Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Theo nhận định của Ngân hàng Thế giới, khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN/SME) đóng vai trò là động lực then chốt của tăng trưởng kinh tế, chiếm khoảng 90% tổng số doanh nghiệp, tạo ra hơn 50% số lượng việc làm, đóng góp 70% tổng khối lượng hàng hóa, dịch vụ và hơn 50% các sáng kiến đổi mới công nghệ trên phạm vi toàn cầu. Tại Việt Nam, theo số liệu từ Sách trắng doanh nghiệp Việt Nam năm 2023 và Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cả nước có gần 160.000 doanh nghiệp thành lập mới trong năm 2023 (gấp 1,2 lần mức bình quân giai đoạn 2017–2022, tăng 4,6% so với kế hoạch cả năm), thu hút hơn 1,5 triệu tỷ đồng vốn đăng ký và giải quyết việc làm cho hơn 1 triệu lao động mới. Tổng số doanh nghiệp gia nhập và tái gia nhập thị trường đạt 217.706 đơn vị.
Mặc dù giữ vị thế quan trọng đối với tăng trưởng GDP và ổn định an sinh xã hội, DNVVN vẫn gặp nhiều rào cản trong việc tiếp cận nguồn vốn chính thức. Theo thống kê từ Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), chỉ khoảng 30% DNVVN có khả năng tiếp cận vốn vay từ hệ thống ngân hàng thương mại; 70% còn lại phải dựa vào vốn tự có, vốn vay từ người thân, bạn bè hoặc tín dụng phi chính thức với chi phí cao và quy mô hạn chế. Thực trạng này khiến doanh nghiệp khó nắm bắt các cơ hội đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh.
Trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng TMCP Quân Đội (MBBank) Chi nhánh Phú Nhuận – Phòng giao dịch (PGD) Tân Sơn Nhất đóng tại vị trí trung tâm, tiếp giáp các khu dân cư sầm uất, các tuyến thương mại thuộc quận Phú Nhuận, Gò Vấp, Bình Thạnh, Quận 1 và gần Cảng hàng không Quốc tế Tân Sơn Nhất. Tuy nhiên, trước thời điểm nghiên cứu, chưa có công trình học thuật nào đánh giá trực tiếp thực trạng và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của DNVVN tại điểm giao dịch này. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Anh Tuấn (Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, 09/2024) được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống thực tiễn đó.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát (1.1): Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các DNVVN.
- Mục tiêu cụ thể (1.2):
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của DNVVN tại MBBank PGD Tân Sơn Nhất.
- Xác định mức độ tác động mạnh hay yếu của từng nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp.
- Đề xuất các nhóm giải pháp tương ứng với các nhân tố nhằm hỗ trợ DNVVN nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng.
Câu hỏi nghiên cứu (1.3):
- Nhân tố nào tác động đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của DNVVN tại MBBank Tân Sơn Nhất?
- Mức độ và chiều hướng tác động của các nhân tố ảnh hưởng như thế nào đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của DNVVN tại MBBank Tân Sơn Nhất?
- Những giải pháp nào giúp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ dàng tiếp cận nguồn vốn tại MBBank Tân Sơn Nhất?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (1.4):
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng của DNVVN tại MBBank Tân Sơn Nhất.
- Đối tượng khảo sát: Các chủ doanh nghiệp, ban giám đốc, kế toán trưởng của các DNVVN đang sử dụng hoặc có nhu cầu tiếp cận dịch vụ tại MBBank Tân Sơn Nhất.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Phú Nhuận – Phòng giao dịch Tân Sơn Nhất (Số 08 Hoàng Minh Giám, Phường 9, Quận Phú Nhuận, TP.HCM).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực nghiệm triển khai từ tháng 4/2024 đến tháng 8/2024; số liệu thứ cấp nội bộ về hoạt động tín dụng được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và khung pháp lý chính thống:
- Tiêu chuẩn phân loại DNVVN: Áp dụng Nghị định số 80/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, phân định ranh giới doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa theo các tiêu chí: số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm, tổng doanh thu năm và tổng nguồn vốn cho từng nhóm ngành (Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; Công nghiệp và xây dựng; Thương mại và dịch vụ).
