Luận văn: Các nhân tố tác động đến kế toán quản trị tại các DN vừa và nhỏ

Luận văn phân tích các nhân tố tác động đến việc áp dụng kế toán quản trị tại doanh nghiệp vừa và nhỏ, gồm quy mô, chi phí và năng lực kế toán.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

119
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

Danh mục các bảng biểu

Danh mục các hình vẽ, sơ đồ

Tóm tắt luận văn - Abstract

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỚC

1.1. Tổng quan những công trình nghiên cứu nước ngoài

1.1.1. Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài về các nhân tố tác động đến việc áp dụng KTQT trong các DN nói chung và các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ nói riêng

1.1.2. Kết luận chung

1.2. Tổng quan những công trình nghiên cứu trong nước

1.2.1. Tổng quan các nghiên cứu trong nước về các nhân tố tác động đến việc áp dụng KTQT trong các DN nói chung và các DN sản xuất vừa và nhỏ nói riêng

1.2.2. Kết luận chung

1.3. Kết quả kế thừa phát triển và khe hổng nghiên cứu

1.3.1. Khe hổng nghiên cứu

1.3.2. Kết quả kế thừa phát triển

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về KTQT

2.1.1. Khái niệm về KTQT

2.1.2. Nội dung kế toán quản trị

2.1.2.1. Kế toán quản trị chi phí
2.1.2.2. Các phương pháp ra quyết định
2.1.2.3. Lập và quản lý ngân sách
2.1.2.4. Đánh giá hiệu suất và kiểm soát hoạt động

2.1.3. Vai trò kế toán quản trị trong doanh nghiệp

2.2. Lý thuyết nền về việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng hệ thống kế toán quản trị

2.2.1. Lý thuyết dự phòng

2.2.2. Lý thuyết bất định

2.2.3. Lý thuyết quan hệ lợi ích – chi phí

2.2.4. Lý thuyết đại diện

2.3. Xây dựng mô hình nghiên cứu

2.3.1. Qui mô của doanh nghiệp

2.3.2. Cường độ cạnh tranh trên thị trường

2.3.3. Cam kết của chủ sở hữu, nhà quản lý

2.3.4. Ứng dụng tiến bộ công nghệ

2.3.5. Năng lực của các kế toán viên

2.3.6. Chi phí cho việc tổ chức kế toán quản trị

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Khung nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu định tính

3.2.1. Thiết kế nghiên cứu định tính

3.2.2. Xử lý dữ liệu

3.3. Phương pháp nghiên cứu định lượng

3.3.1. Xây dựng các thang đo chính thức & Xây dựng bảng câu hỏi

3.3.2. Chọn mẫu nghiên cứu

3.3.3. Mô hình chính thức & Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu

3.3.4. Phương pháp đo lường và kiểm định dữ liệu

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kết quả nghiên cứu định tính

4.2. Kết quả nghiên cứu định lượng

4.2.1. Kết quả phân tích thống kê mô tả

4.2.1.1. Thống kê mô tả đặc điểm mẫu
4.2.1.2. Thống kê mô tả các biến quan sát

4.2.2. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha

4.2.3. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA

4.2.4. Phân tích hồi quy tuyến tính

4.2.4.1. Kiểm tra tương quan tuyến tính
4.2.4.2. Kiểm định mức độ giải thích của mô hình
4.2.4.3. Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình
4.2.4.4. Kiểm định tự tương quan phần dư
4.2.4.5. Kết quả hồi quy

4.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. KẾT LUẬN CHƯƠNG 5

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 01: DANH MỤC CÁC CHUYÊN GIA

PHỤ LỤC 02: PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN CÁC CHUYÊN GIA

PHỤ LỤC 03: BẢNG KẾT QUẢ PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA

PHỤ LỤC 04: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 05: DANH MỤC CÁC ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 06: KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ

PHỤ LỤC 07: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO CRONBACH'S ALPHA

