Tổng quan nghiên cứu

Phong cách làm việc khoa học của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý là nhân tố quyết định trực tiếp đến năng lực lãnh đạo, chất lượng ra quyết định và hiệu quả tổ chức thực tiễn trong hệ thống quân đội. Theo các số liệu khảo sát thực tế tại 06 trường sĩ quan quân đội trọng điểm từ năm 2005 đến năm 2010, 100% cán bộ chủ chốt ban, ngành cơ quan chính trị đạt trình độ từ cao đẳng trở lên, trong đó học vị thạc sĩ chiếm khoảng 7%. Tuy nhiên, có tới 66,18% cán bộ có thời gian giữ chức vụ từ 2 năm trở xuống và 44,61% cán bộ được điều động từ nguồn tại chỗ chưa qua đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ chuyên ngành. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp bách phải chuẩn hóa phong cách làm việc nhằm đáp ứng sự phát triển của công tác đảng, công tác chính trị trong tình hình mới.

Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá đúng thực trạng và xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm củng cố, hoàn thiện phong cách làm việc khoa học cho đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp ban, ngành cơ quan chính trị. Phạm vi không gian của luận văn được tiến hành tại 06 cơ sở đào tạo lớn bao gồm: Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Lục quân 2, Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Đặc công, Trường Sĩ quan Pháo binh và Trường Sĩ quan Chỉ huy Kỹ thuật Thông tin. Về mặt thời gian, các dữ liệu được tổng hợp từ năm 2005 đến giai đoạn chuẩn bị đại hội Đảng các cấp nhiệm kỳ 2010-2015.

Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để nâng cao tỷ lệ cán bộ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ từ mức 13% lên mục tiêu trên 25%, đồng thời giảm tỷ lệ cán bộ chuyển biến chậm về tác phong công tác từ mức 26% xuống dưới 10% trong toàn quân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng khung phân tích dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết phong cách làm việc kiểu Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về phương pháp tác phong công tác và hệ thống quan điểm lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Lý thuyết phong cách kiểu Lênin nhấn mạnh 08 nguyên tắc nền tảng: quan điểm khoa học, tính liên hệ quần chúng mật thiết, kết hợp lãnh đạo tập thể với trách nhiệm cá nhân, lời nói đi đôi với việc làm, tính nguyên tắc Đảng, đầu óc thiết thực, óc sáng tạo và tinh thần tự phê bình nghiêm túc. Đồng thời, nghiên cứu kế thừa quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về 05 nội dung cấu thành phong cách người cán bộ cách mạng: phong cách tư duy, phong cách làm việc, phong cách diễn đạt, phong cách ứng xử và phong cách sinh hoạt.

Mô hình nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở thể chế hóa các quy định của Nghị quyết số 51-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa IX và Quyết định số 359-QĐ/ĐUQSTW của Đảng ủy Quân sự Trung ương về Điều lệ Công tác đảng, công tác chính trị. Bốn khái niệm trung tâm được chuẩn hóa bao gồm:

  1. Phong cách làm việc khoa học của cán bộ chính trị quân đội;
  2. Cơ quan chính trị và ban, ngành nghiệp vụ trong nhà trường sĩ quan;
  3. Đội ngũ cán bộ chủ chốt ban, ngành cơ quan chính trị;
  4. Quá trình bồi dưỡng và tự bồi dưỡng phong cách làm việc khoa học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực chứng. Dữ liệu thứ cấp được khai thác từ hệ thống các văn kiện, nghị quyết của Quân ủy Trung ương, báo cáo tổng kết công tác cán bộ năm 2009 của Cục Cán bộ - Tổng cục Chính trị, cùng các báo cáo tổng kết năm học giai đoạn 2005-2010 của 06 trường sĩ quan.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với dung lượng mẫu gồm 300 cán bộ và giáo viên trực tiếp công tác tại 06 trường sĩ quan khảo sát. Phương pháp chọn mẫu phân tầng đảm bảo tính đại diện cao giữa các khối trường đào tạo chỉ huy binh chủng, kỹ thuật và chính trị. Phương pháp phân tích định lượng kết hợp toán học thống kê mô tả được áp dụng nhằm lượng hóa mức độ biểu hiện 06 đặc trưng phong cách làm việc và đánh giá thực trạng các hình thức bồi dưỡng. Lý do lựa chọn kết hợp phân tích thống kê toán học với phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia là nhằm triệt tiêu các nhận định chủ quan, đảm bảo tính khách quan khoa học và làm sáng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa công tác đào tạo của tổ chức với năng lực tự rèn luyện của từng cá nhân cán bộ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu nhân sự của đội ngũ cán bộ chủ chốt ban, ngành cơ quan chính trị có sự chuyển giao thế hệ mạnh mẽ nhưng thiếu tính ổn định về thâm niên chuyên môn. Số liệu khảo sát chỉ ra rằng 47,69% cán bộ nằm trong độ tuổi 41 đến 50, nhóm tuổi từ 31 đến 40 chiếm 36,92%, trong khi độ tuổi dưới 30 chỉ chiếm 1,53%. Về thâm niên công tác, có đến 66,18% cán bộ mới giữ cương vị từ 2 năm trở xuống, nhóm giữ chức vụ 3 đến 5 năm chiếm 30,76%, và chỉ có 1,53% cán bộ có thâm niên trên 10 năm. Điều này lý giải tại sao dù 100% cán bộ có trình độ cao đẳng, đại học nhưng kinh nghiệm xử lý nghiệp vụ thực tế còn nhiều bỡ ngỡ.

