Các yếu tố ảnh hưởng quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể - Nguyễn Thị Kim Dung

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại huyện Dầu Tiếng. Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Bình Dương

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

167
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể huyện Dầu Tiếng

Huyện Dầu Tiếng thuộc tỉnh Bình Dương có số lượng hộ kinh doanh cá thể ngày càng tăng. Quản lý thuế đối với nhóm đối tượng này là nhiệm vụ quan trọng của Chi cục Thuế địa phương. Hộ kinh doanh cá thể là đơn vị kinh tế do một cá nhân hoặc hộ gia đình đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanh. Công tác quản lý thuế bao gồm nhiều nội dung như quản lý thủ tục hành chính thuế, quản lý kê khai thuế, quản lý kiểm tra thuế và quản lý thu thuế. Thực tế tại huyện Dầu Tiếng cho thấy hiệu quả quản lý thuế còn gặp nhiều thách thức. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Dung năm 2019 đã chỉ ra năm nhóm yếu tố tác động đến công tác quản lý thuế. Các nhóm yếu tố này bao gồm kinh tế xã hội, hệ thống thuế, sự phối hợp giữa các ban ngành, đặc điểm hộ kinh doanh và ngành nghề kinh doanh. Việc hiểu rõ các yếu tố giúp cơ quan thuế xây dựng giải pháp phù hợp. Từ đó nâng cao hiệu quả thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện.

1.1. Khái niệm hộ kinh doanh cá thể và quản lý thuế

Hộ kinh doanh cá thể là đơn vị kinh tế do cá nhân hoặc nhóm người Việt Nam đứng ra đăng ký. Họ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. Quản lý thu thuế là việc tổ chức điều hành và giám sát của cơ quan thuế. Mục đích đảm bảo người nộp thuế chấp hành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước. Công tác này bao gồm quản lý thủ tục hành chính thuế, kê khai thuế, kiểm tra thuế và cưỡng chế thuế. Hộ kinh doanh cá thể phải nộp các loại thuế như thuế GTGT, thuế TNCN và lệ phí môn bài.

1.2. Đặc điểm quản lý thuế hộ kinh doanh tại huyện Dầu Tiếng

Huyện Dầu Tiếng là huyện phía Bắc tỉnh Bình Dương với diện tích tự nhiên lớn. Địa bàn có nhiều ngành nghề kinh doanh đa dạng từ thương mại dịch vụ đến sản xuất. Số lượng hộ kinh doanh cá thể đăng ký trên địa bàn liên tục tăng qua các năm. Chi cục Thuế huyện Dầu Tiếng chịu trách nhiệm quản lý thuế đối với tất cả hộ kinh doanh trên địa bàn. Tuy nhiên công tác quản lý gặp nhiều khó khăn do đặc thù của hộ kinh doanh. Phần lớn hộ có quy mô nhỏ lẻ, sổ sách kế toán không đầy đủ. Điều này gây khó khăn trong việc xác định doanh thu và tính thuế chính xác.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế hộ kinh doanh

Nghiên cứu khoa học đã xác định năm nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể. Nhóm yếu tố kinh tế xã hội bao gồm trình độ dân trí, mức sống và điều kiện kinh tế địa phương. Nhóm hệ thống thuế liên quan đến chính sách thuế, mức thuế suất và thủ tục hành chính thuế. Sự phối hợp giữa cơ quan thuế với các ban ngành chức năng cũng tác động lớn đến hiệu quả quản lý. Đặc điểm của hộ kinh doanh như quy mô, trình độ quản lý và ý thức tuân thủ pháp luật thuế là yếu tố quan trọng. Ngành nghề kinh doanh quyết định loại thuế áp dụng và phương pháp tính thuế. Tại huyện Dầu Tiếng, nghiên cứu thực nghiệm với mẫu 243 hộ kinh doanh cho thấy cả năm yếu tố đều có ảnh hưởng dương đến công tác quản lý thuế. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội xác nhận mô hình nghiên cứu phù hợp với dữ liệu thực tế. Phát hiện này giúp cơ quan thuế tập trung nguồn lực vào các yếu tố then chốt.

