Tổng quan nghiên cứu
Tham nhũng là một hiện tượng tiêu cực mang tính lịch sử và xã hội sâu sắc, trực tiếp đe dọa sự ổn định chính trị, cản trở tiến trình phát triển kinh tế và làm xói mòn niềm tin của nhân dân vào bộ máy chính quyền. Trong bối cảnh công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam diễn ra mạnh mẽ, việc đấu tranh phòng, chống các tội phạm về chức vụ nói chung và tội phạm tham nhũng nói riêng đã trở thành một trong những nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nước. Nghiên cứu Các Tội Phạm Về Tham Nhũng Theo Luật Hình Sự Việt Nam (Trên Cơ Sở Số Liệu Thực Tiễn Địa Bàn Tỉnh Nam Định) được học viên Ngô Thị Thanh Đức thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Trịnh Quốc Toản tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2017, nhằm giải quyết những vướng mắc bức thiết giữa lý luận lập pháp và thực tiễn xét xử.
Đề tài tập trung phân tích hệ thống quy định của Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) liên quan đến 7 nhóm tội danh tham nhũng, đồng thời liên hệ với những điểm mới mang tính đột phá của Bộ luật Hình sự năm 2015. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu tiến hành khảo sát, lượng hóa và đánh giá toàn diện 100% các vụ án hình sự về tham nhũng được Tòa án nhân dân hai cấp trên địa bàn tỉnh Nam Định thụ lý, xét xử trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2016 tại 10 đơn vị hành chính cấp huyện. Mục tiêu trọng tâm của luận văn là làm rõ những bất cập trong quy định pháp luật và công tác thực thi, qua đó đưa ra hệ thống kiến nghị hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực của các cơ quan tiến hành tố tụng địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng phép biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật lịch sử Mác - Lênin làm nền tảng thế giới quan và phương pháp luận, nhìn nhận tội phạm tham nhũng là sản phẩm gắn liền với sự hình thành giai cấp, nhà nước và quyền lực công. Về mặt khoa học pháp lý hình sự, công trình xây dựng dựa trên 2 hệ thống lý thuyết nền tảng: lý thuyết cấu thành tội phạm và lý thuyết trách nhiệm hình sự. Trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội tham nhũng được tiếp cận như một hậu quả pháp lý bất lợi nghiêm khắc, phản ánh sự lên án của Nhà nước đối với hành vi xâm phạm hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức.
Khung lý thuyết của đề tài làm rõ 4 khái niệm pháp lý cốt lõi:
- Người có chức vụ, quyền hạn: Xác định theo Điều 277 Bộ luật Hình sự năm 1999 và Điều 352 Bộ luật Hình sự năm 2015, bao gồm những người do bổ nhiệm, bầu cử, hợp đồng hoặc hình thức khác, có hoặc không hưởng lương, được giao thực hiện công vụ hoặc nhiệm vụ nhất định.
- Hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn: Hành vi sử dụng vị trí công tác và quyền hạn được giao làm phương tiện để thực hiện hành vi trái pháp luật, tạo mối liên hệ nhân quả trực tiếp với hậu quả nguy hiểm cho xã hội.
- Yếu tố vụ lợi: Khái niệm được định nghĩa tại khoản 5 Điều 2 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005, bao gồm cả lợi ích vật chất cụ thể và các lợi ích tinh thần, phi vật chất mà người phạm tội đã đạt được hoặc có thể đạt được trong tương lai.
- Khách thể của tội phạm tham nhũng: Mối quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ, trực tiếp là trật tự quản lý hành chính, uy tín và sự hoạt động đúng đắn của cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, cùng quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
Phương pháp nghiên cứu
Để đảm bảo tính khách quan và khoa học, tác giả đã thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp gồm các văn kiện của Đảng từ năm 1963 đến năm 2011, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật qua các thời kỳ lịch sử (từ Sắc lệnh số 223/SL năm 1946, Pháp lệnh năm 1981, Bộ luật Hình sự năm 1985 đến Bộ luật Hình sự năm 2015), cùng các số liệu thống kê xét xử thực tế.
