không gian nghiên cứu: các ngân hàng thƣơng mại đang hoạt động tại Việt Nam.
- Thời gian nghiên cứu: giai đoạn hoạt động của các ngân hàng từ năm 2006-2013 4. Dữ liệu nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu 4. Dữ liệu nghiên cứu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Dữ liệu nghiên cứu của bài là dữ liệu thứ cấp lấy từ báo cáo tài chính của các ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam giai đoạn từ năm 2006-2013 và các dữ liệu liên quan đến ngành ngân hàng , kinh tế vĩ mô lấy từ các trang web nhƣ trang web của tổng cục thống kê, vietstock, ngân hàng thế giới, báo cáo ngành của các công ty chứng khoán. Phương pháp nghiên cứu Bài nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp hồi quy đa biến, sử dụng phần mềm SPSS để phân tích dữ liệu: - Sử dụng chỉ tiêu sinh lời ROE, ROA và NIM để đo lƣờng hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
- Thực hiện mô hình hồi quy dựa trên tổng hợp các mô hình nghiên cứu trƣớc đây của các nhà nghiên cứu trên thế giới và trong nƣớc. Ngoài ra, bài nghiên cứu là sự kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lƣợng nên cũng sử dụng một số phƣơng pháp khác nhƣ thống kê, phân tích, tổng hợp… 5. Điểm mới và ý nghĩa của luận văn Điểm mới: Luận văn thực hiện nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thƣơng mại ở Việt Nam với cả 3 cấp độ: cấp độ vĩ mô, ngành, đặc điểm từng ngân hàng. Đồng thời, bài luận văn sử dụng thêm 1 biến để đo lƣờng hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thƣơng mại là NIM (tỷ lệ thu nhập lãi cận biên).
Ngoài ra, dữ liệu nghiên cứu của luận văn bao gồm các ngân hàng đƣợc phân chia theo loại hình sở hữu nhằm so sánh và đƣa ra đánh giá đối với các ngân hàng thƣơng mại có loại hình sở hữu khác nhau. Ý nghĩa: Kết quả nghiên cứu của bài luận văn không chỉ giúp định hƣớng cho công tác quản trị của các nhà lãnh đạo ngân hàng mà còn có ý nghĩa đối với các cơ quan Chính LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 phủ, Ngân hàng Nhà nƣớc và Hiệp hội ngân hàng dùng làm cơ sở để đƣa ra các quy định và chính sách phù hợp trong từng giai đoạn. Kết cấu của luận văn Luận văn có kết cấu gồm 3 phần chính: - Chƣơng 1. Cơ sở lý thuyết đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại - Chƣơng 2.
Phân tích và đánh giá các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thƣơng mại ở Việt Nam - Chƣơng 3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng thƣơng mại ở Việt Nam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Khái niệm ngân hàng thƣơng mại và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại Theo Peter S.
Rose, “ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế” Tại Việt Nam, theo điều 4, Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam số 47/2010/QH12 quy định: “Ngân hàng thƣơng mại là loại hình ngân hàng đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Cũng theo luật này thì hoạt động ngân hàng chính là việc kinh doanh, cung ứng thƣờng xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ: nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. Theo Võ Thanh Thu, Ngô Thị Hải Xuân (2010), “Hiệu quả kinh doanh là những chỉ tiêu phản ánh kết quả thu đƣợc so sánh với chi phí bỏ ra để thực hiện kinh doanh thƣơng mại. Hay nói cách khác là những chỉ tiêu phản ánh đầu ra của quá trình kinh doanh trong quan hệ so sánh với các yếu tố đầu vào”.
Theo đó, ta có thể hiểu hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và tiền vốn) nhằm đạt đƣợc mục tiêu mà doanh nghiệp đã xác định. Từ đó suy ra, hiệu quả kinh doanh của NHTM là sự so sánh giữa kết quả kinh doanh và chi phí mà mỗi ngân hàng bỏ ra để đạt đƣợc kết quả đó, thƣờng đƣợc đo bằng các chỉ tiêu cơ bản nhƣ: Lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận và các chỉ tiêu trung gian khác. Vì vậy, hiệu quả kinh doanh là yếu tố tác động đến sự tồn tại và phát triển của các NHTM. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại Theo Peter S.
Rose, về mặt lý thuyết, giá trị thị trƣờng (thị giá) của cổ phiếu là chỉ số tốt nhất phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của công ty bởi vì nó thể hiện LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 sự đánh giá của thị trƣờng đối với công ty đó. Tuy nhiên, chỉ số này thƣờng không đáng tin cậy trong lĩnh vực ngân hàng. Vì hầu hết cổ phiếu ngân hàng, đặc biệt là các ngân hàng nhỏ không đƣợc giao dịch tích cực trên thị trƣờng quốc tế cũng nhƣ thị trƣờng trong nƣớc. Do đó, phải sử dụng tỷ lệ về khả năng sinh lời thay thế.
Theo đó, để đánh giá hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, ngƣời ta thƣờng dùng các chỉ tiêu liên quan đến khả năng sinh lời nhƣ sau: 1. Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE) Lợi nhuận ròng ROE = Vốn chủ sở hữu (Vốn tự có bình quân) ROE đo lƣờng tỷ lệ thu nhập cho các cổ đông của ngân hàng. Nó thể hiện thu nhập mà các cổ đông nhận đƣợc từ việc đầu tƣ vốn vào ngân hàng. ROE phụ thuộc vào khả năng sinh lời của tài sản mà ngân hàng nắm giữ và cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng.
ROE của ngân hàng sẽ tăng nếu hiệu quả sử dụng tài sản của ngân hàng tăng hoặc tỷ trọng vốn chủ sở hữu của ngân hàng trên tổng nguồn vốn giảm. Ngoài ra, ta còn có thể xét thấy: Thu nhập sau thuế Tổng thu từ hoạt động Tổng tài sản ROE = x x Tổng thu từ hoạt động Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu ROE = tỷ lệ sinh lời hoạt động x tỷ lệ hiệu quả sử dụng tài sản x tỷ trọng vốn chủ sở hữu. Trong đó: - Tỷ lệ sinh lời hoạt động phản ánh hiệu quả của việc quản lý chi phí vá các chính sách định giá dịch vụ. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ ngân hàng kiểm soát tốt các nguồn thu và giảm đƣợc chi phí hoạt động.