Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của ngân hàng thương mại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của ngân hàng thương mại Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc và thực tiễn.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

98
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.6. KẾT CẤU LUẬN VĂN

1.7. Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

1.8. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1. GIỚI THIỆU CHƯƠNG

2.2. NỀN TẢNG LÝ THUYẾT CỦA CẤU TRÚC VỐN

2.2.1. Khái niệm cấu trúc vốn (Capital Structure)

2.2.2. Khái niệm cấu trúc vốn tối ưu (Optimal Capital Structure)

2.2.3. Theo quan điểm truyền thống (Lý thuyết cổ điển)

2.2.4. Lý thuyết cấu trúc vốn của Modigliani và Miller (Mô hình MM)

2.2.5. Thuyết chi phí trung gian

2.2.6. Mô hình cấu trúc vốn tối ưu (Lý thuyết cân bằng)

2.2.7. Thuyết trật tự phân hạng (Thông tin bất cân xứng)

2.2.8. Thuyết điều chỉnh thị trường

2.2.9. Thuyết hệ thống quản lý

2.3. LƯỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

2.3.1. Nghiên cứu của Moniac Octavia & R.

2.3.2. Nghiên cứu của R.

2.3.3. Nghiên cứu của Cebry Calayan (2010)

2.3.4. Đánh giá về ưu và nhược điểm của các nghiên cứu có liên quan

2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

3.1. THỰC TRẠNG CẤU TRÚC VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

3.2. THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ LIÊN QUAN LỢI NHUẬN NHTM

3.3. THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

3.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC NHTM

3.5. THỰC TRẠNG VỀ QUY MÔ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

3.6. THỰC TRẠNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

3.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM

4.1.1. Biến phụ thuộc

4.1.2. Biến độc lập

4.2. DỮ LIỆU MẪU

4.3. PHƯƠNG PHÁP KIỂM ĐỊNH VÀ ƯỚC LƯỢNG

4.3.1. Nội dung phân tích dữ liệu

4.3.2. Phương pháp kiểm định

4.3.3. Phương pháp ước lượng hồi quy

4.4. PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ GIỮA CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH

4.5. KIỂM ĐỊNH SỰ TƯƠNG QUAN CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH VÀ ĐA CỘNG TUYẾN

4.6. KIỂM ĐỊNH LỰA CHỌN MÔ HÌNH

4.7. KIỂM ĐỊNH CÁC GIẢ THIẾT ĐỊNH LƯỢNG

4.7.1. Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi phần dư trên dữ liệu bảng - Greene (2000)

4.7.2. Kiểm định hiện tượng tự tương quan phần dư trên dữ liệu bảng– Wooldridge (2002) và Drukker (2003)

4.8. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HỒI QUY

4.8.1. Kết quả hồi quy

4.8.2. Phân tích kết quả thực nghiệm

4.9. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.2. Định hướng phát triển của hệ thống NHTM Việt Nam

5.3. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

5.4. ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn ngân hàng thương mại Việt Nam

Cấu trúc vốn ngân hàng thương mại Việt Nam là một vấn đề quan trọng trong lĩnh vực tài chính. Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn không chỉ bao gồm các yếu tố nội tại của ngân hàng mà còn chịu tác động từ môi trường kinh tế vĩ mô. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp các ngân hàng tối ưu hóa cấu trúc vốn, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro tài chính.

1.1. Khái niệm cấu trúc vốn ngân hàng thương mại

Cấu trúc vốn ngân hàng thương mại được định nghĩa là sự kết hợp giữa vốn chủ sở hữu và nợ vay. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh lời và rủi ro tài chính của ngân hàng. Theo Trần Ngọc Thơ và cộng sự (2007), cấu trúc vốn tối ưu là khi chi phí sử dụng vốn bình quân nhỏ nhất và giá trị doanh nghiệp đạt được lớn nhất.

1.2. Tầm quan trọng của cấu trúc vốn trong ngân hàng

Cấu trúc vốn không chỉ ảnh hưởng đến khả năng sinh lời mà còn quyết định khả năng chống chịu của ngân hàng trước các biến động kinh tế. Việc quản lý cấu trúc vốn hiệu quả giúp ngân hàng duy trì sự ổn định và phát triển bền vững.