PHỤ LỤC 08: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA

PHỤ LỤC 09: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY TUYẾN TÍNH

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của Kế toán quản trị

Kế toán quản trị (KTQT) là một hệ thống quản lý thông tin tài chính và phi tài chính nhằm hỗ trợ các nhà quản lý đưa ra quyết định kinh doanh hiệu quả. Đối với doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ, việc áp dụng kế toán quản trị đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh và tối ưu hóa chi phí. Các nhân tố tác động đến việc áp dụng KTQT bao gồm cơ sở lý thuyết về dự phòng, lý thuyết bất định và lý thuyết quan hệ lợi ích-chi phí. Thông qua kế toán quản trị, các doanh nghiệp có thể lập kế hoạch, kiểm soát hoạt động và đánh giá hiệu suất một cách khoa học. Điều này giúp họ thích nghi nhanh chóng với thị trường biến động và đạt được mục tiêu kinh doanh bền vững.

1.1. Định nghĩa Kế toán quản trị trong bối cảnh doanh nghiệp hiện đại

Kế toán quản trị là ngành khoa học cung cấp thông tin để hỗ trợ quản lý hoạt động kinh doanh. Nó bao gồm kế toán chi phí, ra quyết định, lập ngân sách và kiểm soát hiệu suất. Trong bối cảnh doanh nghiệp sản xuất, KTQT cung cấp dữ liệu chi tiết về chi phí sản xuất, giúp quản lý ra quyết định chiến lược chính xác hơn.

1.2. Vai trò của KTQT đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, kế toán quản trị giúp tối ưu hóa chi phí hoạt động, cải thiện quy trình quản lý và tăng khả năng cạnh tranh. KTQT cung cấp thông tin để lập ngân sách, kiểm soát chi phí và đánh giá hiệu suất từng bộ phận, từ đó nâng cao lợi nhuận doanh nghiệp.

II. Các nhân tố tác động đến việc áp dụng Kế toán quản trị

Việc áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ chịu ảnh hưởng từ nhiều nhân tố tác động khác nhau. Quy mô doanh nghiệp, cường độ cạnh tranh thị trường, cam kết của chủ sở hữu và nhà quản lý là những yếu tố chính. Bên cạnh đó, ứng dụng tiến bộ công nghệnăng lực kế toán viên cũng đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai hiệu quả hệ thống KTQT. Chi phí tổ chức kế toán quản trị cũng ảnh hưởng đến quyết định áp dụng. Những doanh nghiệp có quy mô lớn hơn thường có điều kiện tốt hơn để đầu tư vào KTQT do có nguồn lực dồi dào và lợi ích tiềm tàng cao hơn.

2.1. Nhân tố quy mô và cạnh tranh thị trường

Quy mô doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu áp dụng KTQT. Các doanh nghiệp lớn hơn thường cần kế toán quản trị phức tạp hơn để quản lý hoạt động. Cạnh tranh thị trường càng tăng, các doanh nghiệp càng cần thông tin chi tiết từ KTQT để đưa ra quyết định kinh doanh nhanh chóng và chính xác hơn.

2.2. Cam kết quản lý và năng lực tổ chức

Cam kết của nhà quản lý là yếu tố then chốt trong việc triển khai KTQT thành công. Năng lực của kế toán viên và nhân sự kế toán cũng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả áp dụng. Doanh nghiệp cần có đội ngũ chuyên môn để xây dựng và duy trì hệ thống KTQT hiệu quả.

2.3. Công nghệ thông tin và chi phí tổ chức

Ứng dụng công nghệ thông tin giúp đơn giản hóa quy trình kế toán quản trị. Tuy nhiên, chi phí tổ chức KTQT là rào cản lớn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đây là lý do khiến nhiều doanh nghiệp nhỏ chưa áp dụng KTQT một cách đầy đủ.