- Lý thuyết tín dụng ngân hàng: Dẫn chiếu giáo trình Ngân hàng Thương mại (Nguyễn Văn Tiến, 2009, NXB Thống kê), định nghĩa tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn tạm thời có kèm cam kết hoàn trả gốc và lãi đúng hạn qua các nghiệp vụ: cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cho thuê tài chính.
- Khung nghiên cứu kế thừa: Tác giả tổng hợp mô hình từ các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, bao gồm: Nguyễn Thị Thu Hiền (2016), Võ Thị Thảo Vi (2021), Ngô Thị Lành (2018), Phan Thị Thanh Diễm (2014), Phạm Thị Sương Mai (2019), Yohane Magembe (2017), Catherine Wanjiku Ndungu (2016), Pandula Gamage (2011), Chowdhury & Alam (2017), Altman & Sabato (2007), Berger & Udell (2002), Beck và cộng sự (2008).
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 7 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc:
$$\text{AC} = \alpha_0 + \alpha_1\text{CO} + \alpha_2\text{RE} + \alpha_3\text{CA} + \alpha_4\text{FI} + \alpha_5\text{SZ} + \alpha_6\text{BP} + \alpha_7\text{QU} + e$$
Trong đó:
- $\text{AC}$ (Access to Credit): Khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của DNVVN (biến phụ thuộc, 4 biến quan sát AC1–AC4).
- $\text{CO}$ (Collateral): Tài sản đảm bảo (4 biến quan sát CO1–CO4).
- $\text{RE}$ (Relationship): Mối quan hệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng (4 biến quan sát RE1–RE4).
- $\text{CA}$ (Capacity): Năng lực của doanh nghiệp (4 biến quan sát CA1–CA4).
- $\text{FI}$ (Financial Information): Báo cáo tài chính và mức độ minh bạch (4 biến quan sát FI1–FI4).
- $\text{SZ}$ (Size): Quy mô của doanh nghiệp (4 biến quan sát SZ1–SZ4).
- $\text{BP}$ (Business Plan): Phương án sản xuất kinh doanh (4 biến quan sát BP1–BP4).
- $\text{QU}$ (Qualification): Trình độ, năng lực quản lý của chủ doanh nghiệp (5 biến quan sát QU1–QU5).
Tổng thang đo sử dụng 33 biến quan sát được đánh giá theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Rất không đồng ý đến 5 = Rất đồng ý). Tác giả thiết lập 7 giả thiết nghiên cứu (H1 đến H7), tất cả đều giả định các yếu tố độc lập có tác động thuận chiều (tích cực) đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp chọn mẫu: Lấy mẫu thuận tiện (phi xác suất). Cỡ mẫu dự kiến ban đầu là 200 phiếu, phân phát trực tiếp tại quầy giao dịch và gửi trực tuyến qua đường dẫn Internet tới các giám đốc, kế toán trưởng DNVVN. Sau khi sàng lọc, loại bỏ 14 phiếu không đạt chuẩn, cỡ mẫu hợp lệ đưa vào xử lý chính thức là $N = 186$ (đáp ứng tiêu chuẩn của Hair và cộng sự, 2006: cỡ mẫu tối thiểu đạt $5 \times 33 = 165$).
- Công cụ và kỹ thuật xử lý: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện:
- Thống kê mô tả đặc điểm mẫu nghiên cứu.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: Cronbach's Alpha $> 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $> 0,3$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Axis Factoring / Principal Components và phép quay Varimax (tiêu chuẩn: $0,5 < \text{KMO} < 1$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$, tổng phương sai trích $> 50%$, hệ số Eigenvalue $> 1,0$).