II. Các yếu tố nội tại ảnh hưởng đến cấu trúc vốn ngân hàng thương mại

Các yếu tố nội tại như rủi ro tài sản, lợi nhuận, và quy mô ngân hàng có tác động lớn đến cấu trúc vốn. Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến quyết định vay nợ mà còn đến khả năng huy động vốn từ thị trường.

2.1. Rủi ro tài sản và cấu trúc vốn

Rủi ro tài sản là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định vay nợ của ngân hàng. Ngân hàng cần đánh giá rủi ro tài sản để xác định mức độ nợ hợp lý, từ đó tối ưu hóa cấu trúc vốn.

2.2. Lợi nhuận và ảnh hưởng đến cấu trúc vốn

Lợi nhuận cao giúp ngân hàng có khả năng tự tài trợ tốt hơn, từ đó giảm thiểu sự phụ thuộc vào nợ vay. Điều này cũng giúp ngân hàng duy trì sự ổn định trong hoạt động kinh doanh.

2.3. Quy mô ngân hàng và cấu trúc vốn

Quy mô ngân hàng ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn và chi phí vốn. Ngân hàng lớn thường có lợi thế hơn trong việc huy động vốn với chi phí thấp hơn so với ngân hàng nhỏ.

III. Các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến cấu trúc vốn ngân hàng thương mại

Môi trường kinh tế vĩ mô như tăng trưởng kinh tế và lạm phát có tác động lớn đến cấu trúc vốn của ngân hàng. Những yếu tố này ảnh hưởng đến chi phí vốn và khả năng sinh lời của ngân hàng.

3.1. Tăng trưởng kinh tế và cấu trúc vốn

Tăng trưởng kinh tế tạo ra cơ hội cho ngân hàng mở rộng hoạt động và tăng cường huy động vốn. Ngân hàng cần điều chỉnh cấu trúc vốn để tận dụng cơ hội này.

3.2. Lạm phát và ảnh hưởng đến cấu trúc vốn

Lạm phát có thể làm tăng chi phí vốn và ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng. Ngân hàng cần có chiến lược quản lý cấu trúc vốn phù hợp để đối phó với tình hình này.

IV. Phương pháp tối ưu hóa cấu trúc vốn ngân hàng thương mại

Để tối ưu hóa cấu trúc vốn, ngân hàng cần áp dụng các phương pháp quản lý tài chính hiệu quả. Việc sử dụng mô hình kinh tế lượng để phân tích các yếu tố tác động là rất cần thiết.

4.1. Mô hình kinh tế lượng trong nghiên cứu cấu trúc vốn

Mô hình kinh tế lượng giúp ngân hàng phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố tác động và cấu trúc vốn. Điều này giúp ngân hàng đưa ra quyết định chính xác hơn trong việc quản lý vốn.

4.2. Chiến lược quản lý rủi ro tài chính

Ngân hàng cần xây dựng chiến lược quản lý rủi ro tài chính để giảm thiểu tác động tiêu cực từ các yếu tố bên ngoài. Việc này giúp ngân hàng duy trì sự ổn định trong hoạt động.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về cấu trúc vốn ngân hàng

Nghiên cứu về cấu trúc vốn ngân hàng thương mại Việt Nam đã chỉ ra rằng việc tối ưu hóa cấu trúc vốn không chỉ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn giảm thiểu rủi ro tài chính.

5.1. Kết quả nghiên cứu thực tiễn

Các nghiên cứu thực tiễn cho thấy rằng ngân hàng có cấu trúc vốn tối ưu thường có hiệu quả hoạt động cao hơn. Điều này chứng tỏ tầm quan trọng của việc quản lý cấu trúc vốn.

5.2. Ứng dụng các giải pháp quản lý cấu trúc vốn

Ngân hàng cần áp dụng các giải pháp quản lý cấu trúc vốn hiệu quả để nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững trong môi trường kinh tế hiện nay.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai về cấu trúc vốn ngân hàng thương mại

Cấu trúc vốn ngân hàng thương mại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức. Tuy nhiên, với việc áp dụng các phương pháp quản lý hiệu quả, ngân hàng có thể tối ưu hóa cấu trúc vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động.

