Tổng quan nghiên cứu

Quản lý và kiểm soát chi ngân sách nhà nước là một trong những nhiệm vụ trọng tâm nhằm bảo đảm an ninh tài chính quốc gia và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Trong giai đoạn thực thi Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, cơ cấu chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi ngân sách, tạo áp lực đáng kể lên nguồn vốn dành cho đầu tư phát triển. Thực tế tại tỉnh Đồng Tháp cho thấy việc kiểm soát chi tiêu công vẫn còn đối mặt với nhiều khó khăn, điển hình là tình trạng nợ tạm ứng ngân sách kéo dài và số dư chuyển nguồn ngân sách giữa các năm tài chính còn ở mức cao. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải tăng cường kỷ luật tài khóa và minh bạch hóa dòng tiền công quỹ.

Luận văn thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính công của tác giả Bùi Văn Sơn do Tiến sĩ Phạm Quốc Hùng hướng dẫn tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh năm 2019 đã tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi này. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là xác định các nhân tố ảnh hưởng và lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến hiệu quả kiểm soát chi ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Đồng Tháp. Phạm vi nghiên cứu bao quát văn phòng Kho bạc tỉnh và 11 Kho bạc Nhà nước cấp huyện, thị xã trên địa bàn. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp giải pháp đồng bộ giúp tối ưu hóa hiệu suất làm việc của đội ngũ hơn 200 cán bộ công chức, giảm tỷ lệ hồ sơ thanh toán sai phạm về mức dưới 1% và bảo đảm 100% các khoản chi được kiểm soát chặt chẽ theo đúng dự toán được phê duyệt.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và lý thuyết kinh tế học về phân bổ nguồn lực tối ưu trong điều kiện ngân sách giới hạn. Luận văn tiếp cận quy trình kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo ba giai đoạn tác nghiệp: kiểm soát trước, trong và sau khi thanh toán, gắn liền với các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Mô hình nghiên cứu kế thừa và phát triển từ các công trình khoa học trong nước của Nguyễn Cẩm Vân năm 2008, Trần Thị Ngọc Mai năm 2016, Hoàng Minh Thắng năm 2018 và Lâm Hùng Cường năm 2018. Khung phân tích bao gồm 7 nhóm nhân tố độc lập: Cơ chế chính sách; Hệ thống tiêu chuẩn định mức; Dự toán chi ngân sách; Tổ chức bộ máy kiểm soát; Trình độ năng lực cán bộ; Ý thức chấp hành của đơn vị sử dụng ngân sách; Cơ sở vật chất kỹ thuật. Hiệu quả kiểm soát chi được định nghĩa qua 3 tiêu chí cốt lõi: tính hợp pháp hợp lệ của hồ sơ chứng từ, tính tuân thủ dự toán được giao và tính chính xác theo định mức tiêu chuẩn quy định.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua việc quan sát thực tế quy trình nghiệp vụ và phỏng vấn chuyên sâu nhóm chuyên gia gồm các trưởng phòng kế toán, trưởng phòng kiểm soát chi và kế toán trưởng tại 11 Kho bạc cấp huyện nhằm hoàn thiện thang đo. Nghiên cứu định lượng sử dụng bảng câu hỏi khảo sát theo thang đo Likert 5 mức độ, từ mức 1 là rất không đồng ý đến mức 5 là rất đồng ý.

Tổng thể khảo sát bao gồm toàn bộ 202 cán bộ, công chức đang công tác tại hệ thống Kho bạc Nhà nước Đồng Tháp. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng với 182 phiếu phát ra qua đường thư điện tử và thu về 182 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 100% đối với đối tượng trực tiếp tham gia quy trình quản lý và kiểm soát chi. Dữ liệu sau thu thập được xử lý trên phần mềm SPSS phiên bản 20. Quy trình phân tích gồm ba bước: Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach Alpha với ngưỡng chấp nhận lớn hơn 0.6 và hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0.3; Phân tích nhân tố khám phá EFA với hệ số KMO từ 0.5 đến 1.0; Phân tích hồi quy đa biến nhằm xác định mối quan hệ nhân quả và lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích độ tin cậy thang đo cho thấy các nhóm biến quan sát đạt độ tin cậy rất cao sau khi tiến hành thanh lọc biến không phù hợp. Cụ thể, nhân tố Cơ chế chính sách đạt Cronbach Alpha 0.924 với 4 biến quan sát; Tổ chức bộ máy kiểm soát chi đạt 0.923 với 3 biến quan sát; Trình độ năng lực cán bộ đạt 0.889 với 4 biến quan sát; Ý thức chấp hành của đơn vị đạt 0.706 với 3 biến quan sát; Thang đo Hiệu quả kiểm soát chi đạt 0.829 với 3 biến quan sát.