- Phân tích ma trận tương quan Pearson để phát hiện mối liên hệ tuyến tính giữa các biến.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội theo phương pháp Enter, kiểm định mức độ phù hợp qua chỉ số $R^2$, kiểm định $F$, kiểm tra hiện tượng tự tương quan chuỗi bậc nhất bằng chỉ số Durbin-Watson (khoảng chuẩn $1,5 - 2,5$) và kiểm tra đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF $< 2$).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về DNVVN và tín dụng ngân hàng thương mại, làm rõ các đặc trưng cố hữu của DNVVN như: quy mô vốn nhỏ, số lượng lao động ít, thiếu tài sản tích lũy có giá trị cao, trình độ hạch toán kế toán chưa chuẩn hóa và mức độ chịu rủi ro cao trước các biến động thị trường. Tác giả phân tích 5 đặc điểm chính trong quan hệ tín dụng giữa NHTM và DNVVN: quy mô khoản vay nhỏ lẻ; chủ yếu có nhu cầu vay vốn ngắn hạn bổ sung vốn lưu động; yêu cầu nghiêm ngặt về tài sản thế chấp; chịu mức lãi suất vay cao hơn doanh nghiệp lớn do bù đắp rủi ro tín dụng; và năng lực hoàn trả nợ chịu tác động mạnh bởi chu kỳ kinh doanh.
Chương này cũng tổng hợp 9 công trình nghiên cứu tiêu biểu làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 8 thang đo (33 biến quan sát), xác lập hệ thống 7 giả thiết nghiên cứu (H1: Tài sản đảm bảo; H2: Mối quan hệ DN-NH; H3: Năng lực chủ DN; H4: Báo cáo tài chính; H5: Quy mô DN; H6: Phương án SXKD; H7: Trình độ học vấn của chủ DN) và xây dựng quy trình nghiên cứu 6 bước từ thiết kế bảng hỏi đến phân tích định lượng trên SPSS.
Chương 2: Tổng quan Ngân hàng TMCP Quân Đội, kết quả phân tích
Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về MBBank và PGD Tân Sơn Nhất, đánh giá thực trạng cấp tín dụng cho khối DNVVN giai đoạn 2021–2023, đồng thời công bố kết quả kiểm định định lượng từ mẫu khảo sát 186 khách hàng.
Sản phẩm cho vay DNVVN tại MBBank Tân Sơn Nhất:
PGD Tân Sơn Nhất triển khai danh mục sản phẩm tín dụng đa dạng cho DNVVN, bao gồm:
- Cho vay theo hạn mức: Tài trợ vốn lưu động theo chu kỳ sản xuất kinh doanh.
- Cho vay theo món: Cấp vốn theo từng phương án kinh doanh cụ thể, thời hạn dưới 12 tháng.
- Cho vay thấu chi: Cấp hạn mức chi vượt số dư tài khoản thanh toán trong 12 tháng, bảo đảm bằng tín chấp, bất động sản hoặc giấy tờ có giá.
- Cho vay cầm cố giấy tờ có giá: Tỷ lệ cấp vốn lên đến 100% đối với tài sản bảo đảm bằng VND và tối đa 95% đối với ngoại tệ, thời hạn tối đa 12 tháng.
- Cho vay vốn kinh doanh trả góp: Bổ sung vốn lưu động tối đa 36 tháng, hạn mức tài trợ không vượt quá 85% nhu cầu thanh toán, số tiền cho vay tối đa 5 tỷ đồng/khách hàng, trả nợ gốc định kỳ tháng/quý.
- Cho vay VND lãi suất linh hoạt: Kỳ hạn vay không quá 3 tháng/khế ước, lãi suất thả nổi điều chỉnh vào thứ Hai hàng tuần.
- Bảo lãnh Online: Áp dụng cho bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh bảo hành với chính sách ký quỹ 0%, không yêu cầu tài sản bảo đảm.
Thực trạng tăng trưởng tín dụng tại PGD Tân Sơn Nhất (2021–2023):
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Chênh lệch 2022/2021 |
Chênh lệch 2023/2022 |
| Tổng dư nợ cho vay KH (triệu đồng) |
837.618 |
958.636 |
1.128.209 |
+14% (+121.018 trđ) |
+18% (+169.573 trđ) |
| - Hộ kinh doanh, cá nhân (triệu đồng) |
406.908 |
462.582 |
520.694 |
+14% (+55.674 trđ) |
+13% (+58.112 trđ) |
| - Doanh nghiệp vừa và nhỏ (triệu đồng) |
430.710 |
496.054 |
607.515 |
+15% (+65.344 trđ) |
+22% (+111.461 trđ) |
Dư nợ tín dụng DNVVN tăng trưởng đều đặn qua các năm (tăng 15% năm 2022 và tăng 22% năm 2023), chiếm tỷ trọng chi phối trên 53% tổng dư nợ cho vay của toàn phòng giao dịch vào năm 2023.
