BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH LÊ NGUYỄN ĐÌNH LÂN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN LUẬN VĂN THẠC SĨ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆTNAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH LÊ NGUYỄN ĐÌNH LÂN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 8 34 02 01 Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Thị Thanh Hà TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com i TÓM TẮT LUẬN VĂN Vốn huy động quyết định quy mô hoạt động tín dụng, các hoạt động khác của ngân hàng. Vốn của ngân hàng quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp quy mô hoạt động tín dụng. Các ngân hàng trường vốn sẽ có lợi hơn so với các ngân hàng nhỏ vì khả năng vốn của họ có thể đáp ứng được nhiều nhu cầu vay trên thị trường. Mục tiêu nghiên cứu chính của luận văn là Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn, trong đó chủ yếu tập trung khu vực TP. Trên cơ sở lý thuyết về tiền gửi khách hàng, lý thuyết về hành vi người tiêu dùng; kết hợp với việc tìm hiểu và phân tích các nghiên cứu trước đây, tác giả đã xây dựng thang đo cho mô hình nghiên cứu. Bằng phương pháp phân tích nhân tố (EFA) và phương pháp hồi quy tuyến tính, tác giả đã xác định được 6 nhân tố có ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của KHCN tại SCB và mang ý nghĩa thống kê ở mức 5%. Các nhân tố đó bao gồm Lợi ích tài chính, Tác động của người quen, Sự thuận tiện, Chất lượng dịch vụ, Phong cách nhân viên, Cơ sở vật chất. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii LỜI CAM ĐOAN Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn. Người Cam Đoan Lê Nguyễn Đình Lân LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iii LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới đến Quý Thầy Cô Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM đã hỗ trợ, giúp đỡ và trực tiếp giảng dạy, truyền đạt kiến thức khoa học chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, là cơ sở nền tảng để thực hiện luận văn này và áp dụng vào thực tiễn công việc. Đặc biệt, tôi chân thành tri ân vai trò định hướng khoa học của TS Lê Thị Thanh Hà đã hỗ trợ tôi từng giai đoạn nghiên cứu để hoàn thiện luận văn về đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn”. Cuối cùng, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè luôn động viên, chia sẻ và tiếp thêm nguồn lực cho tôi để hoàn thành luận văn này. Do kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế, luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ Quý Thầy Cô, đồng nghiệp và các bạn học viên. Tôi chân thành cảm ơn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iv MỤC LỤC TÓM TẮT LUẬN VĂN .i LỜI CAM ĐOAN . ii LỜI CẢM ƠN . iii MỤC LỤC iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT . vii DANH MỤC CÁC BẢNG. viii DANH MỤC CÁC HÌNH .ix Chương 1: GIỚI THIỆU .1 Tính cấp thiết của đề tài.2 Mục tiêu nghiên cứu .1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát .2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể .3 Câu hỏi nghiên cứu .4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .5 Phương pháp nghiên cứu .1 Phương pháp thu thập dữ liệu .1 Các thông tin cần thu thập .2 Nguồn dữ liệu .2 Phương pháp nghiên cứu .1 Phương pháp nghiên cứu định tính .2 Phương pháp nghiên cứu định lượng .6 Nội dung nghiên cứu .7 Đóng góp của đề tài .6 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 Tổng quan về sản phẩm tiền gửi của khách hàng cá nhân .1 Khái niệm tiền gửi .2 Đặc điểm tiền gửi của khách hàng cá nhân .3 Các sản phẩm tiền gửi đối với khách hàng cá nhân .1 Tiền gửi thanh toán .2 Tiền gửi tiết kiệm.3 Chứng chỉ tiền gửi .2 Lý thuyết hành vi người tiêu dùng .1 Khái niệm về hành vi người tiêu dùng .2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng .1 Nhóm các yếu tố văn hoá.2 Nhóm các yếu tố xã hội . 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Nhóm các yếu tố cá nhân .4 Nhóm các yếu tố tâm lý .3 Tiến trình ra quyết định của khách hàng .3 Các nghiên cứu có liên quan.1 Các nghiên cứu nước ngoài .2 Các nghiên cứu trong nước .3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân 20 2.1 Uy tín ngân hàng .2 Lợi ích tài chính .3 Tác động của người quen.4 Sự thuận tiện .5 Chất lượng dịch vụ.6 Phong cách nhân viên .7 Khuyến mãi và quảng cáo.8 Cơ sở vật chất .4 Mô hình nghiên cứu .26 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 . 27 Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Quy trình nghiên cứu .2 Phương pháp nghiên cứu .1 Nghiên cứu định tính .2 Nghiên cứu định lượng .32 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 . 36 Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Sài Gòn .2 Thực trạng huy động tiền gửi từ khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Sài Gòn .3 Kết quả nghiên cứu của mô hình .1 Đánh giá thang đo .1 Đánh giá thang đo Uy tín .2 Đánh giá thang đo Lợi ích tài chính .3 Đánh giá thang đo Tác động .4 Đánh giá thang đo Sự thuận tiện.5 Đánh giá thang đo Chất lượng dịch vụ .6 Đánh giá thang đo Phong cách nhân viên .7 Đánh giá thang đo Hình thức chiêu thị .8 Đánh giá thang đo Cơ sở vật chất .2 Phân tích nhân tố khám phá .45 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Phân tích khám phá đối với các biến độc lập .2 Phân tích biến phụ thuộc.3 Mô hình nghiên cứu .4 Kiểm định các giả thuyết mô hình .5 Thảo luận kết quả nghiên cứu .53 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 . 