Chương 1: Giới thiệu tổng quan nghiên cứu Chương 2: Tổng quan về hệ số an toàn vốn Chương 3: Thực trạng về hệ số an toàn vốn của các NHTM tại Việt Nam trong giai đoạn 2005-2015 Chương 4: Kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số CAR Chương 5: Kiến nghị nhằm nâng cao hệ số CAR cho hệ thống NHTM Việt Nam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HỆ SỐ AN TOÀN VỐN TỐI THIỂU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ SỐ AN TOÀN VỐN Khái niệm hệ số an toàn vốn (Capital Adequacy Ratio – CAR) Hệ số an toàn vốn (CAR) được sử dụng để làm thước đo độ an toàn vốn của các tổ chức tín dụng. Nó được tính theo tỉ lệ phần trăm của tổng vốn cấp I và vốn cấp II so với tổng tài sản đã điều chỉnh rủi ro của NHTM, theo hiệp ước Basel II cụ thể như sau: 𝑉ố𝑛 𝑐ấ𝑝 𝐼+𝑉ố𝑛 𝑐ấ𝑝 𝐼𝐼 CAR = 𝑥 100% 𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 đã đ𝑖ề𝑢 𝑐ℎỉ𝑛ℎ 𝑟ủ𝑖 𝑟𝑜 Trong đó : - Vốn cấp I: bao gồm các loại nguồn lực tài chính có độ tin cậy cao nhất và có tính thanh khoản cao nhất như : vốn thực góp, lợi nhuận chưa phân phối, các quỹ và thặng dư vốn cổ phần,… - Vốn cấp II: bao gồm các loại nguồn lực tài chính có độ tin cậy ở hàng thứ cấp (thấp hơn so với vốn cấp 1) như: đánh giá lại tài sản, đánh giá lại các khoản quỹ dự trữ hay các công cụ nợ,… - Tài sản điều chỉnh có rủi ro: là tổng tất cả các tài sản do ngân hàng nắm giữ được tính toán theo trọng số đối với rủi ro tín dụng theo một công thức do cơ quan quản lý (thường là Ngân hàng trung ương) đưa ra. Hầu hết các ngân hàng Trung ương đều theo chuẩn BIS – Ngân hàng thanh toán quốc tế – để đặt ra những trọng số này. Các tài sản như tiền mặt, tiền xu thường có trọng số rủi ro là 0, trong khi các khoản vay không có bảo đảm có trọng số 100% Nhìn chung khái niệm về CAR là như vậy tuy nhiên cơ quan quản lý hệ thống ngân hàng mỗi nước, tùy theo ý mình có những quy định cụ thể riêng khi tính toán những LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 công cụ tài chính vào hai loại vốn nêu trên.
Tại Việt Nam, vốn cấp 1 và vốn cấp 2 hiện nay được hướng dẫn và tính toán theo Thông Tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 của Ngân hàng Nhà nước cụ thể như sau: - Vốn cấp I: Vốn điều lệ (vốn đã được cấp, vốn đã góp); Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ; Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ; Lợi nhuận không chia; Thặng dư cổ phần được tính vào vốn theo quy định của pháp luật, trừ đi phần dùng để mua cổ phiếu quỹ (nếu có). - Các khoản loại trừ khỏi vốn cấp I: Lợi thế thương mại; Khoản lỗ kinh doanh, bao gồm các khoản lỗ lũy kế; Các khoản góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng khác; Các khoản góp vốn, mua cổ phần của công ty con; và một số phần góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp, quỹ đầu tư, dự án. - Vốn cấp II: có giá trị tối đa bằng 100% vốn cấp 1, và bao gồm các khoản mục sau: 50% số dư có tài sản đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của pháp luật; 40% số dư có tài khoản đánh giá lại tài sản tài chính theo quy định của pháp luật; Quỹ dự phòng tài chính; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Trái phiếu chuyển đổi do tổ chức tín dụng phát hành thỏa mãn một số điều kiện; Các công cụ nợ ưu tiên thấp thỏa mãn một số điều kiện. - Tổng tài sản Có rủi ro: là tổng giá trị các tài sản Có nội bảng được xác định theo mức độ rủi ro và giá trị tài sản Có nội bảng tương ứng của cam kết ngoại bảng được xác định theo mức độ rủi ro theo quy định tại Phụ lục 2 Thông tư 36/2014/TT- NHNN Sự ra đời của hệ số CAR Hiệp ước vốn Basel I, II là những quy định về hệ thống đo lường vốn được Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (Basel Committee on Banking Supervision - BCBS) gồm 10 nước phát triển (G10) ban hành.
BCBS ra đời năm 1974 nhằm ngăn chặn sự đổ vỡ của các ngân hàng vào thập kỷ 80. Hội đồng thư ký của Ủy ban Basel được đề xuất bởi Ngân hàng Thanh toán Quốc tế ở Basel (Thụy Sỹ), gồm 15 thành viên là những nhà giám sát hoạt động ngân hàng chuyên nghiệp được biệt phái tạm thời từ các tổ chức tín dụng tài chính thành viên. Đến năm 1988, Basel I ra đời (hiệu lực 1992) cung cấp khung đo lường rủi ro tín dụng với tiêu chuẩn vốn tối thiểu là 8%. Theo Basel I, công thức tính tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) = Vốn bắt buộc/Tài sản tính theo độ rủi ro gia quyền (RWA).
Trong đó, vốn cấp 1 > vốn cấp 2 + vốn cấp 3. Vốn cấp 1 là lượng vốn dự trữ sẵn có và các nguồn dự phòng được công bố, như là khoản dự phòng cho các khoản vay, bao gồm: Vốn chủ sở hữu vĩnh viễn; Lợi nhuận giữ lại; Lợi ích thiểu số tại các công ty con, có hợp nhất báo cáo tài chính; Lợi thế kinh doanh. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Vốn cấp 2 (Vốn bổ sung) gồm: Lợi nhuận giữ lại không công bố; Dự phòng đánh giá lại tài sản; Dự phòng chung/dự phòng thất thu nợ chung; Công cụ vốn hỗn hợp; Vay với thời hạn ưu đãi; Đầu tư vào các công ty con tài chính và các tổ chức tài chính khác. Vốn cấp 3 (Dành cho rủi ro thị trường) = Vay ngắn hạn.
Vốn tính theo rủi ro gia quyền: RWA = Tổng (Tài sản x Mức rủi ro phân định cho từng tài sản trong bảng cân đối kế toán) + Tổng (Nợ tương đương x Mức rủi ro ngoại bảng). Basel I đưa ra trọng số rủi ro gồm 4 mức: quốc gia 0%; ngân hàng 20%; doanh nghiệp 100%. Trọng số rủi ro không phản ánh độ nhạy cảm rủi ro trong mỗi loại này. Theo đó, ngân hàng có mức vốn tốt là ngân hàng có CAR > 10%, có mức vốn thích hợp khi CAR > 8%, thiếu vốn khi CAR < 8%, thiếu vốn rõ rệt khi CAR < 6% và thiếu vốn trầm trọng khi CAR < 2%.
Ngày 26/6/2004, Basel II ra đời nhằm làm lành mạnh hơn kỷ luật thị trường tài chính (hiệu lực 2007), với 3 trụ cột chính: Yêu cầu vốn tối thiểu dựa trên Basel I; Xem xét giám sát quá trình đánh giá nội bộ và sự đủ vốn của các tổ chức tài chính; Sử dụng hiệu quả công bố thông tin nhằm lành mạnh kỷ luật thị trường. Trụ cột thứ I: Liên quan đến tỷ lệ vốn bắt buộc tối thiểu (CAR) vẫn là 8% của tổng tài sản có rủi ro như Basel I, nhưng rủi ro được tính toán theo ba yếu tố chính mà ngân hàng phải đối mặt: rủi ro tín dụng, rủi ro vận hành (hay rủi ro hoạt động) và rủi ro thị trường. Trọng số rủi ro của Basel II bao gồm nhiều mức (từ 0%-150% hoặc hơn) và rất nhạy cảm với xếp hạng. Trụ cột thứ II: Liên quan tới việc hoạch định chính sách ngân hàng.
Trụ cột này cung cấp một khung giải pháp cho các rủi ro mà ngân hàng đối mặt, như rủi ro hệ thống, rủi ro chiến lược, rủi ro danh tiếng, rủi ro thanh khoản và rủi ro pháp lý, mà hiệp ước tổng hợp lại dưới cái tên rủi ro còn lại. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Trụ cột thứ III: Các ngân hàng cần phải công khai thông tin một cách thích đáng theo nguyên tắc thị trường. Basel II đưa ra một danh sách các yêu cầu buộc các ngân hàng phải công khai thông tin, từ những thông tin về cơ cấu vốn, mức độ đầy đủ vốn đến những thông tin liên quan đến mức độ nhạy cảm của ngân hàng với rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro vận hành và quy trình đánh giá của ngân hàng đối với từng loại rủi ro này. Vai trò của hệ số CAR Tỷ lệ này giúp xác định khả năng đáp ứng các nghĩa vụ của ngân hàng với khả năng tự vệ từ vốn tự có và đánh giá khả năng thích ứng các rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động… Ngân hàng Trung ương các nước thường quy định tỷ lệ CAR tối thiểu để bảo vệ người gửi tiền, người cho vay, và qua đó giúp đảm bảo an toàn hệ thống tài chính.
CAR cho ý nghĩa tương tự như tỷ lệ đòn bẩy tài chính.2 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ SỐ CAR Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số CAR của TS.Thân Thị Thu Thủy và Ths.Nguyễn Thị Kim Chi (2015) Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số an toàn vốn tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam được công bố năm 2013 bởi tiến sĩ Thân Thị Thu Thủy và thạc sĩ Nguyễn Thị Kim Chi. Dạng tổng quát của mô hình là CARit = α + β1SIZEit + β2LEVit + β3LLRit + β4DEPit + β5LOAit + β6LIQit + β7ROAit + εit. Trong đó: - (CAR)it: hệ số an toàn vốn của ngân hàng i tại thời điểm t. - (SIZE)it: quy mô của ngân hàng i tại thời điểm t, được lượng hóa bằng logarit của tổng tài sản ngân hàng i tại thời điểm t.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 - (LEV)it: hệ số đòn bẩy tài chính được lượng hóa bằng vốn chủ sở hữu của ngân hàng i tại thời điểm t chia cho tổng tài sản ngân hàng i trong năm t. - (LLR)it: dự phòng các khoản cho vay khó đòi tại ngân hàng i tại thời điểm t, được lượng hóa bằng dự phòng tổn thất rủi ro tín dụng của ngân hàng i trong năm t chia cho tổng dư nợ tín dụng tại ngân hàng i trong năm t. - (DEP)it: khoản tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng i tại thời điểm t, được lượng hóa bằng tổng tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng i trong năm t chia cho tổng tài sản của ngân hàng i trong năm t. - (LOA)it: khoản tiền cho vay của ngân hàng i tại thời điểm t, được lượng hóa bằng tiền cho vay của ngân hàng i trong năm t chia cho tổng tài sản của ngân hàng i trong năm t.