Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc giữ chân nhân viên tại Công ty TNHH Lâm Sản Bình An Phú Dung Quất” được tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Hoàng, thuộc ngành Quản trị nhân lực, Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (khóa 2021 – 2025).

Nghiên cứu xuất phát từ bối cảnh kinh tế toàn cầu đối mặt với nhiều biến động, sự sụt giảm doanh thu, áp lực cắt giảm chi phí và mức độ cạnh tranh gay gắt trên thị trường lao động. Trong ngành chế biến lâm sản – lĩnh vực chịu nhiều tác động từ biến động giá nguyên vật liệu và thị trường tiêu thụ – nguồn nhân lực đóng vai trò cốt lõi trong việc vận hành dây chuyền, duy trì năng suất và bảo đảm lợi thế cạnh tranh. Thực tế tại Công ty TNHH Lâm Sản Bình An Phú Dung Quất (đơn vị chuyên chế biến dăm gỗ và viên nén gỗ tại Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi), tình trạng biến động nhân sự diễn ra liên tục: năm 2021 có 38 lao động nghỉ việc, năm 2022 tăng lên 50 người và năm 2023 là 43 người. Trong đó, nhiều vị trí nghỉ việc thuộc nhóm lao động có tay nghề cao hoặc giữ vai trò then chốt trong quy trình sản xuất, gây gia tăng chi phí tuyển dụng, đào tạo lại và gián đoạn hoạt động kinh doanh.

Tác giả xác định ba câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:

  1. Những thách thức lớn nhất trong việc giữ chân nhân viên của công ty?
  2. Những tác động từ bên ngoài ảnh hưởng ra sao đến chiến lược giữ chân nhân viên?
  3. Giải pháp nào có thể giúp công ty cải thiện khả năng giữ chân nhân viên?

Mục tiêu nghiên cứu bao gồm:

  • Mục tiêu tổng quát: Xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng giữ chân nhân viên của công ty; đồng thời đề xuất những giải pháp cải thiện, tối ưu hóa các chiến lược giữ chân nhân viên tại đơn vị.
  • Ba mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về giữ chân nhân viên.
    2. Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng giữ chân nhân viên của công ty bao gồm cả nội bộ và ngoại vi.
    3. Đề xuất giải pháp nhằm cải thiện, tối ưu hóa các yếu tố ảnh hưởng đến việc giữ chân nhân viên nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực và năng lực cạnh tranh của công ty.

Về đối tượng và phạm vi:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc giữ chân nhân viên.
  • Đối tượng khảo sát: Ban lãnh đạo, cán bộ quản lý nhân sự và nhân viên đang làm việc tại công ty.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Lâm Sản Bình An Phú Dung Quất (xã Bình Chánh, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực tế và thu thập số liệu sơ cấp diễn ra từ ngày 18/11/2024 đến ngày 09/03/2025; số liệu thứ cấp về lao động và kết quả kinh doanh thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về quản trị nhân lực từ các tài liệu của Get Les McKeon, Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2012), Trần Kim Dung (2020), cùng bốn học thuyết hành vi và động lực:

  • Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg: Phân định giữa nhân tố duy trì (lương bổng, điều kiện làm việc, chính sách công ty) và nhân tố động viên (sự công nhận, thành tích, cơ hội thăng tiến).
  • Thuyết thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Tiếp cận nhu cầu nhân sự qua 5 cấp bậc từ sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng đến tự thể hiện.
  • Thuyết công bằng của John Stacey Adams: Đánh giá sự cân bằng giữa đầu vào (nỗ lực, năng lực, thời gian) và đầu ra (thu nhập, phúc lợi, ghi nhận) so với các cá nhân khác.
  • Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom: Giải thích động lực qua tích số ba biến số Kỳ vọng (Expectancy), Công cụ (Instrumentality) và Giá trị (Valence).