III. Nội dung và phương pháp trong Kế toán quản trị

Nội dung kế toán quản trị bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau, từ kế toán chi phí đến lập kế hoạch và kiểm soát hoạt động. Kế toán chi phí là nền tảng của KTQT, cung cấp thông tin về chi phí sản xuất để ra quyết định hiệu quả. Lập ngân sách giúp doanh nghiệp lập kế hoạch tài chính và kiểm soát chi tiêu. Đánh giá hiệu suất các bộ phận là công cụ để khuyến khích cải thiện hiệu quả hoạt động. Việc tích hợp các phương pháp ra quyết định khoa học giúp nhà quản lý xác định lựa chọn tối ưu nhất cho doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh cạnh tranh.

3.1. Kế toán chi phí và phương pháp tính giá thành

Kế toán chi phí cung cấp thông tin chi tiết về chi phí sản xuất, giúp tính toán giá thành sản phẩm chính xác. Các phương pháp tính giá thành như kế toán chi phí từng bộ phận hay chi phí hoạt động hỗ trợ ra quyết định định giá sản phẩm và quản lý chi phí hiệu quả.

3.2. Lập ngân sách và kiểm soát hoạt động

Lập ngân sách là công cụ quan trọng để lập kế hoạch và kiểm soát chi tiêu của doanh nghiệp. Thông qua kiểm soát hoạt động, doanh nghiệp có thể so sánh kết quả thực tế với kế hoạch, phát hiện sai lệch và điều chỉnh kịp thời để đạt mục tiêu kinh doanh.

IV. Chiến lược triển khai Kế toán quản trị cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Triển khai kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ đòi hỏi chiến lược khoa học và đánh giá thực tế về nguồn lực hiện có. Trước tiên, doanh nghiệp cần đánh giá nhu cầu thông tin quản lý và xác định mục tiêu của việc áp dụng KTQT. Tiếp theo, cần xây dựng hệ thống kế toán quản trị phù hợp với quy mô và đặc điểm ngành của doanh nghiệp. Đầu tư vào đào tạo nhân sự kế toán là bước quan trọng để đảm bảo hiệu quả triển khai. Các doanh nghiệp nên bắt đầu từ những ứng dụng KTQT đơn giản, sau đó mở rộng dần khi có đủ kinh nghiệm và năng lực. Sử dụng công nghệ thông tin hỗ trợ sẽ giảm chi phí tổ chức và tăng độ chính xác của thông tin quản lý.

4.1. Đánh giá tính khả thi và lập kế hoạch triển khai

Doanh nghiệp cần thực hiện đánh giá nhu cầu chi tiết về thông tin quản lý và chi phí để triển khai KTQT. Lập kế hoạch chi tiết với các mục tiêu rõ ràng, lịch trình cụ thể và phân bổ nguồn lực hợp lý sẽ tăng khả năng thành công.

4.2. Xây dựng hệ thống và đào tạo nhân sự

Xây dựng hệ thống kế toán quản trị phù hợp với đặc thù doanh nghiệp là bước quan trọng. Đào tạo nhân sự kế toán có kỹ năng cao về KTQT sẽ đảm bảo hiệu quả hoạt động lâu dài của hệ thống và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/12/2025
Tài liệu luận văn các nhân tố tác động đến việc áp dụng kế toán quản trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu: Trình bày lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu, những thách thức doanh nghiệp phải đối mặt và nhu cầu cấp thiết cần vận dụng KTQT trong các DNSXVVN ở TP. Mục tiêu nghiên cứu và xác định câu hỏi nghiên cứu làm định hƣớng cho luận văn. Xác định đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu. Tóm tắt phƣơng pháp nghiên cứu; những đóng góp và điểm mới của bài nghiên cứu.

Chƣơng 1: Tổng quan các nghiên cứu trƣớc: trình bày nội dung tổng quan của các công trình nghiên cứu trong nƣớc và trên thế giới có liên quan đến luận văn nghiên cứu. Phân tích điểm mới, điểm hạn chế và xác định khe hổng nghiên cứu, kết quả kế thừa làm cơ sở để phát triển nghiên cứu mới một cách đầy đủ và có hệ thống. Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết: nêu các vấn đề lý luận cơ bản về KTQT tạo nền tảng cho nghiên cứu. Đƣa ra các lý thuyết nền, vận dụng giải thích cho mô hình nghiên cứu.