Thứ hai, công tác bồi dưỡng phong cách làm việc khoa học đã đạt được kết quả khả quan về mặt chủ trương và nội dung. Khảo sát 300 cán bộ, giáo viên cho thấy có 65% ý kiến đánh giá hoạt động bồi dưỡng đạt kết quả tốt, 28% đánh giá ở mức khá và chỉ có 7% nhận định chưa được quan tâm đúng mức. Về nội dung chương trình bồi dưỡng, 76% đánh giá tốt, 19% đánh giá chưa tốt và 5% khó đánh giá. Về phương pháp bồi dưỡng, 67% đánh giá tốt, trong khi 26% cho rằng còn đơn điệu, mang tính hành chính sự vụ.

Thứ ba, sự chuyển biến về phong cách làm việc khoa học diễn ra không đồng đều giữa các nhóm phẩm chất và kỹ năng. Mức độ chuyển biến tích cực thể hiện rõ nhất ở tính kiên trì, tận tụy với công việc đạt 79%; tính giữ vững nguyên tắc Đảng kết hợp mềm dẻo linh hoạt đạt 76%; tính thận trọng, bảo mật thông tin đạt 72%; tính chủ động và kế hoạch hóa đạt 71%. Ngược lại, tính chuyên môn nghiệp vụ chuyên sâu chỉ đạt 69% và tính dân chủ, cởi mở trong tiếp xúc công tác đạt mức thấp nhất là 67%.

Thứ tư, tỷ lệ cán bộ chuyển biến chậm còn chiếm tỷ trọng đáng kể. Kết quả phân tích cho thấy có tới 26% cán bộ chuyển biến chậm về tính chuyên nghiệp chuyên môn; 26% chậm đổi mới về phong cách dân chủ, gần gũi; 25% chậm về năng lực xây dựng kế hoạch và hiệp đồng công tác; 22% còn lúng túng trong bảo đảm tính bảo mật; 21% còn cứng nhắc khi xử lý nguyên tắc; và 17% có biểu hiện thiếu kiên trì, tận tâm. Đánh giá phân loại cán bộ năm 2009 ghi nhận 75% hoàn thành tốt nhiệm vụ, 13,63% hoàn thành khá và 2,27% hoàn thành ở mức trung bình khá.

Thảo luận kết quả

Khi phân tích sâu các chỉ số trên, nguyên nhân trực tiếp của việc 26% cán bộ chuyển biến chậm về tính chuyên môn bắt nguồn từ việc có đến 27,69% cán bộ được điều động từ nguồn quản lý học viên và 24,61% từ nguồn giảng viên các khoa. Khi chuyển sang môi trường cơ quan tham mưu, họ thiếu các kỹ năng tổng hợp và quy trình tác nghiệp chuẩn.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột so sánh tương quan giữa 06 tiêu chí biểu hiện phong cách: mức độ đánh giá tốt dao động từ 67% đến 79%, trong khi tỷ lệ chuyển biến chậm dao động từ 17% đến 26%. Đồng thời, một bảng ma trận chéo giữa thâm niên giữ chức vụ và mức độ thành thạo kỹ năng tham mưu sẽ làm nổi bật sự chênh lệch lớn giữa nhóm cán bộ giữ chức vụ dưới 2 năm (chiếm 66,18%) với nhóm cán bộ trên 6 năm (chỉ chiếm hơn 3%).