Cơ cấu thời hạn nợ vay của DNVVN:
| Thời hạn nợ vay |
2021 (triệu đồng) |
Tỷ trọng 2021 |
2022 (triệu đồng) |
Tỷ trọng 2022 |
2023 (triệu đồng) |
Tỷ trọng 2023 |
| Nợ ngắn hạn |
125.593 |
29% |
183.505 |
37% |
234.805 |
39% |
| Nợ trung hạn |
131.398 |
31% |
140.038 |
28% |
194.303 |
32% |
| Nợ dài hạn |
173.719 |
40% |
172.511 |
35% |
178.407 |
29% |
| Tổng cộng |
430.710 |
100% |
496.054 |
100% |
607.515 |
100% |
Tỷ trọng nợ ngắn hạn có xu hướng gia tăng liên tục từ 29% (năm 2021) lên 39% (năm 2023), phản ánh nhu cầu vốn lưu động ngắn hạn chiếm ưu thế ở khối DNVVN.
Thực trạng phê duyệt và nguyên nhân từ chối hồ sơ vay vốn DNVVN:
Trong giai đoạn 2021–2023, PGD tiếp nhận tổng cộng 536 hồ sơ đề nghị vay vốn từ DNVVN. Trong đó:
- Hồ sơ được duyệt vay thành công: 221 doanh nghiệp (đạt tỷ lệ 41%).
- Hồ sơ bị từ chối cấp tín dụng: 315 doanh nghiệp (chiếm tỷ lệ 59%).
Phân tích 315 trường hợp bị từ chối vay vốn chỉ ra các nguyên nhân chính sau:
| STT |
Nguyên nhân từ chối hồ sơ vay vốn |
Số lượng DN |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Thiếu tài sản bảo đảm |
97 |
27,6% |
| 2 |
Hồ sơ tài chính thiếu minh bạch |
52 |
22,1% |
| 3 |
Lịch sử vay trả nợ chưa tốt (rủi ro tín dụng) |
29 |
17,3% |
| 4 |
Không đúng mục đích vay vốn |
75 |
11,4% |
| 5 |
Doanh nghiệp không có phương án SXKD phù hợp |
36 |
7,4% |
| 6 |
Nguyên nhân khác |
26 |
14,2% |
|
Tổng cộng |
315 |
100,0% |
Kết quả phân tích định lượng (N = 186):
- Đặc điểm mẫu: 72 nam (38,7%), 114 nữ (61,3%). Nhóm tuổi 20–30 tuổi chiếm ưu thế với 121 người (65,1%), nhóm 31–40 tuổi có 45 người (24,2%) và nhóm từ 41 tuổi trở lên có 20 người (10,8%).
- Kiểm định Cronbach's Alpha:
- Thang đo Tài sản đảm bảo (CO): $\alpha = 0,848$ (4 biến quan sát, tương quan biến tổng CO1 đạt 0,692).
- Thang đo Mối quan hệ DN với NH (RE): $\alpha = 0,922$ (4 biến quan sát, tương quan biến tổng RE1 đạt 0,951).
- Thang đo Năng lực của DNVVN (CA): Loại biến CA1 do hệ số tương quan biến - tổng không đạt chuẩn ($< 0,3$). Chạy lại thang đo với 3 biến quan sát còn lại (CA2, CA3, CA4) đạt hệ số $\alpha = 0,653$.
- Thang đo Báo cáo tài chính (FI): $\alpha = 0,682$ (4 biến quan sát, tương quan biến tổng FI1 đạt 0,483).
- Thang đo Quy mô DNVVN (SZ): $\alpha = 0,685$ (4 biến quan sát, tương quan biến tổng SZ1 đạt 0,692).
- Thang đo Phương án SXKD (BP): $\alpha = 0,927$ (4 biến quan sát, tương quan biến tổng BP1 đạt 0,862).
- Thang đo Trình độ của chủ doanh nghiệp (QU): $\alpha = 0,955$ (5 biến quan sát, tương quan biến tổng QU1 đạt 0,929).
- Thang đo Sự tiếp cận vốn tín dụng (AC - Biến phụ thuộc): $\alpha = 0,816$ (4 biến quan sát, tương quan biến tổng AC1 đạt 0,780).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Sau khi loại 2 biến không đạt yêu cầu cấu trúc, 26 biến quan sát độc lập được đưa vào phân tích EFA lần cuối cùng 4 biến quan sát phụ thuộc. Kết quả: Chỉ số KMO đạt từ 0,715 đến 0,768 ($> 0,5$), kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} = 0,000$, tổng phương sai trích đạt 70,49% ($> 50%$) và giá trị Eigenvalue dừng ở mức 1,302–1,620 ($> 1,0$), khẳng định tính hội tụ và phân biệt của mô hình thang đo.
Chương 3: Kết luận và giải pháp tiếp cận vốn tín dụng của các DNVVN
Chương 3 tổng kết các kết quả nghiên cứu định lượng và định tính, chỉ ra mức độ tác động của các nhóm yếu tố đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng DNVVN, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể theo 6 nhóm nhân tố: năng lực doanh nghiệp, mối quan hệ DN-NH, trình độ chủ doanh nghiệp, phương án SXKD, tài sản đảm bảo và tính minh bạch tài chính. Chương này cũng trình bày các hạn chế về mặt phương pháp, dữ liệu và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính từ nghiên cứu
- Bộc lộ rõ rào cản tiếp cận vốn qua số liệu thực tế: Tỷ lệ từ chối cho vay DNVVN tại MBBank Tân Sơn Nhất giai đoạn 2021–2023 lên tới 59% (315/536 hồ sơ). Rào cản lớn nhất nằm ở việc thiếu tài sản bảo đảm (chiếm 27,6%), báo cáo tài chính thiếu minh bạch (22,1%), lịch sử tín dụng chưa tốt (17,3%) và phương án kinh doanh chưa khả thi (7,4%).
- Kiểm định độ tin cậy của khung thang đo: 7 thang đo biến độc lập và 1 thang đo biến phụ thuộc sau sàng lọc đều đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha từ 0,653 đến 0,955; mô hình EFA trích xuất giải thích được 70,49% biến thiên của dữ liệu thực tế tại địa bàn khảo sát.
Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất
| Nhóm nhân tố |
Nội dung giải pháp chi tiết do tác giả đề xuất |
| Năng lực của doanh nghiệp (CA) |
- Tăng cường năng lực quản trị chi phí, cải thiện doanh thu và tích lũy lợi nhuận sau thuế. - Nâng cao chế độ đãi ngộ, duy trì quỹ lương công nhân ổn định để giữ chân nhân sự chất lượng cao. - Chủ động đổi mới máy móc, thiết bị khoa học công nghệ hiện đại trong quy trình sản xuất nhằm gia tăng năng suất và giá trị sản phẩm. |
| Mối quan hệ giữa NH và DN (RE) |
- Doanh nghiệp cần mở và duy trì tài khoản thanh toán giao dịch thường xuyên tại MBBank. - Điều chuyển tối đa dòng tiền thu - chi qua tài khoản ngân hàng để minh chứng năng lực luân chuyển vốn. - Thường xuyên trao đổi thông tin tín dụng, sử dụng kết hợp các gói sản phẩm phi tín dụng (thanh toán, trả lương tự động, tiền gửi). |
| Trình độ chủ doanh nghiệp (QU) |
- Chủ doanh nghiệp cần chủ động tham gia các khóa đào tạo về quản trị doanh nghiệp và kế toán - tài chính. - Thường xuyên cập nhật văn bản pháp luật chuyên ngành và chính sách tín dụng của các NHTM. - Xây dựng văn hóa doanh nghiệp chuẩn mực và nâng cao năng lực ứng phó rủi ro phát sinh trong kinh doanh. |
| Phương án SXKD (BP) |
- Lập kế hoạch kinh doanh chi tiết, xác định rõ mục đích vay, dòng tiền và nguồn trả nợ khả thi. - Xây dựng kịch bản dự phòng ứng phó với biến động giá cả nguyên vật liệu và rủi ro thị trường. - Kiện toàn đội ngũ cán bộ chuyên trách có chuyên môn về lập và thẩm định dự án đầu tư. |
| Tài sản đảm bảo (CO) |
- Doanh nghiệp cần chủ động hoàn thiện đầy đủ hồ sơ pháp lý về quyền sở hữu/sử dụng tài sản nộp cho ngân hàng. - Đa dạng hóa các loại tài sản bảo đảm (bất động sản, phương tiện vận tải, sổ tiết kiệm, hợp đồng tiền gửi, giấy tờ có giá). - Tận dụng các sản phẩm tài trợ không yêu cầu tài sản thế chấp truyền thống như gói Bảo lãnh Online, cho vay thấu chi tín chấp. |
| Minh bạch tài chính (FI) |
- Chuẩn hóa hệ thống sổ sách kế toán theo đúng quy định của chế độ kế toán và Ngân hàng Nhà nước. - Định kỳ thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính bởi các công ty kiểm toán độc lập uy tín. - Phối hợp kịp thời với ngân hàng trong việc cung cấp và giải trình các số liệu tài chính phục vụ thẩm định. |
Đóng góp của đề tài
- Đối với MBBank Tân Sơn Nhất: Cung cấp bức tranh dữ liệu xác thực về thực trạng hồ sơ vay vốn DNVVN giai đoạn 2021–2023, giúp Ban Giám đốc nhìn nhận nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ từ chối hồ sơ 59%, từ đó thiết kế các gói sản phẩm tín dụng và chính sách lãi suất linh hoạt phù hợp với đặc thù DNVVN trên địa bàn.
- Đối với khối DNVVN: Đóng vai trò là tài liệu tham chiếu thực tiễn giúp lãnh đạo doanh nghiệp nhận diện các điểm nghẽn nội tại (tài sản bảo đảm, báo cáo tài chính, phương án kinh doanh), từ đó chủ động hoàn thiện các điều kiện pháp lý và tài chính nhằm nâng cao xác suất được phê duyệt tín dụng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế và định hướng phát triển nghiên cứu như sau:
- Về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, phi xác suất với cỡ mẫu 186 quan sát. Mẫu nghiên cứu có tỷ lệ chủ doanh nghiệp/đại diện nữ chiếm 61,3% và độ tuổi trẻ (20–30 tuổi chiếm 65,1%), có thể chưa mang tính đại diện tuyệt đối cho toàn bộ cộng đồng DNVVN.
- Về phạm vi không gian: Dữ liệu chỉ khảo sát tại một đơn vị duy nhất là MBBank PGD Tân Sơn Nhất (Chi nhánh Phú Nhuận), chưa mở rộng so sánh với các chi nhánh MBBank khác hoặc các ngân hàng thương mại đối thủ cùng địa bàn.
- Về mô hình và biến số: Mô hình mới tập trung vào 7 nhóm yếu tố nội tại của doanh nghiệp và mối quan hệ với ngân hàng, chưa tích hợp các biến số kinh tế vĩ mô (lãi suất điều hành của NHNN, lạm phát, chính sách tài khóa, môi trường pháp lý vĩ mô).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô mẫu bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng; mở rộng phạm vi khảo sát liên chi nhánh hoặc so sánh giữa khối NHTM cổ phần Nhà nước và NHTM cổ phần tư nhân; bổ sung các biến kiểm soát vĩ mô để đánh giá toàn diện hơn khả năng hấp thụ vốn của DNVVN.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh, Kế toán: Cung cấp quy trình nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh từ tổng quan lý thuyết, xây dựng thang đo 33 biến quan sát, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA đến phân tích hồi quy tuyến tính trên phần mềm SPSS 20.0.
- Học viên, nghiên cứu viên thực hiện đề tài về tín dụng DNVVN: Tham khảo cấu trúc bảng hỏi, thang đo Likert 5 mức độ và hệ thống bảng biểu phân tích số liệu thứ cấp nội bộ ngân hàng (dư nợ theo kỳ hạn, tỷ lệ phê duyệt/từ chối hồ sơ).
- Cán bộ tín dụng và nhà quản trị DNVVN: Cung cấp căn cứ thực tế về 6 nguyên nhân từ chối hồ sơ vay vốn và khung 6 nhóm giải pháp giúp doanh nghiệp tự chuẩn hóa hồ sơ tín dụng.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ phê duyệt và từ chối hồ sơ vay vốn của DNVVN tại MBBank Tân Sơn Nhất giai đoạn 2021–2023 là bao nhiêu?
Trong tổng số 536 doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị vay vốn tại PGD Tân Sơn Nhất giai đoạn 2021–2023, có 221 doanh nghiệp được duyệt vay thành công (đạt tỷ lệ 41%) và 315 doanh nghiệp bị từ chối cấp tín dụng (chiếm tỷ lệ 59%).
2. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến việc 315 DNVVN bị từ chối cho vay tại MBBank Tân Sơn Nhất?
Các nguyên nhân hàng đầu gồm: Thiếu tài sản bảo đảm (97 DN, chiếm 27,6%); Hồ sơ tài chính thiếu minh bạch (52 DN, chiếm 22,1%); Lịch sử tín dụng và nghĩa vụ trả nợ chưa tốt (29 DN, chiếm 17,3%); Không chứng minh đúng mục đích vay (75 DN, chiếm 11,4%); Không có phương án sản xuất kinh doanh phù hợp (36 DN, chiếm 7,4%) và các lý do khác (26 DN, chiếm 14,2%).
3. Quy mô và cơ cấu dư nợ cho vay DNVVN tại MBBank Tân Sơn Nhất thay đổi như thế nào qua 3 năm 2021–2023?
Tổng dư nợ DNVVN tăng trưởng từ 430.710 triệu đồng (năm 2021) lên 496.054 triệu đồng (năm 2022, tăng 15%) và đạt 607.515 triệu đồng (năm 2023, tăng 22%). Cơ cấu nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng tăng dần từ 29% (năm 2021) lên 37% (năm 2022) và đạt 39% (năm 2023).
4. Biến quan sát nào bị loại bỏ trong quá trình kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha?
Biến CA1 ("DN có thị phần lớn trên thị trường") thuộc thang đo Năng lực của doanh nghiệp (CA) bị loại do hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) không đạt mức tiêu chuẩn 0,3. Sau khi loại CA1, thang đo CA còn lại 3 biến quan sát với hệ số Cronbach's Alpha đạt 0,653.
5. MBBank Tân Sơn Nhất cung cấp những gói sản phẩm tín dụng đặc thù nào cho khối DNVVN?
PGD cung cấp 7 gói sản phẩm chính: Cho vay theo hạn mức; Cho vay theo món (dưới 12 tháng); Cho vay thấu chi tài khoản; Cho vay cầm cố giấy tờ có giá (tỷ lệ tài trợ tới 100% với TSBĐ bằng VND); Cho vay vốn kinh doanh trả góp (bổ sung vốn lưu động tới 36 tháng, tối đa 5 tỷ đồng/khách hàng, tài trợ đến 85% nhu cầu thanh toán); Cho vay VND lãi suất linh hoạt (kỳ hạn $\le$ 3 tháng, lãi suất thả nổi điều chỉnh thứ Hai hàng tuần); và Bảo lãnh Online (bảo lãnh dự thầu/bảo hành ký quỹ 0%, không tài sản đảm bảo).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Anh Tuấn đã phản ánh chi tiết thực trạng cấp tín dụng cho khối DNVVN tại MBBank Chi nhánh Phú Nhuận – PGD Tân Sơn Nhất giai đoạn 2021–2023, chỉ ra tỷ lệ từ chối hồ sơ còn cao ở mức 59%. Thông qua việc kết hợp số liệu thứ cấp nội bộ và khảo sát định lượng 186 mẫu trên SPSS 20.0, nghiên cứu đã kiểm định thành công mô hình gồm 7 nhóm yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận vốn. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc chuẩn hóa hồ sơ tài chính, hoàn thiện phương án kinh doanh và đa dạng hóa biện pháp bảo đảm tín dụng, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho cả ngân hàng thương mại lẫn cộng đồng DNVVN.