Và xây dựng mô hình nghiên cứu dự kiến Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu: trình bày khung nghiên cứu, nội dung của các PPNCĐT, PPNCĐL: thiết kế nghiên cứu, chọn mẫu nghiên cứu, xây dựng các giả thiết, thang đo, xây dựng bảng câu hỏi, phƣơng pháp đo lƣờng, kiểm định. Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu: trình bày các kết quả của nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lƣợng đã thực hiện và bàn luận kết quả nghiên cứu Chƣơng 5: Kết luận và khuyến nghị: trình bày kết luận đƣa ra từ kết quả nghiên cứu. Dựa trên kết luận đó đề xuất các khuyến nghị góp phần tăng hiệu quả áp dụng KTQT cho các DNSXVVN ở Việt Nam. khoa luan, document17 of 138.

tai lieu, luan van18 of 138. 5 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRƢỚC Chƣơng này tác giả trình bày nội dung tổng quan của các công trình nghiên cứu trong nƣớc và trên thế giới có liên quan đến đề tài nghiên cứu. Qua đó, tác giả thực hiện phân tích các điểm mới, điểm còn hạn chế và xác định khe hổng nghiên cứu, kết quả kế thừa làm cơ sở để phát triển nghiên cứu mới một cách đầy đủ và có hệ thống.1 Tổng quan những công trình nghiên cứu nƣớc ngoài 1.1 Tổng quan các nghiên cứu nƣớc ngoài về các nhân tố tác động đến việc áp dụng KTQT trong các DN nói chung và các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ nói riêng. Nghiên cứu của Magdy Abdel – Kader, Robert Luther (2008) “The impact of firm characteristics on management accounting practices: A UK- based empirical analysis”.

Nhân tố tác động đến việc áp dụng KTQT trong doanh nghiệp ở Anh. Bài nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp định lƣợng, nghiên cứu xác định 10 nhân tố đƣợc khám phá từ 3 nhóm đặc điểm: Nhóm đặc điểm bên ngoài gồm: biến động của thị trƣờng kinh doanh, nguồn lực khách hàng; Nhóm đặc điểm bên trong gồm: chiến lƣợc cạnh tranh, cơ cấu DN, quy mô DN; và Nhóm đặc điểm sản xuất gồm: sự phức tạp của hệ thống sản xuất, mức độ ứng dụng tiến bộ công nghệ (AMT), thực hiện Quản trị chất lƣợng toàn diện (TQM), thực hiện Hệ thống quản lý sản xuất tức thời (JIT) và Tính mau hƣ hỏng của sản phẩm. Đối tƣợng đƣợc chọn nghiên cứu là các công ty về thực phẩm và đồ uống, đây là ngành công nghiệp lớn nhất ở Anh. Quy mô mẫu là 658 công ty.

Nghiên cứu với các giả thuyết nhƣ sau: H1: Mức biến động của thị trƣờng kinh doanh càng lớn thì việc áp dụng các hệ thống KTQT càng nhiều hơn. Khi ngƣời quản lý nhận thấy thị trƣờng kinh doanh nhiều biến động, thì họ sẽ khoa luan, document18 of 138. tai lieu, luan van19 of 138. 6 cần thêm nhiều nguồn thông tin hơn cho việc đƣa ra các quyết định, các nguồn thông tin bên ngoài, thông tin phi tài chính, thông tin quá khứ khác, do đó việc áp dụng hệ thống KTQT trở nên cấp thiết hơn.

H2: Các doanh nghiệp có phân quyền lớn thì việc áp dụng các hệ thống KTQT càng nhiều hơn các doanh nghiệp ít phân quyền. Qua các nghiên cứu về Tính bất ổn của môi trƣờng và cấu trúc phân quyền với việc áp dụng KTQT (Gul và Chia, 1994); Cấu trúc phân quyền và áp dụng KTQT về hiệu suất quản lý (Chia, 1995; Chong, 1996), cho thấy rằng khi một tổ chức có mức độ phân quyền cao thì cần phải có một hệ thống KTQT phức tạp hơn, để nâng cao hiệu suất quản lý, kiểm soát hoạt động. H3: Quy mô tổ chức càng lớn thì áp dụng các hệ thống KTQT càng phức tạp hơn. Quy mô tổ chức là yếu tố quan trọng đƣợc cho là ảnh hƣởng đến cả cơ cấu và các biện pháp kiểm soát khác.