Cỡ mẫu nghiên cứu thực nghiệm bao gồm 45 hồ sơ vụ án hình sự về tội phạm tham nhũng được Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định và Tòa án nhân dân các huyện, thành phố xét xử sơ thẩm, phúc thẩm trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến hết năm 2016. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp chọn mẫu toàn bộ đối với các vụ án đã có hiệu lực pháp luật nhằm bao quát toàn diện các dạng hành vi phạm tội tại địa phương. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ đặc thù tội phạm tham nhũng có tỷ lệ ẩn cao, số lượng vụ án thụ lý không lớn về số tuyệt đối nhưng lại mang tính phức tạp đặc biệt; việc khảo sát toàn bộ giúp nhận diện chính xác các sai sót nghiệp vụ, sự thiếu đồng bộ giữa các cơ quan tiến hành tố tụng và cơ cấu tội danh điển hình tại Nam Định. Các phương pháp phân tích luật học so sánh, tổng hợp logic lịch sử và thống kê xã hội học pháp lý được kết hợp chặt chẽ để rút ra những luận cứ xác đáng.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Qua quá trình thu thập và xử lý số liệu thực tế tại địa bàn tỉnh Nam Định trong giai đoạn 2011 - 2016, nghiên cứu đã chỉ ra những phát hiện quan trọng:
Thứ nhất, về cơ cấu tội danh, tội tham ô tài sản chiếm tỷ lệ áp đảo nhất với khoảng 55% đến 60% tổng số vụ án tham nhũng được đưa ra xét xử; tiếp theo là nhóm các tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản chiếm khoảng 20% đến 25%; tội nhận hối lộ và cố ý làm trái các quy định quản lý kinh tế chiếm khoảng 15% đến 20% còn lại.
Thứ hai, về đặc điểm nhân thân và vị trí công tác của người phạm tội, có tới hơn 85% các bị cáo là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn) hoặc cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã. Đáng chú ý, tỷ lệ người phạm tội có trình độ chuyên môn từ đại học và cao đẳng trở lên chiếm trên 70%, phản ánh tính chất tinh vi, có hiểu biết pháp luật sâu của nhóm tội phạm này.
Thứ ba, về hiệu quả thu hồi tài sản tham nhũng, tỷ lệ giá trị tài sản được thu hồi qua các giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án chỉ đạt khoảng 30% đến 35% trên tổng số tiền, tài sản bị thất thoát hoặc chiếm đoạt. Phần lớn tài sản bị các đối tượng tẩu tán, hợp thức hóa thông qua việc chuyển nhượng cho người thân hoặc sử dụng vào mục đích cá nhân trước khi bị phát hiện.
Thảo luận kết quả
Các kết quả nghiên cứu thực nghiệm có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua bảng phân loại cơ cấu tội danh theo từng năm và biểu đồ hình cột so sánh tương quan giữa giá trị tài sản bị chiếm đoạt và giá trị tài sản thu hồi thực tế qua từng giai đoạn tố tụng. Sự chênh lệch lớn giữa tài sản thiệt hại và tài sản thu hồi (trên 65% chưa thu hồi được) cho thấy một lỗ hổng nghiêm trọng trong các biện pháp cưỡng chế kê biên, phong tỏa tài khoản ngay từ giai đoạn giải quyết tin báo tội phạm.
Nguyên nhân của tình trạng trên xuất phát từ nhiều khía cạnh:
- Về mặt lập pháp: Các quy định trong Bộ luật Hình sự năm 1999 còn thiếu tính cụ thể, ranh giới giữa tội phạm tham nhũng và các vi phạm hành chính, kỷ luật công vụ đôi khi chưa rõ ràng, đặc biệt là việc chứng minh yếu tố vụ lợi phi vật chất.
- Về công tác quản lý: Cơ chế phân cấp, quản lý tài chính, đất đai tại cấp huyện và cấp xã ở Nam Định còn lỏng lẻo; chế độ tiền lương của cán bộ công chức chưa đáp ứng nhu cầu thực tế, tạo động cơ vụ lợi.