Tác giả kế thừa các nghiên cứu trước đây (Dương Hiển Trung, 2017; Huỳnh Anh Kiệt và cộng sự, 2023; Nguyễn Ngọc Quyên, 2013; Nguyễn Thị Mai Anh, 2019; David G. Vardaman, 2021) để thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm biến độc lập và 1 biến phụ thuộc với 24 biến quan sát đo lường trên thang đo Likert:

  1. Lương thưởng và phúc lợi (LTPL): 4 biến quan sát (LTPL1 - LTPL4).
  2. Môi trường làm việc (MTLV): 4 biến quan sát (MTLV1 - MTLV4).
  3. Cơ hội thăng tiến và phát triển (TTPT): 4 biến quan sát (TTPT1 - TTPT4).
  4. Mối quan hệ nơi làm việc (QHLV): 4 biến quan sát (QHLV1 - QHLV4).
  5. Văn hóa và chính sách doanh nghiệp (VHCS): 4 biến quan sát (VHCS1 - VHCS4).
  6. Giữ chân nhân viên (GC - biến phụ thuộc): 4 biến quan sát (GC1 - GC4).

Mô hình đưa ra 5 giả thuyết nghiên cứu (từ H1 đến H5) tương ứng với tác động cùng chiều của 5 nhân tố độc lập tới ý định giữ chân nhân viên.

Về phương pháp nghiên cứu:

  • Thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp lấy từ báo cáo nội bộ của Phòng Hành chính – Tổng hợp và Phòng Kế toán – Tài vụ. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua bảng hỏi trực tiếp và Google Form gửi đến người lao động.
  • Phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu tối thiểu theo quy tắc phân tích nhân tố EFA của Hair và cộng sự (1998) cùng Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc là $n \ge m \times 5 = 24 \times 5 = 120$. Nhằm giảm thiểu sai số, tác giả chọn mẫu thuận tiện và phát ra 150 phiếu khảo sát, thu về 150 phiếu hợp lệ.
  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0, bao gồm: Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học; Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (điều kiện hệ số $\ge 0,6$ và tương quan biến tổng Corrected Item-Total Correlation $\ge 0,3$); Phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO $\ge 0,5$, kiểm định Bartlett có giá trị Sig. $< 0,05$, Eigenvalue $\ge 1$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$); Phân tích tương quan tuyến tính Pearson; Phân tích hồi quy đa biến; Kiểm định trung bình mẫu (One-Sample T-Test); Kiểm định ANOVA và kiểm định phân phối chuẩn phần dư.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về việc giữ chân nhân viên

Chương này tập trung làm rõ bản chất của giữ chân nhân sự trong doanh nghiệp. Tác giả tổng hợp các vai trò nòng cốt của lực lượng lao động đối với sự tồn tại của tổ chức, đồng thời phân tích các yếu tố tác động nội tại (chính sách phúc lợi, cơ hội đào tạo, môi trường làm việc, văn hóa doanh nghiệp) và các tác nhân bên ngoài (chu kỳ kinh tế, quy luật cung cầu thị trường lao động, xu hướng dịch chuyển việc làm). Chương 1 cũng trình bày chi tiết các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước liên quan đến ngành ngân hàng, xây dựng và dịch vụ, từ đó cụ thể hóa mô hình nghiên cứu đề xuất và hệ thống thang đo 24 biến quan sát phục vụ cho khảo sát thực chứng.

Chương 2: Phân tích thực trạng giữ chân nhân viên tại Công ty TNHH Lâm Sản Bình An Phú Dung Quất

Chương 2 mô tả tổng quan về doanh nghiệp: thành lập ngày 03/11/2017 theo mã ngành 1629, chuyên sản xuất dăm gỗ và viên nén gỗ, đặt trụ sở tại Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi. Cơ cấu tổ chức được phân định rõ ràng giữa Hội đồng thành viên, Giám đốc, Phó Giám đốc và các đơn vị chuyên môn (Phòng Hành chính – Tổng hợp, Phòng Kế toán – Tài vụ, Ban Chứng chỉ rừng, Phòng Kinh doanh – XNK – Bán hàng, Phân xưởng Dăm, Phân xưởng Viên nén, Bộ phận PCCC và Môi trường).