56 Chương 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH .2 Hàm ý chính sách .1 Định hướng về dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại NHTM CP Sài Gòn .2 Các hàm ý chính sách liên quan đến mô hình nghiên cứu .1 Lợi ích tài chính .2 Tác động của người quen.3 Sự thuận tiện .4 Chất lượng dịch vụ.5 Phong cách của nhân viên.6 Cơ sở vật chất .3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu trong tương lai .65 TÓM TẮT CHƯƠNG 5 . 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 67 PHỤ LỤC 70 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Diễn giải tiếng anh Diễn giải tiếng Việt KH Customer Khách hàng KHCN Private customer Khách hàng cá nhân NH Bank Ngân hàng NHTM Commercial bank Ngân hàng thương mại NHTMCP Joint stock commercial bank Ngân hàng thương mại cổ phần Ngân hàng thương mại cổ phần SCB Saigon commercial bank Sài Gòn TPB Theory of planned behavior Thuyết hành vi dự định TP.HCM Hochiminh city Thành phố Hồ Chí Minh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. 1: Các biến trong mô hình nghiên cứu . 1: Tăng trưởng trong một số chỉ têu của SCB từ 2016 – 2018 . 2: Tình hình huy động vốn từ KHCN của SCB từ 2016 – 2018 . 3: Kiểm định thang đo Uy tín . 4: Kiểm định thang đo Lợi ích tài chính . 5: Kiểm định thang đo Tác động . 6: Kiểm định thang đo Sự thuận tiện . 7: Kiểm định thang đo Chất lượng . 8: Kiểm định thang đo Phong cách nhân viên . 9: Kiểm định thang đo Chiêu thị .10: Kiểm định thang đo Cơ sở vật chất . 11: KMO and Bartlett's Test .12: KMO and Bartlett's Test cho biến phụ thuộc .13: Kết quả phản tích EFA đối với yếu tố phụ thuộc .14: Ma trận hệ số tương quan .15: Kiểm định đa cộng tuyến .16: Kết quả hồi quy lần 1 .17: Kết quả hồi quy lần 2 . 18: Bảng tổng hợp kiểm định giả thuyết nghiên cứu. 53 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ix DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2. 1: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng . 2: Mô hình năm giai đoạn ra quyết định mua sắm . 3: Mô hình nghiên cứu đề xuất . 1: Quy trình nghiên cứu . 1 Tình hình huy động vốn của SCB từ 2016 – 2018. 2: Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa Histogram . 50 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 Chương 1: GIỚI THIỆU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Vốn là cơ sở để ngân hàng thương mại tổ chức mọi hoạt động kinh doanh của mình. Bởi vì với đặc trưng hoạt động ngân hàng thương mại, vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh chính mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại. Vì vậy có thể nói vốn là điểm đầu tiên trong chu kỳ kinh doanh của ngân hàng. Vì lẽ đó nên ngoài vốn ban đầu cần thiết thì ngân hàng phải thường xuyên chăm lo tới việc tăng trưởng vốn trong suốt quá trình hoạt động của mình. Vốn huy động quyết định quy mô hoạt động tín dụng, các hoạt động khác của ngân hàng. Vốn của ngân hàng quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp khối lượng tín dụng. Các ngân hàng trường vốn sẽ có lợi hơn so với các ngân hàng nhỏ vì khả năng vốn của họ có thể đáp ứng được nhiều nhu cầu vay trên thị trường. Bên cạnh vai trò quan trọng của nguồn vốn trong kinh doanh ngân hàng thì chức năng hoạt động của ngân hàng là “đi vay để cho vay” đã đặt ra cho các ngân hàng thương mại một vấn đề là: phải không ngừng chăm lo tới sự phát triển của nguồn vốn để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của mình.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại tại Việt Nam, việc thu hút vốn huy động từ khách hàng cá nhân trở thành yếu tố sống còn đối với sự phát triển bền vững của các ngân hàng. Tính đến năm 2018, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn (SCB) đã đạt tổng tài sản hơn 498.500 tỷ đồng và vốn điều lệ trên 15.231 tỷ đồng, với mạng lưới 239 điểm giao dịch phủ rộng 28 tỉnh thành. Trong đó, tiền gửi từ khách hàng cá nhân chiếm gần 90% tổng nguồn vốn huy động, đạt trên 309.000 tỷ đồng vào cuối năm 2017, tăng trưởng 13,55% so với năm trước.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại SCB, tập trung khảo sát tại TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2016-2018. Nghiên cứu nhằm cung cấp cơ sở khoa học để đề xuất các chính sách thu hút tiền gửi hiệu quả, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững của ngân hàng. Việc xác định các nhân tố tác động đến hành vi gửi tiền của khách hàng cá nhân không chỉ giúp ngân hàng tối ưu hóa dịch vụ mà còn gia tăng sự hài lòng và trung thành của khách hàng, từ đó cải thiện các chỉ số tài chính như tăng trưởng huy động vốn và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên hai lý thuyết chính: lý thuyết hành vi người tiêu dùng và mô hình hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB). Lý thuyết hành vi người tiêu dùng giúp giải thích quá trình ra quyết định của khách hàng trong việc lựa chọn sản phẩm dịch vụ tài chính, bao gồm các yếu tố văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý. TPB bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi, cho thấy hành vi gửi tiền chịu ảnh hưởng bởi thái độ, chuẩn mực xã hội và khả năng kiểm soát hành vi của khách hàng.