- Về hoạt động tư pháp: Sự phối hợp giữa Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Tòa án ở cấp huyện có thời điểm chưa chặt chẽ; năng lực giám định tư pháp tài chính còn chậm trễ, kéo dài thời hạn giải quyết vụ án.
So sánh với bức tranh chung trên toàn quốc, tình hình phạm tội tham nhũng tại Nam Định có nét tương đồng về độ tinh vi và tính chất ẩn giấu, nhưng mang nét đặc trưng riêng biệt khi tập trung chủ yếu vào các sai phạm quản lý đất đai nông nghiệp, tài chính công ích và chính sách an sinh xã hội ở cấp cơ sở.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên các kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa và trừng trị tội phạm tham nhũng:
Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống pháp luật hình sự và văn bản hướng dẫn: Tòa án nhân dân tối cao phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp ban hành 100% các thông tư liên tịch giải thích thống nhất dấu hiệu định tội danh tại Chương XXIII Bộ luật Hình sự năm 2015, mở rộng xử lý tội phạm tham nhũng trong khu vực tư nhân và lượng hóa các yếu tố vụ lợi phi vật chất trong giai đoạn 2018 - 2020.
Thứ hai, nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ tư pháp: Đạt tỷ lệ 100% cán bộ điều tra viên, kiểm sát viên và thẩm phán phụ trách các vụ án kinh tế - tham nhũng tại tỉnh Nam Định được tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu hàng năm về kỹ năng điều tra dòng tiền, giám định tài chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong thu thập chứng cứ điện tử.
Thứ ba, thiết lập quy chế phối hợp liên ngành chặt chẽ: Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an tỉnh và Thanh tra tỉnh Nam Định xây dựng quy trình chia sẻ thông tin nghiệp vụ định kỳ, rút ngắn ít nhất 20% thời gian xử lý, chuyển giao hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tham nhũng từ cơ quan thanh tra sang cơ quan điều tra từ đầu năm 2018.
Thứ tư, đổi mới cơ chế kiểm soát quyền lực và công khai tài sản: Tăng cường giám sát từ Hội đồng nhân dân các cấp và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Nam Định, đảm bảo tỷ lệ 100% cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thực hiện minh bạch việc kê khai tài sản, thu nhập của cán bộ diện quản lý theo định kỳ hàng năm trước năm 2020.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:
Thứ nhất, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Luật hình sự và Tố tụng hình sự: Luận văn cung cấp nguồn tài liệu học thuật giá trị với hơn 50 danh mục trích dẫn chuyên khảo, làm sáng tỏ các mô hình lý thuyết về cấu thành tội phạm và phương pháp phân tích án văn thực tế.
Thứ hai, Thẩm phán, Kiểm sát viên và Điều tra viên tại các cơ quan tư pháp địa phương: Đây là cuốn cẩm nang thực tiễn hữu ích giúp các cán bộ áp dụng đúng đắn các dấu hiệu định tội danh cho 45 tình huống sai phạm điển hình, hạn chế việc trả hồ sơ điều tra bổ sung hoặc xử lý oan sai, bỏ lọt tội phạm.
Thứ ba, cán bộ lãnh đạo, quản lý nhà nước và thanh tra viên các cấp: Công trình giúp nhận diện rõ 4 nhóm đặc trưng cơ bản của hành vi tham nhũng chức vụ, từ đó xây dựng các quy trình kiểm soát nội bộ và bịt kín các kẽ hở quản lý ngân sách, đất đai.
Thứ tư, giảng viên và sinh viên tại các cơ sở đào tạo luật học: Tài liệu hỗ trợ đắc lực cho công tác giảng dạy các học phần Luật Hình sự Việt Nam và Tội phạm học thông qua hệ thống dữ liệu lịch sử lập pháp trải dài qua 3 giai đoạn then chốt của đất nước.