So sánh với các nghiên cứu trước đây về cán bộ chính trị cấp phân đội và chính trị viên trung đoàn, kết quả của luận văn khẳng định tính đặc thù của môi trường sư phạm quân sự: cán bộ ban, ngành cơ quan chính trị vừa phải làm công tác tham mưu chính trị vừa phải giữ gìn tác phong chuẩn mực của một nhà giáo quân sự. Do đó, yêu cầu về tính mô phạm và tính kế hoạch hóa luôn cao hơn các đơn vị chiến đấu từ 10% đến 15%.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm chuẩn hóa và nâng cao toàn diện phong cách làm việc khoa học của đội ngũ cán bộ chủ chốt ban, ngành cơ quan chính trị, luận văn đề xuất 04 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của Đảng ủy, Ban Giám hiệu và cấp ủy cơ quan chính trị: Đảng ủy các trường sĩ quan cần ban hành nghị quyết chuyên đề về xây dựng cơ quan chính trị tinh gọn, khoa học. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ đánh giá công tác bồi dưỡng đạt loại tốt từ mức 65% hiện tại lên trên 85% trong giai đoạn 2010-2015. Chủ thể thực hiện là Thường vụ Đảng ủy, Chính ủy và Hiệu trưởng các nhà trường.

  2. Đổi mới toàn diện nội dung, chuẩn hóa chương trình bồi dưỡng: Tích hợp đồng bộ giữa bồi dưỡng lý luận Mác - Lênin với kỹ năng tác nghiệp số hóa và phương pháp làm việc nhóm. Phấn đấu giảm tỷ lệ cán bộ lúng túng trong tham mưu chuyên môn từ mức 26% xuống dưới 8% trước năm 2015. Phòng Chính trị phối hợp cùng các Khoa giáo viên chuyên ngành xây dựng khung tài liệu bồi dưỡng chuẩn theo từng quý.

  3. Đa dạng hóa hình thức, kết hợp bồi dưỡng tập trung với rèn luyện qua thực tiễn chức trách: Tổ chức định kỳ các hội thi cán bộ ban, ngành giỏi, các đợt tập huấn chuyên sâu trước mỗi năm học; gắn bồi dưỡng với phân công nhiệm vụ đi cơ sở, kiểm tra đơn vị. Đảm bảo 100% cán bộ mới bổ nhiệm có thời gian giữ chức dưới 2 năm được tham gia ít nhất 02 khóa tập huấn chuyên ngành mỗi năm.

  4. Phát huy cao độ tính tự giác học tập, tự tu dưỡng của từng cán bộ: Mỗi cán bộ chủ chốt cần tự xây dựng kế hoạch rèn luyện cá nhân hàng tháng, khắc phục tư tưởng trung bình chủ nghĩa, tích cực nghiên cứu nắm chắc nguyên tắc nghiệp vụ. Target metric hướng đến là nâng tỷ lệ cán bộ đạt danh hiệu đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ từ 13% lên trên 25% vào năm 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cao cho 04 nhóm đối tượng cụ thể sau:

  1. Đảng ủy, Ban Giám hiệu tại 11 trường sĩ quan quân đội: Sử dụng làm căn cứ khoa học để hoạch định chiến lược cán bộ, quy hoạch, bổ nhiệm và xây dựng quy chế làm việc khoa học cho khối cơ quan tham mưu trong toàn trường.

  2. Chủ nhiệm chính trị và đội ngũ cán bộ chủ chốt ban, ngành cơ quan chính trị: Tài liệu cung cấp bộ tiêu chuẩn 06 đặc trưng phong cách làm việc khoa học, giúp từng trưởng ban Tuyên huấn, Tổ chức, Cán bộ, Dân vận tự đối chiếu, khắc phục khâu yếu và nâng cao năng suất công tác.

  3. Giảng viên và nghiên cứu viên bộ môn Công tác đảng, công tác chính trị: Sử dụng nguồn dữ liệu khảo sát từ 300 cán bộ giáo viên và khung lý thuyết phong cách để làm giáo trình, bài giảng chuyên đề cho các học viện, nhà trường quân đội.

