Khóa luận tốt nghiệp các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của công nhân viên tại công ty cổ phần sợi phú nam thừa thiên huế

Khóa luận phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của công nhân viên tại công ty cổ phần sợi Phú Nam Thừa Thiên Huế.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

110
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC

1.2. BẢN CHẤT CỦA ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC

1.3. VAI TRÒ CỦA ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC

1.4. CÁC HỌC THUYẾT VỀ ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC

1.4.1. HỌC THUYẾT NHU CẦU CỦA MASLOW

1.4.2. HỌC THUYẾT HAI NHÂN TỐ CỦA HERZBERG

1.4.3. HỌC THUYẾT KỲ VỌNG CỦA VICTOR VROM

1.4.4. HỌC THUYẾT CÔNG BẰNG CỦA J STACY ADAM

1.4.5. HỌC THUYẾT VỀ ĐỘNG LỰC CỦA MCCLELLAND

1.4.6. HỌC THUYẾT THÚC ĐẨY BẰNG SỰ TĂNG CƯỜNG CỦA B

1.5. NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.6. TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG BẰNG BIỆN PHÁP KÍCH THÍCH PHI TÀI CHÍNH

1.7. TẠO ĐỘNG LỰC BẰNG BIỆN PHÁP KÍCH THÍCH TÀI CHÍNH

1.8. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC

1.8.1. NHÓM NHÂN TỐ BÊN TRONG DOANH NGHIỆP

1.8.2. NHÓM NHÂN TỐ BÊN NGOÀI DOANH NGHIỆP

1.9. CÁC CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG

1.10. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.10.1. NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI

1.10.2. NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC

1.11. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT

1.12. CƠ SỞ THỰC TIỄN

2. CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA CÔNG NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỢI PHÚ NAM – THỪA THIÊN HUẾ

2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỢI PHÚ NAM

2.1.1. GIỚI THIỆU CHUNG

2.1.2. MÔ HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TY

2.1.3. QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY

2.1.4. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

2.1.5. THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG NHÂN VIÊN TRONG GIAI ĐOẠN 2016-2018

2.2. THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TY CỔ PHẦN SỢI PHÚ NAM – THỪA THIÊN HUẾ

2.2.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA MẪU NGHIÊN CỨU

2.2.2. THỐNG KÊ MÔ TẢ CHO CÁC BIẾN QUAN SÁT CỦA TỪNG YẾU TỐ

2.2.3. KIỂM ĐỊNH THANG ĐO

2.2.4. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA CÔNG NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỢI PHÚ NAM – THỪA THIÊN HUẾ (NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA)

2.2.5. PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN

2.2.6. PHÂN TÍCH HỒI QUY TUYẾN TÍNH BỘI

2.2.7. TRẢ LỜI CÁC GIẢI THUYẾT NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO CÔNG NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỢI PHÚ NAM – THỪA THIÊN HUẾ

3.1. ĐỊNH LÝ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC

3.2. GIẢI PHÁP VỀ TIỀN LƯƠNG

3.3. GIẢI PHÁP MỐI QUAN HỆ TRONG TỔ CHỨC

3.4. GIẢI PHÁP VỀ PHÚC LỢI

3.5. GIẢI PHÁP VỀ CƠ HỘI THĂNG TIẾN

3.6. GIẢI PHÁP VỀ TỔ CHỨC CÔNG VIỆC

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.7. ĐỐI VỚI BAN LÃNH ĐẠO CÔNG TY

3.8. ĐỐI VỚI CÔNG NHÂN VIÊN

3.9. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về động lực làm việc của công nhân viên tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam

Động lực làm việc là yếu tố quan trọng quyết định hiệu suất lao động của công nhân viên. Tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam, động lực làm việc không chỉ ảnh hưởng đến năng suất mà còn đến sự hài lòng và gắn bó của nhân viên với công ty. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của công nhân viên, từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả làm việc.

1.1. Định nghĩa và vai trò của động lực làm việc

Động lực làm việc được hiểu là những yếu tố thúc đẩy nhân viên thực hiện công việc một cách hiệu quả. Vai trò của động lực làm việc không chỉ nằm ở việc tăng năng suất mà còn giúp cải thiện môi trường làm việc và sự hài lòng của nhân viên.