6.1. Tương lai của cấu trúc vốn ngân hàng

Trong tương lai, ngân hàng cần tiếp tục nghiên cứu và điều chỉnh cấu trúc vốn để phù hợp với biến động của thị trường và nhu cầu của khách hàng.

6.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần có thêm nhiều nghiên cứu về các yếu tố tác động đến cấu trúc vốn ngân hàng thương mại Việt Nam để có cái nhìn sâu sắc hơn về vấn đề này.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các ngân hàng thương mại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, ta sẽ đi tìm hiểu và phân tích về quá trình phát triển, tình hình hoạt động và rủi ro của ngành ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn 2006 – 2016, đồng thời, ta sẽ phân tích mô tả thực trạng cấu trúc vốn, các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn và mối tương quan giữa các nhân tố và cấu trúc vốn của các ngân hàng thương mại Việt Nam cũng như lược khảo các nghiên cứu trong và ngoài nước để bước đầu nhận định những nhân tố có thể tác động đến cấu trúc vốn của các ngân hàng thương mai. Tạo cơ sở lý thuyết để tìm ra mô hình và mối quan hệ thực nghiệm cho các phần tiếp theo.2 NỀN TẢNG LÝ THUYẾT CỦA CẤU TRÚC VỐN 2.1 Khái niệm cấu trúc vốn (Capital Structure) Trong khí các lý thuyết về cấu trúc vốn rất da dạng, muôn màu muôn vẻ thì các nghiên cứu thực nghiệm trong thời gian gần đây lại có vẻ ít nghiên cứu hơn về cấu trúc vốn này. Và Rajan và Zingales (1995) đã chỉ ra một vấn đề được cho là nhức nhối: Liệu chúng ta có biết gì về cấu trúc vốn? Trong khi đó, Brounen và cộng sự (2005) đã có kết luận rằng: Từ các nghiên cứu thực nghiệm trước đây đã được tiến hành, có vẻ như những điều mà chúng ta biết chỉ là một phần bề nổi bên trên nào đó của tảng băng cấu trúc vốn mà thôi. Xét về mặt lý thuyết, cấu trúc vốn (Capital Structure) được hiểu như là một thuật ngữ nhằm mô tả phương pháp và nguồn gốc tạo thành nên nguồn vốn để doanh nghiệp có thể dùng để đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ và các tài sản khác nhằm hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Hơn nữa, cấu trúc vốn còn được định nghĩa chính là sự kết hợp của nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường được sử dụng để tài trợ cho các quyết định đầu tư của doanh nghiệp (Trần Ngọc Thơ và cộng sự, 2007). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Ngoài ra, trong lĩnh vực tài chính, Brounen và cộng sự (2005) đã định nghĩa rằng: Cấu trúc vốn được đề cập đến như các phương thức mà một công ty hay doanh nghiệp bất kỳ tài trợ cho nguồn vốn được huy động thông qua việc kết hợp các loại vốn ngắn hạn và dài hạn (bao gồm vốn chủ sở hữu, nợ và chứng khoán). Bên cạnh đó, một số lý thuyết học thuật trong những năm gần đây cũng cho rằng cấu trúc vốn có thể được hiểu như là một thành phần của đòn bẩy tài chính hoặc “cấu trúc” (structure) nợ phải trả của doanh nghiệp và được giải thích cho những biến động về tỷ lệ nợ phải trả trên toàn doanh nghiệp (Çağlayan và Şak, 2010). Thêm vào đó, những nghiên cứu trước đây nghiên cứu của Gropp và Heider (2009), Octavia và Brown (2008), v.v… đã sử dụng biến đại diện cho cấu trúc vốn ngân hàng và biến phụ thuộc là biến đòn bẩy tài chính.

Về mặt lý thuyết, đòn bẩy tài chính (Financial Leverage) là khái niệm được biết đến như là có liên quan đến việc sử dụng các nguồn lực dùng để tài trợ (vay nợ). Nó thể hiện tỷ lệ tổng khoản nợ của doanh nghiệp trong cơ cấu của nguồn vốn. Đòn bẩy tài chính phát sinh khi doanh nghiệp có quyết định vay nợ để tài trợ cho tài sản của mình. Việc này chỉ diễn ra khi doanh nghiệp có nhu cầu vốn cho đầu tư tăng cao trong khi nguồn tự tài trợ đã không đủ khả năng đảm bảo tài trợ (vốn chủ sở hữu).

Thông thường, tất cả các loại hình doanh nghiệp nói chung và ngân hàng nói riêng chỉ sử dụng đòn bẩy khi có thể chắc chắn rằng tỷ suất sinh lợi trên tài sản cao hơn lãi suất đi vay. Hơn nữa, Có hai tác động khi sử dụng đòn bẩy tài chính. Thứ nhất, doanh nghiệp phải tăng thu nhập từ hoạt động kinh doanh để chi trả chi phí tài chính cố định (gốc vay và lãi vay). Thứ hai, khi doanh thu đã đạt đến điểm hòa vốn thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ gia tăng nhanh chóng ứng với mỗi phần thu nhập từ hoạt động tăng thêm này.

Đây cũng chính là lợi ích và kỳ vọng của các doanh nghiệp khi lựa chọn sử dụng đòn bẩy tài chính trong cái bánh huy động vốn của mình. Như vậy, tóm tắt lại, nghiên cứu về cấu trúc vốn chính là đi vào nghiên cứu về cách thức lựa chọn tỷ lệ phù hợp giữa vốn chủ sở hữu và nợ với mục tiêu là tối LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 đa hóa giá trị của doanh nghiệp. Hay nói một cách chính xác hơn thì việc đi xác định cấu trúc vốn cho các doanh nghiệp nói chung và các ngân hàng thương mại (hiện hữu trên thế giới và cả Việt Nam) nói riêng là đi xác định mức độ đòn bẩy tài chính phù hợp trong cơ cấu nguồn vốn huy động. Lẽ dĩ nhiên, biến “đòn bẩy tài chính” (L) cũng chính là biến phụ thuộc được lựa chọn trong mô hình nghiên cứu “các yếu tố tác động đến cấu trúc vốn của các ngân hàng thương mại Việt Nam” được đề cập trong đề tài này.2 Khái niệm cấu trúc vốn tối ưu (Optimal Capital Structure) Cấu trúc vốn tối ưu là một thuật ngữ chỉ về cấu trúc vốn mà trong đó cấu trúc nợ trên vốn chủ sở hữu được xác định dưới dạng tốt nhất cho một doanh nghiệp, khi mà chi phí sử dụng vốn bình quân nhỏ nhất và giá trị doanh nghiệp đạt được lớn nhất.

Một cách lý tưởng, cấu trúc vốn tối ưu là một hỗn hợp nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường cho phép tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp. Với một cấu trúc vốn có chi phí sử dụng vốn bình quân được tối thiểu hóa, tổng giá trị các chứng khoán của doanh nghiệp (và, vì vậy, giá trị của doanh nghiệp) được tối đa hóa. Do đó, cấu trúc vốn có chi phí sử dụng vốn tối thiểu được gọi là cấu trúc vốn tối ưu (Trần Ngọc Thơ và cộng sự, 2007). Về mặt học thuật, chi phí vốn thấp nhất đến từ các khoản vay nợ thường.

Tuy nhiên, các chi phí vay phát sinh và rủi ro cũng dần tăng theo khi doanh nghiệp có xu hướng càng vay thêm nhiều nợ. Lúc đó, cấu trúc vốn tối ưu được hiểu như là một sự cân bằng lý tưởng giữa vốn chủ sở hữu và nợ vay nhằm làm giảm chi phí sử dụng vốn một cách tối thiểu cho các tổ chức, doanh nghiệp, ngân hàng hay công ty. Ngoài ra, tỷ lệ nợ ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp cũng cần được xem xét khi kiểm định về cấu trúc vốn của doanh nghiệp và hướng đến cấu trúc vốn tối ưu. Nó cung cấp một cái nhìn sâu sắc hơn, rõ ràng hơn không chỉ về các rủi ro bên ngoài mà còn về các rủi ro tiềm ẩn bên trong.