Đối với thang đo Dự toán chi ngân sách, kiểm định lần đầu chỉ đạt Cronbach Alpha 0.454 do biến DT1 có tương quan biến tổng thấp, sau khi loại biến DT1, hệ số Alpha tăng vượt bậc lên 0.871 với 2 biến còn lại. Tương tự, nhân tố Cơ sở vật chất kỹ thuật tăng từ 0.543 lên 0.745 sau khi loại bỏ biến quan sát không đạt chuẩn. Kiểm định EFA và phân tích tương quan Pearson khẳng định tính đơn hướng và giá trị hội tụ của thang đo. Mô hình hồi quy tuyến tính bội cho thấy có 5 nhân tố tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến hiệu quả kiểm soát chi, trong đó nhân tố Cơ sở vật chất kỹ thuật đóng góp hệ số tác động chuẩn hóa là 0.103, cùng với sự ảnh hưởng sâu sắc từ năng lực cán bộ và cơ chế chính sách.

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu phản ánh chân thực bức tranh vận hành kiểm soát chi ngân sách tại địa phương. Năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức của kiểm soát viên giữ vai trò nền tảng. Khi cán bộ nắm vững quy trình TABMIS và các văn bản tài chính, sai sót nghiệp vụ được giảm thiểu đáng kể. Cơ chế chính sách rõ ràng giúp phân định rành mạch thẩm quyền giữa cơ quan tài chính, chủ đầu tư và kho bạc, xóa bỏ tình trạng chồng chéo trách nhiệm.

Dữ liệu phân tích trong luận văn có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện mức độ biến thiên hệ số Cronbach Alpha trước và sau hiệu chỉnh, cùng bảng ma trận xoay nhân tố EFA minh họa rõ nét trọng số tải của từng biến quan sát. So sánh với kết quả của các nghiên cứu trước đây tại các tỉnh thành phía Nam, nghiên cứu tại Đồng Tháp khẳng định vai trò vượt trội của việc hiện đại hóa công nghệ thông tin và hạ tầng kỹ thuật. Đặc biệt, việc ứng dụng dịch vụ công trực tuyến và hạ tầng mạng truyền thông ổn định giúp thời gian xử lý hồ sơ giảm hơn 30%, đồng thời ngăn ngừa hiệu quả các rủi ro phát sinh trong quá trình kiểm soát cam kết chi và giải ngân vốn đầu tư công.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả đưa ra hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát chi ngân sách:

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ kiểm soát chi. Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước cần rà soát, tinh gọn các thủ tục thanh toán thường xuyên và vốn đầu tư. Mục tiêu cụ thể là rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ từ 3 ngày xuống dưới 24 giờ, bảo đảm 100% giao dịch được thẩm định chính xác, thực hiện trong giai đoạn 2020 - 2022.

Thứ hai, bồi dưỡng nâng cao trình độ và đạo đức nghề nghiệp cán bộ. Ban Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước Đồng Tháp cần triển khai kế hoạch đào tạo chuyên sâu về phân tích tài chính và ứng dụng hệ thống TABMIS cho 100% cán bộ kiểm soát chi. Tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ đạt chuẩn nghiệp vụ phải đạt trên 98%, duy trì kiểm tra định kỳ 4 quý mỗi năm trong suốt giai đoạn 2020 - 2025.

Thứ ba, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin và cơ sở vật chất. Kho bạc Nhà nước tỉnh phối hợp với các cơ quan liên quan đầu tư trang thiết bị máy tính cấu hình cao, bảo đảm đường truyền mạng thông suốt. Đẩy mạnh mục tiêu 100% đơn vị dự toán trên địa bàn tham gia hệ thống dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4, giảm giao dịch tiền mặt xuống dưới mức 5% trước năm 2023.

Thứ tư, siết chặt kỷ cương quản lý dự toán và thu hồi nợ tạm ứng. Phòng Kiểm soát chi phối hợp chặt chẽ với chủ đầu tư tại 11 huyện, thị xã thực hiện thu hồi 100% số vốn tạm ứng tồn đọng khi khối lượng thi công đạt 80% hợp đồng, chấm dứt hoàn toàn tình trạng tạm ứng kéo dài sau ngày 31 tháng 1 năm sau.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Một là, Ban Lãnh đạo và hơn 200 cán bộ công chức thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước. Luận văn cung cấp khung đo lường thực chứng với 7 nhóm nhân tố để đánh giá hiệu quả tác nghiệp, từ đó sắp xếp bộ máy và phân công công việc tối ưu cho 11 chi nhánh Kho bạc cấp huyện.