2.1. Yếu tố kinh tế xã hội và hệ thống thuế

2.2. Yếu tố phối hợp liên ngành và đặc điểm hộ kinh doanh

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế hộ kinh doanh

Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại huyện Dầu Tiếng cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Thứ nhất cơ quan thuế cần tăng cường tuyên truyền pháp luật thuế đến hộ kinh doanh. Việc tuyên truyền giúp nâng cao nhận thức và ý thức tự giác nộp thuế. Thứ hai cải cách thủ tục hành chính thuế tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế. Áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế giúp giảm thời gian và chi phí. Thứ ba tăng cường công tác kiểm tra và giám sát hoạt động kinh doanh. Cơ quan thuế cần phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và các ban ngành. Thứ tư đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ thuế. Cuối cùng nghiên cứu áp dụng thuế khoán phù hợp với thực tế từng nhóm ngành nghề. Các giải pháp cần được thực hiện có lộ trình và đánh giá hiệu quả thường xuyên.

3.1. Tuyên truyền và cải cách thủ tục hành chính thuế

3.2. Tăng cường kiểm tra và phối hợp liên ngành

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn tại huyện Dầu Tiếng

Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại huyện Dầu Tiếng mang lại nhiều kết quả có giá trị. Năm nhóm yếu tố được xác định bao gồm kinh tế xã hội, hệ thống thuế, phối hợp liên ngành, đặc điểm hộ kinh doanh và ngành nghề kinh doanh. Tất cả các yếu tố đều có ảnh hưởng dương và có ý nghĩa thống kê đến công tác quản lý thuế. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học để Chi cục Thuế huyện Dầu Tiếng xây dựng chiến lược quản lý hiệu quả. Ứng dụng thực tiễn cho thấy cần tập trung cải thiện từng nhóm yếu tố theo thứ tự ưu tiên. Nâng cao trình độ cán bộ thuế và áp dụng công nghệ thông tin là giải pháp then chốt. Tuyên truyền giáo dục pháp luật thuế giúp tăng tỷ lệ tuân thủ tự giác. Phối hợp liên ngành chặt chẽ giúp quản lý thuế toàn diện hơn. Nghiên cứu này đóng góp vào cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể tại Việt Nam.

4.1. Kết quả nghiên cứu và ý nghĩa lý luận

4.2. Ứng dụng thực tiễn và khuyến nghị

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện dầu tiếng

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƢƠNG NGUYỄN THỊ KIM DUNG MSHV: 15000097 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DẦU TIẾNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH MÃ NGÀNH : 8340101 Bình Dƣơng – Năm 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƢƠNG NGUYỄN THỊ KIM DUNG MSHV: 15000097 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DẦU TIẾNG NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH MÃ NGHÀNH: 8340101 HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. VÕ THANH THU Bình Dƣơng – Năm 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Ngoại trừ những tài liệu tham khảo đƣợc trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng số liệu, kết quả nghiên cứu đƣợc nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Luận văn này chƣa bao giờ đƣợc nộp hay nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trƣờng đại học hoặc cơ sở đào tạo nào khác.

Bình Dương, ngày tháng năm 2019 Ký tên NGUYỄN THỊ KIM DUNG i LỜI CẢM ƠN Ban Giám hiệu trƣờng Đại học Bình Dƣơng, Khoa Đào tạo Sau Đại học, Giảng viên tham gia giảng dạy đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tác giả nghiên cứu trong quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp. Trƣớc tiên tôi xin trân trọng cám ơn Cô Võ Thanh Thu đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn. Tôi cũng xin cám ơn Các Anh/chị, các bạn Học viên ngành Quản trị Kinh doanh và đặc biệt là các Cán bộ công tác tại Chi Cục Thuế huyện Dầu Tiếng đã giúp đỡ và cung cấp cho tác giả những thông tin, tài liệu có liên quan trong quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nỗ lực tham khảo tài liệu, sách báo và góp ý của Quý thầy cô nhƣng luận văn không thể tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp quý báu của Quý Thầy Cô và bạn đọc.

Xin trân trọng cảm ơn! ii TÓM TẮT LUẬN VĂN Nghiên cứu này nhằm mục đích khám phá các yếu tố về cơ quan thuế và ngƣời nộp thuế, từ đó xem xét tác động của các yếu tố này đến hoạt động quản lý thuế đối với hộ kinh doanh hộ cá thể. Dựa trên cơ sở lý thuyết, nghiên cứu định tính. Thang đo các yếu tố đƣợc phát triển, và một mô hình nghiên cứu và năm giả thuyết đƣợc xây dựng. Khảo sát định lƣợng đƣợc tiến hành bằng cách phỏng vấn những hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Dầu Tiếng, với mẫu nghiên cứu chính thức (n=243 phiếu khảo sát hợp lệ).