Chính vì vậy, xác định cấu trúc vốn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 tối ưu là một vấn đề đang được đặt ra không chỉ cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mà còn cho các nhà quản trị trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.3 Theo quan điểm truyền thống (Lý thuyết cổ điển) Quan điểm về cấu trúc vốn truyền thống cho rằng khi một doanh nghiệp bắt đầu vay mượn, thuận lợi vượt trội hơn bất lợi. Chi phí nợ thấp, kết hợp với thuận lợi về thuế sẽ khiến WACC (Chi phí vốn bình quân gia quyền) giảm khi nợ tăng. Tuy vậy, khi tỷ lệ giữa vốn chủ sở hữu và nợ vay tăng, tác động của tỷ lệ nợ vay so với tổng vốn buộc các chủ sở hữu tăng lợi tức yêu cầu của họ (nghĩa là chi phí vốn chủ sở hữu tăng). Ở mức tỷ lệ vốn nợ và vốn chủ sở hữu cao, chi phí nợ cũng tăng bởi vì khả năng doanh nghiệp không trả được nợ là cao hơn (nguy cơ phá sản cao hơn).

Vì vậy, ở mức tỷ số giữa vốn nợ và vốn chủ sở hữu cao hơn, WACC sẽ tăng. Vấn đề chính của quan điểm truyền thống là không có một lý thuyết cơ sở thể hiện chi phí vốn chủ sở hữu nên tăng bao nhiêu do tỷ lệ giữa vốn nợ và vốn chủ sở hữu hay chi phí nợ nên tăng bao nhiêu do nguy cơ vỡ nợ.4 Lý thuyết cấu trúc vốn của Modigliani và Miller (Mô hình MM) Trái ngược với quan điểm truyền thống, Modilligani và Miller (1958) đã nghiên cứu xem chi phí vốn tăng hay giảm khi một doanh nghiệp tăng hay giảm vay nợ. Để chứng minh một lý thuyết khả thi, Modilligani và Miller (MM) đã đưa ra một số những giả định đơn giản hoá rất phổ biến trong lý thuyết về tài chính: họ giả định là thị trường vốn là hoàn hảo, vì vậy sẽ không có các chi phí giao dịch và tỷ lệ vay giống như tỷ lệ cho vay và bằng với tỷ lệ vay miễn phí; việc đánh thuế được bỏ qua và nguy cơ được tính hoàn toàn bằng tính không ổn định của các luồng tiền. Nếu thị trường vốn là hoàn hảo, MM tranh luận rằng thế thì các doanh nghiệp có cơ hội kinh doanh giống nhau và tiền lãi mong đợi hàng năm giống nhau phải có tổng giá trị giống nhau bất chấp cấu trúc vốn bởi vì giá trị của một doanh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 nghiệp phải phụ thuộc vào giá trị hiện tại của các hoạt động của nó, không phải dựa trên cách thức cấp vốn.

Từ đây, có thể rút ra rằng nếu tất cả những công ty như vậy có tiền lời mong đợi giống nhau và giá trị giống nhau cũng phải có WACC giống nhau ở mọi mức độ tỷ lệ giữa nợ và vốn chủ sở hữu. Mặc dù những giả định về thị trường vốn hoàn hảo là không có thực, tuy nhiên, có 2 giả thiết cần được nhấn mạnh và chúng có tác động đáng kể đến kết quả: 1. Giả định là không có việc đánh thuế: đây là vấn đề quan trọng và một trong những thuận lợi then chốt của nợ là việc giảm nhẹ thuế cho những chi tiêu tiền lãi. Nguy cơ trong lý thuyết của MM được tính toán hoàn toàn bởi tính biến đổi của các luồng tiền.

Họ bỏ qua khả năng các luồng tiền có thể dừng vì vỡ nợ. Đây là một vấn đề đáng kể khác với lý thuyết này nếu nợ cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