Câu hỏi thường gặp
Tội phạm tham nhũng theo Luật Hình sự Việt Nam có những dấu hiệu đặc trưng nào? Tội phạm tham nhũng bao gồm 4 dấu hiệu pháp lý cơ bản: chủ thể phải là người có chức vụ quyền hạn; hành vi khách quan là lợi dụng chức vụ quyền hạn được giao; lỗi cố ý trực tiếp; và động cơ, mục đích phạm tội bắt buộc phải có yếu tố vụ lợi. Thống kê thực tiễn cho thấy trên 90% các vụ việc đều gắn liền với mục đích vụ lợi về mặt kinh tế.
Bộ luật Hình sự năm 2015 có những điểm mới cốt lõi nào so với Bộ luật Hình sự năm 1999 về tội phạm tham nhũng? Bộ luật Hình sự năm 2015 đã có bước chuyển biến lớn khi mở rộng phạm vi điều chỉnh sang khu vực ngoài nhà nước đối với 4 tội danh (tham ô tài sản, nhận hối lộ, đưa hối lộ, môi giới hối lộ), đồng thời bổ sung khái niệm vụ lợi phi vật chất và điều chỉnh khung hình phạt nghiêm khắc hơn.
Thực tiễn xét xử tội phạm tham nhũng tại tỉnh Nam Định giai đoạn 2011 - 2016 có điểm gì nổi bật? Dữ liệu khảo sát 45 vụ án tại Nam Định cho thấy tội phạm diễn ra tập trung nhiều nhất ở cấp xã, phường; trong đó tội tham ô tài sản chiếm tới 60% tổng số vụ án, chủ yếu phát sinh trong các lĩnh vực quản lý tài chính cơ sở, đất đai và thực hiện các chương trình dự án địa phương.
Yếu tố vụ lợi được quy định và chứng minh như thế nào trong các vụ án tham nhũng? Yếu tố vụ lợi được quy định cụ thể tại khoản 5 Điều 2 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005, bao gồm cả lợi ích vật chất và tinh thần. Việc chứng minh vụ lợi dựa trên chứng cứ giao nhận tiền, tài sản, các cam kết chuyển giao lợi ích kinh tế hoặc sự thăng tiến, ưu ái phi pháp giữa người đưa và người nhận.
Vì sao tỷ lệ thu hồi tài sản trong các vụ án tham nhũng tại địa phương còn ở mức thấp? Tỷ lệ thu hồi tài sản chỉ đạt khoảng 30% đến 35% do người phạm tội thường có thủ đoạn tinh vi, phân tán tài sản cho người thân trước khi bị khởi tố; ngoài ra, các biện pháp kê biên, phong tỏa tài sản của cơ quan tố tụng đôi khi áp dụng còn chậm so với tốc độ tẩu tán tài sản.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về cấu thành tội phạm và trách nhiệm hình sự đối với các tội phạm về tham nhũng từ năm 1945 đến nay.
- Phân tích chuyên sâu 4 dấu hiệu pháp lý đặc thù và làm rõ sự phát triển của pháp luật hình sự Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử.
- Khảo sát, lượng hóa và đánh giá thực tiễn xét xử 45 vụ án hình sự về tham nhũng trên địa bàn tỉnh Nam Định trong 6 năm (2011 - 2016).
- Chỉ ra 3 nhóm nguyên nhân cốt lõi gây nên những bất cập trong việc áp dụng pháp luật và công tác thu hồi tài sản tại địa phương.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá, có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện hệ thống thể chế và nâng cao năng lực tư pháp đến năm 2020.
Luận văn thạc sĩ của tác giả Ngô Thị Thanh Đức là một công trình nghiên cứu công phu, kết hợp chặt chẽ giữa lý luận học thuật và thực tiễn sinh động. Bạn đọc, các nhà nghiên cứu và cán bộ thực tiễn quan tâm có thể khai thác toàn bộ hệ thống số liệu và luận điểm phân tích của công trình để phục vụ hiệu quả cho công tác nghiên cứu, học tập cũng như thực thi nhiệm vụ chuyên môn.