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 8 nhân tố chính ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại SCB: Uy tín ngân hàng, Lợi ích tài chính, Tác động của người quen, Sự thuận tiện, Chất lượng dịch vụ, Phong cách nhân viên, Hình thức chiêu thị và Cơ sở vật chất. Các khái niệm chính được đo lường qua các biến quan sát cụ thể như mức độ tin cậy, lãi suất, lời giới thiệu từ người thân, mạng lưới chi nhánh, thái độ nhân viên, chương trình khuyến mãi và trang thiết bị ngân hàng.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng. Giai đoạn định tính thực hiện qua phỏng vấn chuyên gia và khảo sát sâu nhằm hoàn thiện thang đo các nhân tố. Giai đoạn định lượng sử dụng bảng câu hỏi khảo sát 279 khách hàng cá nhân gửi tiền tại SCB khu vực TP. Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2019.
Phương pháp lấy mẫu thuận tiện được áp dụng, đảm bảo đa dạng về nghề nghiệp, thu nhập và giới tính. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20, sử dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA) để đánh giá độ tin cậy và cấu trúc thang đo, đồng thời áp dụng hồi quy tuyến tính để kiểm định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến quyết định gửi tiền. Kích thước mẫu 279 vượt tiêu chuẩn tối thiểu 165 mẫu theo quy tắc 5 quan sát cho 1 biến đo lường, đảm bảo độ tin cậy và tính đại diện cho kết quả nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
- Lợi ích tài chính là nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại SCB, với mức độ ảnh hưởng thống kê ở mức 5%. Khách hàng đặc biệt quan tâm đến lãi suất cạnh tranh và các phương thức trả lãi linh hoạt.
- Tác động của người quen cũng đóng vai trò quan trọng, thể hiện qua các chỉ báo như lời giới thiệu của bạn bè, người thân và đồng nghiệp. Khoảng 70% khách hàng cho biết họ bị ảnh hưởng bởi ý kiến của người thân trong quyết định gửi tiền.
- Sự thuận tiện về vị trí chi nhánh, mạng lưới ATM rộng khắp và thời gian làm việc phù hợp được đánh giá cao, góp phần thúc đẩy quyết định gửi tiền của khách hàng.
- Chất lượng dịch vụ và phong cách nhân viên có tác động tích cực, trong đó thái độ niềm nở, chuyên nghiệp của nhân viên ngân hàng tạo dựng niềm tin và sự hài lòng cho khách hàng.
- Cơ sở vật chất hiện đại, khang trang cũng là yếu tố được khách hàng quan tâm, tạo cảm giác an tâm và tiện lợi khi giao dịch tại ngân hàng.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu phù hợp với các nghiên cứu trong và ngoài nước, khẳng định vai trò quan trọng của lợi ích tài chính và tác động xã hội trong hành vi gửi tiền. Sự thuận tiện và chất lượng dịch vụ là những yếu tố cạnh tranh then chốt trong bối cảnh thị trường ngân hàng tại TP. Hồ Chí Minh ngày càng phát triển và đa dạng. Việc SCB chú trọng nâng cao phong cách phục vụ và cải thiện cơ sở vật chất đã góp phần tạo lợi thế cạnh tranh bền vững. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố và bảng phân tích hồi quy chi tiết các hệ số tác động, giúp minh họa rõ ràng mối quan hệ giữa các biến.