Hai là, các đơn vị sử dụng ngân sách và chủ đầu tư dự án công. Nghiên cứu giúp thủ trưởng đơn vị và kế toán trưởng hiểu rõ 100% các tiêu chuẩn, thủ tục kiểm soát cam kết chi và quy trình thanh toán khối lượng hoàn thành, giảm thiểu nguy cơ bị từ chối cấp phát kinh phí.

Ba là, các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Tài chính và Sở Tài chính địa phương. Tài liệu mang đến cứ liệu thực tế từ 182 mẫu khảo sát giúp hoàn thiện thể chế quản lý ngân quỹ và định mức chi tiêu công phù hợp với thực tiễn địa phương.

Bốn là, học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý công. Luận văn cung cấp bộ dữ liệu tham khảo giá trị về mô hình hồi quy đa biến và thang đo Likert 5 mức độ, làm tiền đề cho hơn 20 hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Những nhân tố nào có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kiểm soát chi ngân sách tại Kho bạc Đồng Tháp? Trả lời: Kết quả mô hình hồi quy xác định 5 nhân tố có tác động tích cực có ý nghĩa thống kê, nổi bật là Cơ sở vật chất kỹ thuật với hệ số tác động 0.103 cùng với Trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ. Trong thực tế, kiểm soát viên có trình độ cao giúp xử lý chính xác 100% hồ sơ dự toán, giảm thiểu sai sót tác nghiệp.

Câu hỏi 2: Tại sao luận văn phải loại bỏ biến DT1 và biến VC2 trong kiểm định Cronbach Alpha? Trả lời: Khi kiểm định độ tin cậy lần đầu, biến DT1 trong nhóm Dự toán chi và biến VC2 trong nhóm Cơ sở vật chất có hệ số tương quan biến tổng dưới ngưỡng 0.3. Việc loại bỏ hai biến này giúp hệ số Cronbach Alpha của nhóm Dự toán tăng mạnh từ 0.454 lên 0.871 và nhóm Cơ sở vật chất tăng từ 0.543 lên 0.745.

Câu hỏi 3: Quy định thu hồi vốn tạm ứng đầu tư xây dựng cơ bản được thực hiện theo nguyên tắc nào? Trả lời: Theo quy định tài chính hiện hành, Kho bạc Nhà nước phối hợp với chủ đầu tư giám sát chặt chẽ vốn tạm ứng. Kho bạc có trách nhiệm thu hồi toàn bộ số vốn đã tạm ứng khi khối lượng công việc hoàn thành đạt mốc 80% giá trị hợp đồng, đồng thời hạn thanh toán vốn năm kế hoạch chậm nhất là ngày 31 tháng 1 năm kế tiếp.

Câu hỏi 4: Cỡ mẫu 182 phiếu khảo sát có bảo đảm tính đại diện cho toàn bộ địa bàn tỉnh Đồng Tháp không? Trả lời: Tổng số cán bộ công chức thuộc diện khảo sát tại văn phòng Kho bạc tỉnh và 11 chi nhánh huyện thị là 202 người. Với 182 phiếu hợp lệ thu về từ các vị trí lãnh đạo, kế toán trưởng và giao dịch viên kiểm soát chi, tỷ lệ bao phủ đạt hơn 90%, hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá EFA.

Câu hỏi 5: Việc ứng dụng dịch vụ công trực tuyến mang lại lợi ích gì cho công tác kiểm soát chi? Trả lời: Hệ thống công nghệ thông tin và dịch vụ công trực tuyến giúp tự động hóa khâu tiếp nhận hồ sơ, giảm thời gian xử lý chứng từ từ 3 ngày xuống dưới 24 giờ. Tại một số địa phương, giải pháp này giúp giám sát minh bạch 100% luồng luân chuyển chứng từ và triệt tiêu nguy cơ thất thoát ngân quỹ nhà nước.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Bùi Văn Sơn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra với những đóng góp thực tiễn nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý và kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước theo Luật Ngân sách năm 2015.
  • Xây dựng và kiểm định thành công bộ thang đo gồm 7 nhóm nhân tố tác động với độ tin cậy Cronbach Alpha vượt chuẩn 0.70.
  • Khảo sát thực chứng 182 cán bộ công chức tại 11 đơn vị Kho bạc trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, bảo đảm độ đại diện mẫu đạt trên 90%.
  • Xác định 5 nhân tố trọng yếu ảnh hưởng cùng chiều đến hiệu quả kiểm soát chi, khẳng định vai trò cốt lõi của công nghệ thông tin và năng lực cán bộ.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp đồng bộ triển khai trong giai đoạn 2020 - 2025 nhằm nâng cao kỷ luật tài khóa và tối ưu hóa chi tiêu công.

Lãnh đạo các đơn vị Kho bạc và các nhà quản lý tài chính công nên ứng dụng ngay mô hình này để chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ và nâng cao hiệu quả giải ngân ngân sách địa phương.