Quy mô lao động và tình hình tài chính giai đoạn 2021 – 2023 có nhiều biến động đáng chú ý:

Chỉ tiêu lao động Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2023/2022 (+/-)
Tổng lao động (Người) 223 177 196 -46 (-20,73%) +19 (+10,73%)
Lao động Nam 103 99 100 -4 (-3,88%) +1 (+1,01%)
Lao động Nữ 120 78 96 -42 (-35,00%) +18 (+23,08%)
Trình độ Đại học, Cao đẳng 22 22 26 0 (0,00%) +4 (+18,18%)
Trình độ Trung cấp 24 26 28 +2 (+8,33%) +2 (+7,69%)
Lao động phổ thông 177 129 142 -48 (-27,12%) +13 (+10,08%)
Chỉ tiêu kinh doanh (VNĐ) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tăng trưởng 2022/2021 (%) Tăng trưởng 2023/2022 (%)
Tổng doanh thu 232.500.000.000 346.800.000.000 307.700.000.000 +49,19% -11,27%
Tổng chi phí 231.900.000.000 345.800.000.000 307.100.000.000 +49,09% -11,21%
Lợi nhuận trước thuế 513.400.000 972.800.000 639.600.000 +89,50% -34,25%

Khảo sát 150 nhân sự cho thấy cơ cấu mẫu gồm: 60% nam (90 người), 40% nữ (60 người); độ tuổi 25 – 35 chiếm đa số với 44,7% (67 người), nhóm 36 – 45 chiếm 32,7% (49 người); trình độ học vấn tập trung nhiều nhất ở trung cấp (43,3% tương đương 65 người) và đại học (31,3% tương đương 47 người); thâm niên công tác từ 2 – 4 năm chiếm tỷ lệ cao nhất với 34,7% (52 người); vị trí công tác phần lớn là lao động phổ thông chiếm 78,0% (117 người), nhân viên văn phòng chiếm 18,7% (28 người) và quản lý cấp trung chiếm 3,3% (5 người).

Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và phân tích EFA:

  • Thang đo Lương thưởng và phúc lợi: Cronbach's Alpha = 0,876; hệ số CITC dao động từ 0,566 đến 0,805.
  • Thang đo Môi trường làm việc: Cronbach's Alpha = 0,868; hệ số CITC từ 0,675 đến 0,779.
  • Thang đo Thăng tiến và phát triển: Cronbach's Alpha = 0,879; hệ số CITC từ 0,697 đến 0,802.
  • Thang đo Mối quan hệ nơi làm việc: Cronbach's Alpha = 0,864; hệ số CITC từ 0,695 đến 0,736.
  • Thang đo Văn hóa và chính sách: Cronbach's Alpha = 0,843; hệ số CITC từ 0,604 đến 0,776.
  • Thang đo Giữ chân nhân viên (biến phụ thuộc): Cronbach's Alpha = 0,804; hệ số CITC từ 0,586 đến 0,675.
  • Kiểm định EFA biến độc lập: Hệ số KMO = 0,743 ($> 0,5$); kiểm định Bartlett có giá trị Chi-Square = 1884,869 với bậc tự do $df = 190$, mức ý nghĩa $Sig. = 0,000$, chứng minh tính tương quan tuyến tính giữa các biến quan sát và mức độ thích hợp của mô hình phân tích dữ liệu.

Thực trạng chính sách cho thấy công ty đã thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp, cung cấp phụ cấp cơm ca, xăng xe, nhà ở và thưởng định kỳ dịp lễ Tết. Tuy nhiên, doanh nghiệp bộc lộ điểm nghẽn lớn khi chưa thiết lập được lộ trình thăng tiến rõ ràng và thiếu vắng các chương trình đào tạo, phát triển kỹ năng chuyên sâu cho người lao động.

Chương 3: Định hướng và giải pháp chiến lược giữ chân nhân viên tại Công ty TNHH Lâm Sản Bình An Phú Dung Quất

Căn cứ kết quả khảo sát và thực tế sản xuất kinh doanh, chương này vạch ra mục tiêu phát triển chung, mục tiêu ngắn hạn và dài hạn của công ty nhằm ổn định nguồn nhân lực. Tác giả đề xuất nhóm giải pháp tương ứng với 5 nhóm yếu tố:

  1. Nhóm Lương thưởng và phúc lợi: Hoàn thiện chính sách đãi ngộ, duy trì tính công bằng của thang bậc lương (hiện gồm 5 thang, 7 bậc), gắn mức thưởng với hiệu suất công việc.
  2. Nhóm Môi trường làm việc: Cải thiện điều kiện an toàn lao động tại xưởng dăm và xưởng viên nén, giảm áp lực công việc, trang bị đầy đủ công cụ bảo hộ.
  3. Nhóm Thăng tiến và phát triển: Xây dựng lộ trình thăng tiến công khai, minh bạch; thiết kế chương trình đào tạo tay nghề định kỳ giúp người lao động có cơ hội thử sức ở các vị trí cao hơn.
  4. Nhóm Mối quan hệ nơi làm việc: Tăng cường giao tiếp hai chiều giữa cấp trên và cấp dưới, thúc đẩy tinh thần làm việc nhóm và hỗ trợ nội bộ.
  5. Nhóm Văn hóa và chính sách: Tăng cường hoạt động văn hóa tập thể, đặt quyền lợi chính đáng của nhân viên làm trọng tâm và chuẩn hóa quy trình tiếp nhận, xử lý khiếu nại của người lao động.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả định lượng cụ thể:

  • Xác lập được bộ dữ liệu khảo sát thực tế gồm 150 nhân sự tại Công ty TNHH Lâm Sản Bình An Phú Dung Quất. Kết quả kiểm định chứng minh toàn bộ 24 biến quan sát thuộc 6 thang đo đều đạt chuẩn độ tin cậy ($0,804 \le \text{Cronbach's Alpha} \le 0,879$; hệ số tương quan biến tổng CITC đều vượt ngưỡng 0,3).
  • Kiểm định phân tích nhân tố khám phá EFA cho 20 biến độc lập đạt giá trị KMO = 0,743 và kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p = 0,000$), khẳng định tính phù hợp của mô hình lý thuyết áp dụng vào bối cảnh doanh nghiệp chế biến gỗ.
  • Làm rõ bức tranh biến động lao động gắn liền với tình hình kinh doanh của công ty trong 3 năm (2021 – 2023), chỉ ra rằng tình trạng nghỉ việc diễn ra cao điểm vào năm 2022 (50 người nghỉ việc) ngay trong giai đoạn doanh thu và lợi nhuận công ty đạt mức cao nhất (doanh thu 346,8 tỷ VNĐ, lợi nhuận 972,8 triệu VNĐ). Điều này khẳng định tăng trưởng kinh doanh chưa đi kèm với sự bền vững của nguồn nhân lực nếu thiếu chính sách giữ chân phù hợp.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận chỉ ra hạn chế cốt lõi của công ty trong chính sách đãi ngộ phi tài chính, cụ thể là việc thiếu lộ trình thăng tiến và thiếu các khóa đào tạo nâng cao trình độ. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được xây dựng bám sát vào kết quả định lượng, cung cấp căn cứ trực tiếp cho Ban giám đốc và Phòng Hành chính – Tổng hợp của công ty điều chỉnh chính sách nhân sự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế theo phạm vi tiếp cận của tác giả:

  • Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện với quy mô 150 nhân sự, do một số nhân viên đang nghỉ sinh hoặc đi công tác nên tính đại diện tổng thể có thể chưa phản ánh hết toàn diện góc nhìn của mọi nhóm lao động đặc thù.
  • Khung thời gian nghiên cứu thực nghiệm diễn ra trong khoảng thời gian thực tập từ 18/11/2024 đến 09/03/2025 tại một địa bàn doanh nghiệp đơn lẻ (Khu kinh tế Dung Quất, Quảng Ngãi), chưa tiến hành so sánh đối chiếu đa chiều với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành lâm sản.
  • Nghiên cứu tập trung vào 5 nhóm nhân tố bên trong và bên ngoài theo mô hình khảo sát đã xác định, chưa đi sâu phân tích ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế vĩ mô chuyên biệt hoặc tác động điều tiết của các đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, thâm niên, độ tuổi) đến ý định rời bỏ hay ở lại.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang nhiều doanh nghiệp chế biến gỗ, dăm gỗ và viên nén trên địa bàn miền Trung hoặc toàn quốc để tăng tính khái quát hóa.
  • Tăng quy mô mẫu và áp dụng các phương pháp lấy mẫu xác suất để nâng cao độ tin cậy thống kê.
  • Đưa thêm các biến trung gian hoặc biến điều tiết như sự cam kết gắn bó, sự hài lòng trong công việc để kiểm định các tác động gián tiếp lên ý định giữ chân nhân viên.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh: Cung cấp khung mẫu tham khảo hoàn chỉnh về quy trình xây dựng bảng hỏi, thiết kế thang đo Likert và thực hiện các bước kiểm định dữ liệu định lượng trên phần mềm SPSS 20.0 (từ kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA đến hồi quy tuyến tính).
  • Người làm nghiên cứu về đề tài giữ chân nhân lực: Tham khảo hệ thống 24 biến quan sát được trích xuất và kế thừa từ các tác giả uy tín (Nguyễn Ngọc Quyên, Dương Hiển Trung, Huỳnh Anh Kiệt, Nguyễn Thị Mai Anh), phù hợp để áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
  • Ban quản lý và bộ phận nhân sự tại các doanh nghiệp sản xuất, chế biến lâm sản: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về cấu trúc lao động phổ thông chiếm tỷ trọng lớn (78%), bài toán biến động nhân sự tay nghề cao và phương án xây dựng chính sách giữ chân cân bằng giữa phúc lợi vật chất và lộ trình phát triển nghề nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tình hình biến động lao động nghỉ việc tại Công ty TNHH Lâm Sản Bình An Phú Dung Quất trong giai đoạn 2021 – 2023 diễn ra như thế nào?
Số lượng lao động nghỉ việc tại công ty liên tục ở mức cao: năm 2021 có 38 người nghỉ việc, năm 2022 tăng lên 50 người và năm 2023 có 43 người nghỉ việc. Trong số này có nhiều lao động có tay nghề cao và giữ vị trí quan trọng trong dây chuyền sản xuất.