1.2. Tình hình hiện tại về động lực làm việc tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam

Tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam, động lực làm việc của công nhân viên đang gặp nhiều thách thức. Nhiều nhân viên cảm thấy không hài lòng với mức lương và điều kiện làm việc, dẫn đến tình trạng nhảy việc cao.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của công nhân viên

Có nhiều yếu tố tác động đến động lực làm việc của công nhân viên tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam. Những yếu tố này có thể được chia thành hai nhóm chính: nhóm bên trong và nhóm bên ngoài doanh nghiệp.

2.1. Nhóm yếu tố bên trong doanh nghiệp

Nhóm yếu tố bên trong bao gồm chính sách đãi ngộ, môi trường làm việc, và mối quan hệ trong tổ chức. Những yếu tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý và động lực làm việc của nhân viên.

2.2. Nhóm yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

Nhóm yếu tố bên ngoài bao gồm tình hình kinh tế, chính sách lao động của nhà nước, và sự cạnh tranh trên thị trường. Những yếu tố này có thể tạo ra áp lực cho công nhân viên và ảnh hưởng đến động lực làm việc của họ.

III. Phương pháp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính và định lượng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của công nhân viên. Phương pháp này giúp thu thập dữ liệu chính xác và đáng tin cậy.

3.1. Phương pháp định tính

Phương pháp định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn sâu với công nhân viên để hiểu rõ hơn về cảm nhận và mong muốn của họ đối với công việc.

3.2. Phương pháp định lượng

Phương pháp định lượng sử dụng bảng khảo sát để thu thập dữ liệu từ một mẫu lớn công nhân viên, từ đó phân tích và đưa ra kết luận về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố như môi trường làm việc, chính sách đãi ngộ, và cơ hội thăng tiến có ảnh hưởng lớn đến động lực làm việc của công nhân viên tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam. Những phát hiện này có thể được áp dụng để cải thiện tình hình hiện tại.

4.1. Phân tích kết quả khảo sát

Kết quả khảo sát cho thấy rằng 70% công nhân viên cảm thấy không hài lòng với mức lương hiện tại, trong khi 60% cho rằng môi trường làm việc cần được cải thiện.

4.2. Đề xuất giải pháp cải thiện động lực làm việc

Để nâng cao động lực làm việc, Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam cần xem xét điều chỉnh chính sách đãi ngộ, cải thiện môi trường làm việc và tạo ra nhiều cơ hội thăng tiến cho nhân viên.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng động lực làm việc của công nhân viên tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau. Việc cải thiện các yếu tố này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất làm việc mà còn giữ chân nhân tài cho công ty.

5.1. Tóm tắt các phát hiện chính

Các phát hiện chính cho thấy rằng chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc là hai yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến động lực làm việc của công nhân viên.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty cần tiếp tục nghiên cứu và cải thiện các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc để đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai.

23/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của công nhân viên tại công ty cổ phần sợi phú nam thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Một số khái niệm về động lực làm việc Động lực làm việc (motivation) là một trong những chủ đề được bàn luận nhiều nhất trọng hoạt động nghiên cứu và thực tiễn của doanh nghiệp bởi không phải ngẫu nhiên mà các hoạc thuyết và hành vi cá nhân này đã được phát triển từ hơn một thế kỷ qua và tập trung chủ yếu và phân tích động lực làm việc từ mọi khía cạnh của nó và theo góc nhìn. Có nhiều học thuyết khác nhau về tạo động lực và được tiếp cận dưới nhiều hình thức riêng. Tuy nhiên các học thuyết cũng có chung một kết luận là việc nâng cao động lực làm việc cho người lao động sẽ dẫn tới tăng năng suất lao động và thắng lợi hơn của tổ chức.

Theo giáo trình QTNL của ThS Nguyễn Văn Điềm- PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân (2009, tr “Động lực lao động là sự khao khát, tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới một mục tiêu, kết quả nào đó”. Theo giáo trình hành vi tổ chức của PGS.TS Bùi Anh Tuấn (2009, trang 85) “Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất,hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động”. Định nghĩa theo từ điển tiếng Anh Longman: “Động lực làm việc là một động lực có ý thức hay vô thức khơi dậy và hướng hành động vào việc đạt được một mục tiêu mong đợi”.

Suy cho cùng động lực trong lao động là sự nỗ lực, cố gắng từ chính bản thân mỗi người lao động mà ra. Như vậy mục tiêu của các nhà quản lý là phải làm sao tạo ra được động lực để người lao động có thể làm việc đạt hiệu quả cao nhất phục vụ cho SVTH: Trần Thị Kim Linh 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Quốc Phương tổ chức. Bản chất của động lực làm việc Từ những quan điểm về động lực làm việc trong lao động ở trên ta nhận thấy được động lực lao động có những bản chất sau: Động lực lao động được thể hiện thông qua những công việc cụ thể mà mỗi người lao động đang đảm nhiệm và trong thái độ của họ đối với tổ chức, điều này có nghĩa không có động lực lao động chung cho mọi lao động.

Mỗi người lao động đảm nhiệm những công việc khác nhau có thể có những động lực khác nhau để làm việc tích cực hơn. Động lực lao động được gắn liền với một công việc, một tổ chức và một môi trường làm việc cụ thể. Động lực lao động không hoàn toàn phụ thuộc vào những đặc điểm tính cách cá nhân, nó có thể đổi thường xuyên phụ thuộc vào các yếu tố khách quan trong công việc. Tại thời điểm này một lao động có thể có động lực làm việc rất cao nhưng vào một thời điểm khác động lực lao động chưa chắc đã còn trong họ.

Động lực lao động mang tính tự nguyện phụ thuộc chính vào bản thân người lao động, người lao động thường chủ động làm việc hăng say khi họ không cảm thấy có một sức ép hay áp lực nào trong công việc. Khi được làm việc một cách chủ động tự nguyện thì họ có thể đạt được năng suất lao động tốt nhất. Động lực lao động đóng vai trò quan trọng trong sự tăng năng suất lao động khi các điều kiện đầu vào khác không đổi. Động lực lao động như một sức mạnh vô hình từ bên trong con người thúc đẩy họ lao động hăng say hơn.

Tuy nhiên động lực lao động chỉ là nguồn gốc để tăng năng suất lao động bởi vì điều này còn phụ thuộc vào trình độ, kỹ năng của người lao động, vào trình độ khoa học công nghệ của dây chuyền sản xuất. Vai trò của động lực làm việc Đối với người lao động: động lực làm việc có vai trò quan trọng trong việc quyết định hành vi của người lao động. Khi người lao động có động lực làm việc thì họ sẽ say mê với công việc và nghề nghiệp của mình, do đó họ sẽ làm việc nhiệt tình hăng say hơn SVTH: Trần Thị Kim Linh 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Quốc Phương và có thể phát huy hết khả năng tiềm ẩn, nâng cao những khả năng hiện có cả mình, nhờ đó mà những mục tiêu của tổ chức sẽ được thực hiện với hiệu quả cao.

Động lực làm việc không chỉ giúp người lao động kết hợp với nhau tốt hơn trong công việc mà còn tăng cường sự gắn bó về mặt tinh thần trong một tập thể, cùng chung sức hỗ trợ vì mục tiêu chung. Nếu không có động lực làm việc, người lao động sẽ làm việc theo hình thức đối phó, ảnh hưởng đến không khí làm việc chung của tổ chức và mọi người xung quanh, hiệu quả công việc chắc chắn sẽ bị giảm sút. Đối với tổ chức: Trong một doanh nghiệp thì nguồn nhân lực là bộ phận quan trọng không thể thiếu nên động lực làm việc của người lao động đóng vai trò quyết định sức mạnh của tổ chức. Động lực làm việc là cơ sở đem lại sự sáng tạo trong tổ chức, người có động lực làm việc thường cảm thấy thoải mái và say mê với nhiệm vụ được giao.

Chính vì vậy, họ luôn thể hiện tính sáng tạo trong công việc, từ đó giúp tổ chức có thêm những ý tưởng sáng tạo, đổi mới, tạo ra sự đột phá trong tổ chức, giúp tổ chức thích ứng được với những thay đổi và chủ động tạo ra những thay đổi. Động lực làm việc giúp giảm thiểu những vấn đề có tác động tiêu cực nảy sinh trong hoạt động của tổ chức; khi người lao động có động lực làm việc thì tai nạn nghề nghiệp ít xảy ra hơn, các vấn đề vi phạm đạo đức, bỏ việc hoặc tỉ lệ vi phạm kỷ luật cũng ít hơn. Người có động lực làm việc ít bị bệnh trầm cảm và thường có sức khỏe về thể chất và tinh thần tốt. Người có động lực làm việc cao sẽ gắn kết với tổ chức, sáng tạo hơn và phục vụ nhu cầu của khách hàng tốt hơn, do đó họ sẽ đóng góp và thành công của tổ chức.

Chính vì vậy, những người lao động có động lực làm việc được coi là tài sản quý giá nhất của bất cứ tổ chức nào. Ngoài ra, động lực làm việc trong tổ chức cũng giúp xậy dựng bầu không khí làm việc thân thiện, có sự hợp tác chia sẻ, ít tranh chấp. Người lao động của tổ chức sẵn sàng thích ứng với sự thay đổi và không phản ứng tiêu cực với những thay đổi. Đây chính là cơ sở quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức hành chính nhà nước.

Đối với xã hội: Tạo động lực thể hiện sự thỏa mãn ngày càng cao các nhu cầu SVTH: Trần Thị Kim Linh 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Quốc Phương của con người, đảm bảo cho họ hạnh phúc, phát triển toàn diện nhờ vậy mà thúc đẩy xã hội đi lên góp phần phát triển nền kinh tế đất nước. Các học thuyết về động lực làm việc Hiện nay trên thế giới có rất nhiều mô hình nghiên cứu về động lực làm việc của nhân viên của nhiều tác giả khác nhau: 1. Học thuyết nhu cầu của Maslow Maslow cho rằng cnon người có nhiều nhu cầu mong muốn được thỏa mãn và được sắp xếp theo thứ tự nhất định.

Theo ông, con người có 5 nhu cầu cần được thỏa mãn và được sắp xếp theo thứ tự thỏa mãn từng nhu cầu. Học thuyết của Maslow cho rằng khi mỗi một nhu cầu trong số các nhu cầu trên được thỏa mãn thì nhu cầu tiếp theo trở nên quan trọng hơn. Sự thỏa mãn nhu cầu của các cá nhân sẽ đi theo thứ bậc như trên và mặc dù không có nhu cầu nào được thỏa mãn hoàn toàn nhưng một nhu cầu đã được thỏa mãn thì không còn tạo ra động lực được nữa. Do vậy, Maslow cho rằng để tạo ra được động lực cho nhân viên người quản lý cần phải hiểu nhân viên đó đang ở thứ bậc nào trong nhu cầu.

Tháp nhu cầu của Maslow (Nguồn: Howard Senter, NXB Trẻ, 2006) SVTH: Trần Thị Kim Linh 12 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Quốc Phương Nhu cầu sinh lý: bao gồm các nhu cầu cơ bản của con người như ăn, uống, ngủ, không khí để thở, các nhu cầu làm cho con người thoải mái,…đây là những nhu cầu cơ bản nhất và mạnh nhất của con người. Trong hình kim tự tháp, chúng ta thấy những nhu cầu này được xếp vào bậc thấp nhất: bậc cơ bản nhất. Trong tổ chức nó thể hiện qua lương cơ bản, những vật dụng cơ bản để đảm bảo sống còn.

Nhu cầu an toàn: Nhu cầu này cũng thường được khẳng định thông qua các mong muốn về sự an ninh, những luật lệ để bảo vệ, tránh được những rủi ro.Sự ổn định trong cuộc sống, được sống trong các khu phố an ninh, sống trong xã hội có pháp luật, có nhà cửa để ở,…Nhiều người tìm đến sự che chở bởi các niềm tin tôn giáo, triết học cũng là do nhu cầu an toàn này, đây chính là việc tìm kiếm sự an toàn về mặt tinh thần. Trong một tổ chức, nhu cầu này được thể hiện qua điều kiện làm việc, hợp đồng lao động, các chế độ bảo hiểm xã hội, các chế độ khi về hưu, các kế hoạch để dành tiết kiệm, …cũng chính là thể hiện sự đáp ứng nhu cầu an toàn này. Nhu cầu xã hội: là một trong các nhu cầu bậc cao của con người, đó là những mối quan hệ như giữa người với người, quan hệ con người với tổ chức, sự chấp nhận tình cảm, sự chăm sóc và hiệp tác. Để đáp ứng nhu cầu này, các nhà quản lý cần luôn khuyến khích, ủng hộ những hoạt động tập thể, sinh hoạt cộng đồng ngoài giờ làm việc để mọi người trở nên gắn kết với nhau hơn, hiểu nhau hơn, cùng phấn đấu đạt mục đích chung, nó cũng sẽ giúp phát triển ý thức cộng đồng, tinh thần đồng đội trong mỗi người lao động.

Nhu cầu được tôn trọng: sau khi thỏa mãn nhu cầu xã hội thì cấp độ nhu cầu tiếp theo là nhu cầu được tôn trọng hay thừa nhận đối với sự thành đạt, tài năng, năng lực và kiến thức của một người lao động tại nơi làm việc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