Các tổ chức có quy mô lớn hơn sẽ có nguồn lực để áp dụng hệ thống kế toán quản trị hơn các tổ chức nhỏ (Otley, 1995). Nghiên cứu của Haldma và La¨a¨ts (2002) cho rằng mức độ phức tạp của các hệ thống kế toán và lập ngân sách chi phí có xu hƣớng tăng theo quy mô của tổ chức. H4: Các doanh nghiệp có hệ thống quản lý sản xuất phức tạp thì việc áp dụng hệ thống KTQT càng nhiều hơn. H5: Các doanh nghiệp có mức độ ứng dụng tiến bộ công nghệ (AMT) cao hơn thì việc áp dụng hệ thống KTQT càng nhiều hơn.

H6: Các doanh nghiệp có kỹ thuật Quản lý chất lƣợng toàn diện (TQM) thì việc áp dụng hệ thống KTQT càng nhiều hơn. H7: Các doanh nghiệp có các kỹ thuật hệ thống sản xuất tức thời (JIT) thì việc áp dụng hệ thống KTQT càng nhiều hơn. Môi trƣờng kinh tế phát triển, thì các biện pháp KTCP truyền thống không đủ đáp ứng cho các nhu cầu thông tin, hiệu suất sản xuất…, đòi hỏi phải có sự đổi mới của quy trình và công nghệ. Để cải thiện hiệu suất sản xuất, giảm thiểu chi phí, tăng lợi thế cạnh tranh đã có những thay đổi lớn trong sản xuất ở các nƣớc phƣơng Tây.

Các kỹ thuật AMT, TQM và JIT là những đổi mới đáng chú ý nhất trong sản xuất khoa luan, document19 of 138. tai lieu, luan van20 of 138. 7 suốt vài thập kỷ qua. Do đó, việc áp dụng KTQT với sự phức tạp của hệ thống sản xuất, và các kỹ thuật sản xuất mới có mối quan hệ với nhau.

H8: Các doanh nghiệp theo đuổi chiến lƣợc cạnh tranh áp dụng các hệ thống KTQT phức tạp hơn. Theo nghiên cứu của Abernethy và Guthrie (1994) cho rằng DN áp dụng hệ thống KTQT phức tạp hơn khi áp dụng chiến lƣợc khách hàng tiềm năng so với các chiến lƣợc bảo vệ. Sau đó, Chenhall và Lang-Smith (1998) đã xem xét cách kết hợp các kỹ thuật quản lý và áp dụng KTQT có thể nâng cao hiệu suất của các tổ chức với các chiến lƣợc khác nhau. Các công ty sử dụng chiến lƣợc sản phẩm khác biệt áp dụng các biện pháp quản trị dựa trên nhân viên, đo điểm chuẩn, kỹ thuật lập kế hoạch chiến lƣợc và kỹ thuật dựa trên hoạt động.

Mặt khác, các chiến lƣợc chi phí thấp áp dụng KTQT đơn giản hơn. H9: Mức độ áp dụng hệ thống KTQT khác nhau giữa các DN theo tiềm năng nguồn lực khách hàng. Các doanh nghiệp có nguồn lực khách hàng lớn có xu hƣớng áp dụng KTQT nhiều hơn để cải thiện các quy trình kiểm soát và hỗ trợ đƣa ra quyết định giúp DN giữ chân đƣợc khách hàng. H10: Mức độ áp dụng hệ thống KTQT khác nhau giữa các doanh nghiệp theo tính mau hƣ hỏng của sản phẩm.