2. Tổng quy mô lao động của công ty biến động ra sao từ năm 2021 đến năm 2023?
Năm 2021, công ty có 223 lao động; sang năm 2022 giảm mạnh 46 người (-20,73%) xuống còn 177 lao động; đến năm 2023 phục hồi tăng thêm 19 người (+10,73%) đạt 196 lao động. Xét cả giai đoạn 2021 – 2023, tổng số lao động vẫn giảm ròng 27 người.

3. Cơ cấu nhân khẩu học của 150 nhân sự tham gia khảo sát có đặc điểm gì nổi bật?
Mẫu khảo sát có 60% nam và 40% nữ; nhóm tuổi 25 – 35 chiếm tỷ lệ lớn nhất (44,7%), tiếp đến là nhóm 36 – 45 tuổi (32,7%); về trình độ học vấn, trung cấp chiếm 43,3%, đại học chiếm 31,3%; về vị trí làm việc, lao động phổ thông chiếm đa số với 78,0%, nhân viên văn phòng chiếm 18,7% và quản lý cấp trung chiếm 3,3%.

4. Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho các thang đo nghiên cứu đạt giá trị bao nhiêu?
Tất cả các thang đo đều đạt độ tin cậy cao ($> 0,80$): Lương thưởng và phúc lợi đạt 0,876; Môi trường làm việc đạt 0,868; Cơ hội thăng tiến và phát triển đạt 0,879; Mối quan hệ nơi làm việc đạt 0,864; Văn hóa và chính sách đạt 0,843; thang đo biến phụ thuộc Giữ chân nhân viên đạt 0,804. Không có biến quan sát nào bị loại bỏ.

5. Điểm hạn chế lớn nhất trong chính sách nhân sự hiện tại của công ty theo phân tích của tác giả là gì?
Dù công ty đã duy trì lương, thưởng, các khoản phụ cấp cơm ca, xăng xe, nhà ở và bảo hiểm theo quy định, điểm hạn chế lớn nhất là chưa xây dựng được hệ thống lộ trình thăng tiến rõ ràng và thiếu vắng các chương trình đào tạo, phát triển kỹ năng chuyên sâu cho nhân viên.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền đã hệ thống hóa các nền tảng lý thuyết và đo lường thực nghiệm các nhân tố tác động đến ý định giữ chân nhân viên tại Công ty TNHH Lâm Sản Bình An Phú Dung Quất thông qua mẫu điều tra 150 người lao động. Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha và kiểm định EFA (KMO = 0,743) khẳng định sự phù hợp của mô hình 5 nhóm nhân tố đối với doanh nghiệp sản xuất lâm sản. Nghiên cứu đã làm rõ thực trạng biến động nhân sự trong mối liên hệ với hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với cải thiện chính sách đãi ngộ, văn hóa doanh nghiệp và lộ trình thăng tiến cho người lao động.