Phƣơng pháp kiểm định hồi qui tuyến tính bội đƣợc thực hiện để kiểm định mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu đƣợc thực hiện. Kết quả nghiên cứu cho thấy, thang đo của các yếu tố đều đạt giá trị hiệu dụng và tin cậy. Kết quả phân tích có 05 yếu tố: Kinh tế-xã hội, hệ thống thuế, phối hợp với các ban ngành, hộ kinh doanh, ngành nghề kinh doanh với 26 biến quan sát và yếu tố đánh giá công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể gồm 04 biến quan sát. Kết quả, mô hình nghiên cứu phù hợp và các yếu tố đều có ảnh hƣởng dƣơng ở giá trị p < 0.05, vì vậy các giả thuyết đều đƣợc chấp nhận.

Trong đó, hệ thống thuế ảnh hƣởng mạnh nhất với (β = 0.374), phối hợp với các ban ngành chức năng (β = 0.360), hộ kinh doanh (β = 0.335), ngành nghề kinh doanh (β = 0.084) và kinh tế xã hội (β = 0. Kết quả đạt đƣợc từ nghiên cứu, tác giả đã đƣa ra một số hàm ý chính sách nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Dầu Tiếng. iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii TÓM TẮT LUẬN VĂN.

iii MỤC LỤC.iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC BẢNG. viii DANH MỤC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ .ix DANH MỤC HÌNH. x CHƢƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .1 Lý do chọn đề tài: .2 Mục tiêu nghiên cứu: .1 Mục tiêu chung: .2 Mục tiêu cụ thể: .3 Câu hỏi nghiên cứu : .4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: .1 Đối tƣợng nghiên cứu: .2 Phạm vi nghiên cứu: .5 Phƣơng pháp nghiên cứu:.1 Dữ liệu dùng cho nghiên cứu: .2 Phƣơng pháp nghiên cứu định tính: .3 Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng: .6 Tổng quan đề tài nghiên cứu: .7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:.1 Về mặt lý luận:.2 Về mặt thực tiễn:.

5 CHƢƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Cơ sở lý thuyết về đề tài nghiên cứu: .1 Lý thuyết về hành chính công: .2 Khái niệm về thuế:. Nội dung, nguyên tắc quản lý thuế ở Việt Nam: .4 Khái niệm, đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể: .5 Các sắc thuế chủ yếu áp dụng đối với hộ kinh doanh cá thể: .6 Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể : .7 Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể : .2 Các nghiên cứu trƣớc liên quan: .1 Công trình nghiên cứu ở nƣớc ngoài:.2 Công trình nghiên cứu ở trong nƣớc: .3 Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất : .1 Các giả thuyết nghiên cứu:.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất:. 37 Tóm tắt chƣơng 2. 38 CHƢƠNG 3 - PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Thiết kế nghiên cứu: .1 Phƣơng pháp nghiên cứu: .2 Quy trình nghiên cứu: .3 Phƣơng pháp chọn mẫu: .4 Thiết kế bảng khảo sát: .2 Xây dựng thang đo: .1 Xây dựng thang đo nháp (Phụ lục 2, 3): .2 Xây dựng thang đo chính thức ( phụ lục 4 ): .3 Thực hiện nghiên cứu định lƣợng: .1 Thu thập dữ liệu nghiên cứu định lƣợng: .2 Đặc điểm mẫu nghiên cứu qua thống kê mô tả:.

45 Tóm tắt chƣơng 3. 47 CHƢƠNG 4 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Giới thiệu Chi cục thuế huyện Dầu Tiếng & Vài nét về thực trạng công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Dầu Tiếng. Lịch sử hình thành. Cơ cấu tổ chức .3 Thực trạng về công tác quản lý hộ kinh doanh trên địa bàn huyện Dầu Tiếng: ( Phụ lục 1) .2 Đo lƣờng độ tin cậy các thang đo thành phần bằng hệ số Crobach Alpha 49 4.3 Phân tích nhân tố khám phá_EFA .4 Phân tích mô hình hồi quy đa biến: .1 Xác định biến độc lập và biến phụ thuộc.2 Phân tích tƣơng quan: .3 Hồi quy tuyến tính bội: .4 Kiểm tra các giả định của hồi quy:.5 Kiểm định Levene .6 Thảo luận kết quả nghiên cứu:.