Nhiều sản phẩm ngành thực phẩm và đồ uống có hạn sử dụng và điều này làm tăng thêm áp lực đối với tất cả các hoạt động. Theo một số nghiên cứu cho rằng, sản phẩm dễ hƣ hỏng có ảnh hƣởng đối với kiểm soát thông tin và ra quyết định quản lý, do đó có thể có mối quan hệ với việc áp dụng KTQT. Kết quả nghiên cứu chỉ ra việc áp dụng KTQT chịu tác động bởi: Biến động của môi trƣờng kinh doanh, Nguồn lực khách hàng, Tính phân quyền trong DN, Quy mô tổ chức, và Các công nghệ tiến bộ đƣợc áp dụng. Những nhân tố cho kết quả không có ảnh hƣởng theo nghiên cứu là: Hệ thống sản xuất phức tạp, Chiến lƣợc cạnh tranh và Tính mau hỏng của sản phẩm.

khoa luan, document20 of 138. tai lieu, luan van21 of 138. 8 Điểm mới của nghiên cứu: Tác giả đƣa vào nghiên cứu 10 nhân tố thuộc ba nhóm đặc điểm bên ngoài, bên trong, đặc điểm sản xuất, tổng quát hóa đƣợc nhiều khía cạnh có ảnh hƣởng đến việc áp dụng KTQT trong DN. Nghiên cứu sử dụng PPNCĐL, tạo độ tin cậy cao.

Hai nhân tố mới đƣợc tác giả khám phá so với các nghiên cứu trƣớc là: Nguồn lực khách hàng và Tính mau hỏng của sản phẩm. Tuy nhiên, chỉ có nguồn lực khách hàng là nhân tố mang lại kết quả có ảnh hƣởng đến việc áp dụng KTQT trong DN. Hạn chế của nghiên cứu: nghiên cứu chƣa nghiên cứu mức độ ảnh hƣởng trong từng giai đoạn phát triển cụ thể. Mẫu nghiên cứu chỉ thực hiện ở các doanh nghiệp trong ngành thực phẩm và đồ uống, chƣa bao gồm các doanh nghiệp ở những lĩnh vực phức tạp khác.

Nên kết quả nghiên cứu không thể đại diện cho các doanh nghiệp nói chung. Nghiên cứu của Junjie Wu và Agyenim Boateng (2010) “Factors Influencing Changes in Chinese Management Accounting Practices” Các yếu tố liên quan đến những biến đổi trong việc áp dụng KTQT ở Trung Quốc. Nghiên cứu đề cập đến 5 nội dung của kế toán quản trị: (1) Hệ thống kế toán chi phí, (2) Hệ thống đánh giá ngân sách và hiệu suất, (3) Hệ thống lập kế hoạch và kiểm soát, (4) Hệ thống hỗ trợ quá trình ra quyết định, và (5) KTQT chiến lƣợc. Nghiên cứu sử dụng PPNCĐL, các yếu tố đƣợc nghiên cứu thuộc các nhóm: (1) Nhóm liên quan đến trình độ; (2) Nhóm liên quan đến đặc điểm ngành; (3) Nhóm liên quan đến đối tác; (4) Nhóm liên quan đến nhà nƣớc; (5) Nhóm liên quan đến môi trƣờng kinh doanh.

Từ đó, các biến đƣợc đƣa vào nghiên cứu là: (1) Ảnh hƣởng của chính phủ; (2) Quy mô của công ty; (3) Ảnh hƣởng của các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài; (4) Năng lực của nhà quản lý; (5) Năng lực của các kế toán viên. Số liệu khảo sát từ năm 2006 đến năm 2010, bảng khảo sát với mẫu là các DN liên doanh, và các DN nhà nƣớc. Ảnh hƣởng của chính phủ: nghiên cứu cho rằng bản chất của loại hình sở hữu có thể ảnh hƣởng đến cách thức quản lý và kiểm soát DN. Trong bối cảnh ở Trung Quốc, quyền sở hữu DN của nhà nƣớc (một phần hoặc toàn phần) cho phép chính khoa luan, document21 of 138.

tai lieu, luan van22 of 138. 9 phủ can thiệp vào việc quản lý DN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