Đề xuất và khuyến nghị
- Tăng cường chính sách lãi suất cạnh tranh: SCB cần duy trì và phát triển các sản phẩm tiền gửi với lãi suất hấp dẫn, linh hoạt về kỳ hạn và phương thức trả lãi nhằm thu hút khách hàng cá nhân, đặc biệt trong vòng 12 tháng tới.
- Phát huy vai trò của mạng lưới chi nhánh và ATM: Mở rộng và nâng cấp hệ thống chi nhánh, ATM tại các khu vực trọng điểm, đảm bảo thuận tiện cho khách hàng trong việc giao dịch, giảm thiểu thời gian chờ đợi.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ và đào tạo nhân viên: Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng giao tiếp, thái độ phục vụ và xử lý tình huống cho nhân viên, nhằm tạo trải nghiệm khách hàng thân thiện và chuyên nghiệp trong 6-12 tháng tới.
- Đẩy mạnh các chương trình khuyến mãi và truyền thông: Thiết kế các chương trình ưu đãi, quà tặng hấp dẫn kết hợp với chiến dịch quảng cáo đa kênh để tăng nhận diện thương hiệu và thu hút khách hàng mới trong vòng 1 năm.
- Cải thiện cơ sở vật chất và tiện ích tại điểm giao dịch: Đầu tư nâng cấp không gian giao dịch, trang thiết bị hiện đại, tạo môi trường thân thiện, an toàn và tiện nghi cho khách hàng, ưu tiên hoàn thành trong 18 tháng tới.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Ban lãnh đạo và quản lý ngân hàng: Sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm tiền gửi, nâng cao chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa mạng lưới chi nhánh.
- Nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Tham khảo mô hình nghiên cứu, phương pháp phân tích và kết quả để phát triển các đề tài nghiên cứu liên quan đến hành vi khách hàng và quản trị ngân hàng.
- Chuyên viên marketing và phát triển sản phẩm ngân hàng: Áp dụng các nhân tố ảnh hưởng được xác định để thiết kế các chương trình tiếp thị, khuyến mãi phù hợp với nhu cầu và hành vi khách hàng cá nhân.
- Cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức tài chính: Tham khảo để đánh giá hiệu quả chính sách huy động vốn, hỗ trợ phát triển thị trường tài chính cá nhân và xây dựng các quy định phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
-
Những nhân tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại SCB?
Lợi ích tài chính và tác động của người quen là hai nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất, chiếm tỷ lệ ảnh hưởng trên 60% trong mô hình nghiên cứu. -
Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng để phân tích dữ liệu?
Nghiên cứu sử dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA) để đánh giá thang đo và hồi quy tuyến tính để kiểm định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định gửi tiền. -
Tại sao sự thuận tiện lại quan trọng đối với khách hàng gửi tiền?
Sự thuận tiện giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và chi phí di chuyển, đồng thời tạo cảm giác an toàn khi giao dịch, từ đó tăng khả năng lựa chọn ngân hàng. -
Chất lượng dịch vụ ảnh hưởng như thế nào đến quyết định gửi tiền?
Chất lượng dịch vụ tốt, bao gồm thủ tục nhanh gọn, giải quyết khiếu nại hiệu quả và thái độ nhân viên thân thiện, góp phần nâng cao sự hài lòng và trung thành của khách hàng. -
Ngân hàng có thể áp dụng kết quả nghiên cứu này như thế nào?
Ngân hàng có thể tập trung cải thiện các yếu tố được xác định là quan trọng như lãi suất, dịch vụ khách hàng, mạng lưới chi nhánh và chương trình khuyến mãi để thu hút và giữ chân khách hàng cá nhân.
Kết luận
- Luận văn đã xác định 6 nhân tố chính ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân tại SCB gồm: Lợi ích tài chính, Tác động của người quen, Sự thuận tiện, Chất lượng dịch vụ, Phong cách nhân viên và Cơ sở vật chất.
- Lợi ích tài chính và tác động xã hội là hai yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất, chiếm ưu thế trong quyết định của khách hàng.
- Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng với cỡ mẫu 279 khách hàng tại TP. Hồ Chí Minh đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy cao.
- Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để SCB xây dựng các chính sách thu hút tiền gửi cá nhân hiệu quả trong giai đoạn 2019-2021.
- Khuyến nghị tập trung nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng mạng lưới, cải thiện cơ sở vật chất và phát triển các chương trình khuyến mãi nhằm gia tăng sự hài lòng và trung thành của khách hàng.
Hành động tiếp theo là triển khai các giải pháp đề xuất, đồng thời tiếp tục nghiên cứu mở rộng phạm vi và đối tượng để cập nhật xu hướng hành vi khách hàng trong tương lai. Các nhà quản lý và chuyên gia tài chính ngân hàng được khuyến khích áp dụng kết quả nghiên