75 Tóm tắt chƣơng 4. 76 CHƢƠNG 5 - KẾT LUẬN VÀ CÁC ĐỀ XUẤT QUẢN TRỊ .1 Tóm tắc các kết quả nghiên cứu: .2 Đề xuất một số giải pháp về hàm ý quản trị:.1 Giải pháp về yếu tố hệ thống thuế:.2 Giải pháp về nhóm yếu tố phối hợp với các ban ngành chức năng: .3 Giải pháp về nhóm yếu tố liên quan đến hộ kinh doanh: .4 Giải pháp về nhóm yếu tố liên quan đến ngành nghề kinh doanh: .5 Giải pháp về nhóm yếu tố kinh tế-xã hội: .6 Các giải pháp nâng cao công tác quản lý hộ kinh doanh cá thể:. Hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo :. 89 Tóm tắt chƣơng 5.

91 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ANOVA : Analysis of Variance (Phân tích phƣơng sai) CCT: Chi cục thuế CFA ( Confirmatory Factor Analysis ): Phân tích nhân tố khẳng định CNTT: Công nghệ thông tin CQT : Cơ quan thuế EFA ( Exploratory Factor Analysis ): Phân tích nhân tố khám phá GDP: Tổng sản phẩm quốc nội GTGT: Giá trị gia tăng HCT: Hộ cá thể ISO : Đo lƣờng chất lƣợng tiêu chuẩn ISO KDCT: Kinh doanh cá thể MB: Môn bài NNT : Ngƣời nộp thuế NSNN : Ngân sách nhà nƣớc QLN&CCNT: Quản lý nợ và cƣỡng chế nợ thuế SPSS ( Statistical Package for the Social Sciences ): Phần mềm thống kê TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam TMS: Chƣơng trình quản lý thuế TN: Tài nguyên TNCN : Thu nhập cá nhân TT: Trạng thái TTĐB: Tiêu thụ đặc biệt t-test : Independent – Sample t-test (Kiểm định giả thuyết về sự bằng nhau giữa hai trung bình mẫu trƣờng hợp mẫu độc lập) TTHT: Tuyên truyền hỗ trợ VIF : Variance inflation factor (Hệ số phóng đại phƣơng sai) vii DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Tỷ lệ thu nhập chịu thuế ấn định thuế TNCN .1: Hệ số Cronbach’s alpha của thang đo kinh tế xã hội:.2: Hệ số Cronbach’s alpha của thang đo hệ thống thuế .3: Hệ số Cronbach’s alpha của thang đo hệ thống thuế lần 2 .4: Hệ số Cronbach’s alpha của thang đo phối hợp .5: Hệ số Cronbach’s alpha của thang đo hộ kinh doanh:.6: Hệ số Cronbach’s alpha của thang đo ngành nghề kinh doanh .7: Hệ số Cronbach’s alpha của thang đo quản lý .8 Kết quả phân tích nhân tố khám phá biến độc lập .9 Kết quả phân tích nhân tố khám phá biến độc lập lần 2 .10 kết quả phân tích nhân tố khám phá biến phụ thuộc.11 Kết quả ma trận tƣơng quan giữa các nhân tố .12 Kết quả phân tích hồi quy .1: Mức độ tác động của nhóm yếu tố hệ thống thuế:.2: Mức độ tác động của nhóm yếu tố phối hợp với các ban ngành .3: Mức độ tác động của nhóm yếu tố hộ kinh doanh.4: Mức độ tác động của nhóm yếu tố ngành nghề kinh doanh .5: Mức độ tác động của nhóm yếu tố kinh tế-xã hội. 86 viii DANH MỤC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ Sơ đồ 2. Quy trình quản lý thu thuế hộ KDCT theo phƣơng pháp khoán. 23 ix DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 : Mô hình nghiên cứu đề xuất .1: Quy trình nghiên cứu.1: Biểu đồ phân tán của phần dƣ.

72 x CHƢƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài: Trong quá trình phát triển và hội nhập nền kinh tế thị trƣờng Việt Nam với nền kinh tế của các nƣớc trong khu vực và trên thế giới, Thuế đã thể hiện đƣợc vai trò quan trọng là nguồn thu chủ yếu, ổn định cho ngân sách nhà nƣớc và là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