  4. Học viên đào tạo sĩ quan chính trị cấp phân đội và cấp chiến dịch, chiến thuật: Giúp học viên hình thành tư duy, tác phong chỉ huy chuẩn mực, chuẩn bị hành trang phương pháp luận trước khi đảm nhận các cương vị lãnh đạo tại đơn vị cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Phong cách làm việc khoa học của cán bộ chủ chốt ban, ngành cơ quan chính trị có những đặc trưng cốt lõi nào? Phong cách làm việc khoa học của đội ngũ này được cấu thành từ 06 đặc trưng: Giữ vững tính đảng, tính nguyên tắc nhưng mềm dẻo, linh hoạt; Tính chủ động và kế hoạch cao; Tính chuyên nghiệp, chuyên môn sâu; Tính thận trọng, chắc chắn và bảo mật; Tính kiên trì, tận tụy với nhiệm vụ; Tính dân chủ, cởi mở, chân tình trong giao tiếp sư phạm.

2. Tại sao có tới 66,18% cán bộ có thâm niên giữ chức dưới 2 năm trong dữ liệu khảo sát? Tỷ lệ 66,18% phản ánh quá trình luân chuyển cán bộ, thay thế các đồng chí lớn tuổi hết nhu cầu đề bạt (chiếm trên 38% quân hàm thượng tá, đại tá) bằng nguồn cán bộ trẻ từ đơn vị cơ sở và đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý học viên nhằm chuẩn bị nhân sự cho các kỳ đại hội Đảng.

3. Đâu là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc 26% cán bộ chuyển biến chậm về tính chuyên môn nghiệp vụ? Nguyên nhân cốt lõi là do 44,61% cán bộ lấy từ nguồn tại chỗ và 24,61% từ nguồn giáo viên chưa từng trải qua đào tạo chuyên sâu về quy trình tác nghiệp công tác đảng, công tác chính trị cấp chiến dịch, chủ yếu làm việc dựa vào tích lũy kinh nghiệm cá nhân và học hỏi tại chức.

4. Nghị quyết số 51-NQ/TW của Bộ Chính trị có ý nghĩa như thế nào đối với phong cách làm việc của cán bộ cơ quan chính trị? Nghị quyết số 51-NQ/TW xác lập cơ chế lãnh đạo của Đảng đối với Quân đội, quy định chế độ một người chỉ huy gắn với chính ủy, chính trị viên. Cơ quan chính trị đóng vai trò tham mưu trực tiếp, đòi hỏi cán bộ ban, ngành phải có phong cách làm việc khoa học, chuẩn xác để bảo đảm sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng.

5. Mục tiêu định lượng cần đạt được trong công tác bồi dưỡng cán bộ đến năm 2015 là gì? Các trường sĩ quan phấn đấu nâng tỷ lệ cán bộ đánh giá công tác bồi dưỡng tốt lên trên 85%, giảm tỷ lệ chuyển biến chậm xuống dưới 8%, nâng tỷ lệ cán bộ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ từ 13% lên trên 25%, và 100% cán bộ mới bổ nhiệm được kèm cặp nghiệp vụ bài bản.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phong cách làm việc kiểu Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và chuẩn hóa 06 đặc trưng phong cách khoa học của cán bộ cơ quan chính trị trường sĩ quan.
  • Kết quả khảo sát thực tế trên 300 cán bộ, giáo viên tại 06 trường sĩ quan khẳng định 65% công tác bồi dưỡng đạt loại tốt, 75% cán bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ, chỉ rõ 66,18% cán bộ có thâm niên dưới 2 năm cần tiếp tục được đào tạo lại.
  • Luận văn chỉ ra 03 nhóm nguyên nhân của 26% cán bộ chuyển biến chậm, tập trung vào sự thiếu hụt kiến thức chuyên ngành chuyên sâu và phương pháp bồi dưỡng còn mang nặng tính hành chính sự vụ.
  • Đề xuất hệ thống 04 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, gắn liền với các chỉ số mục tiêu định lượng cụ thể nhằm nâng cao năng lực tham mưu của cơ quan chính trị trong giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến năm 2020.
  • Các cấp ủy, chỉ huy nhà trường và từng cán bộ chính trị cần khẩn trương quán triệt, vận dụng sáng tạo các phát hiện của luận văn vào thực tiễn quản lý nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ quân đội vững mạnh toàn diện, đáp ứng yêu cầu bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới.