Tổng quan nghiên cứu

Nghị quyết số 29-NQ/TW và Nghị quyết số 88/2014/QH13 đã xác lập bước chuyển đổi có tính lịch sử của nền giáo dục Việt Nam: chuyển từ nền giáo dục truyền thụ kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Đứng trước yêu cầu triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, 100% các cơ sở giáo dục trung học phổ thông phải đối mặt với áp lực tái cấu trúc toàn diện hoạt động dạy học. Trong guồng quay đổi mới đó, tổ trưởng chuyên môn giữ vị trí mắt xích chiến lược, trực tiếp chuyển hóa các mục tiêu quản trị cấp trường thành hành động sư phạm cụ thể trong từng tiết học. Tuy nhiên, tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái – một huyện miền núi có 15 trên tổng số 23 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn, dù tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn đào tạo đạt 100% và trên chuẩn đạt 8,77%, thì có tới hơn 75% tổ trưởng chuyên môn vẫn vận hành công việc quản trị tổ chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và cảm tính cá nhân, thiếu hụt nền tảng lý luận về khoa học quản lý giáo dục.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu đổi mới căn bản của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 với sự hạn chế về năng lực quản lý của đội ngũ tổ trưởng chuyên môn tại địa bàn miền núi. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá khách quan thực trạng năng lực quản lý và công tác bồi dưỡng tại 03 trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Lục Yên giai đoạn 2018 – 2021, từ đó đề xuất hệ thống 5 biện pháp tổ chức bồi dưỡng năng lực quản lý cho tổ trưởng chuyên môn mang tính khả thi cao. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp chuẩn hóa năng lực quản trị cho 21 cán bộ tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, thúc đẩy trên 90% số buổi sinh hoạt tổ chuyển dịch hiệu quả sang mô hình sinh hoạt dựa trên nghiên cứu bài học, góp phần duy trì tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông hàng năm trên 94% và nâng tỷ lệ học sinh đạt học lực văn hóa từ trung bình trở lên đạt trên 97,7%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp giữa lý thuyết quản lý tổ chức trường học hiện đại và lý thuyết phát triển năng lực nghề nghiệp dựa trên chuẩn. Luận văn kế thừa sâu sắc mô hình bốn chức năng quản trị cốt lõi bao gồm lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá, coi đây là trục xương sống trong việc vận hành tổ chuyên môn của người tổ trưởng. Đồng thời, nghiên cứu tiếp thu khung tiếp cận của Val Poultney và Helen Gunter về vai trò của người lãnh đạo bộ môn trong nhà trường trung học, nhấn mạnh bốn lĩnh vực hoạt động then chốt: định hướng chiến lược môn học, quản lý quá trình dạy học, phát triển chuyên môn đội ngũ và tối ưu hóa các nguồn lực sư phạm.

Khung khái niệm trọng tâm của đề tài được định vị qua các thuật ngữ chuyên ngành: Tổ chuyên môn là tế bào chuyên môn của nhà trường theo Điều 9 Điều lệ trường trung học; Tổ trưởng chuyên môn là nhà quản trị cấp cơ sở chịu trách nhiệm cao nhất trước Hiệu trưởng về chất lượng giảng dạy bộ môn; Năng lực quản lý tổ chuyên môn là khả năng huy động kiến thức, kỹ năng và phẩm chất cá nhân để thực hiện thắng lợi các mục tiêu giáo dục; Bồi dưỡng dựa vào năng lực là quá trình đào tạo liên tục, có hệ thống nhằm cập nhật, bù đắp các khoảng trống kỹ năng quản lý còn thiếu hụt theo chuẩn đầu ra của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 với 5 phẩm chất, 10 nhóm năng lực cốt lõi và cơ cấu dạy học gồm 7 môn học bắt buộc cùng 3 nhóm môn học lựa chọn.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thực chứng của luận văn được thu thập thông qua quá trình điều tra toàn diện tại 03 trường trung học phổ thông thuộc huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 128 khách thể, trong đó có 30 cán bộ quản lý (03 Hiệu trưởng, 06 Phó Hiệu trưởng, 21 Tổ trưởng và Tổ phó chuyên môn) cùng 98 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại các tổ chuyên môn khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và tổ văn phòng.

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với đội ngũ cán bộ quản lý (đạt tỷ lệ 30 trên 30 người) nhằm nắm bắt bức tranh toàn cảnh và sâu sát nhất từ cấp điều hành; đồng thời sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đối với giáo viên bộ môn nhằm đảm bảo tính đại diện khách quan cho các khối lớp và thâm niên công tác. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích kết hợp giữa định lượng và định tính là nhằm kiểm chứng chéo thông tin: điều tra bảng hỏi theo thang đo Likert 5 mức độ giúp lượng hóa mức độ nhận thức, thực trạng kỹ năng và các yếu tố ảnh hưởng; trong khi phỏng vấn sâu giúp làm rõ căn nguyên của các điểm nghẽn quản trị thực tế. Dữ liệu thu về được xử lý thông qua phương pháp thống kê toán học bằng phần mềm bảng tính Excel, tính toán điểm trung bình, độ lệch chuẩn và thứ bậc ưu tiên. Quá trình thu thập, xử lý số liệu thực trạng và triển khai khảo nghiệm các giải pháp được thực hiện hoàn chỉnh trong khung thời gian từ năm 2020 đến tháng 9 năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng tại 03 trường trung học phổ thông huyện Lục Yên mang lại những phát hiện có giá trị khoa học và thực tiễn sâu sắc:

Thứ nhất, nhận thức về vai trò của tổ trưởng chuyên môn đạt mức đánh giá rất cao với điểm trung bình chung đạt trên 4,20 trên thang điểm 5,00. Tuy nhiên, mức độ thuần thục các kỹ năng quản lý thực tế lại chỉ đạt mức trung bình với điểm số dao động khoảng 3,15 trên 5,00. Có tới hơn 70% tổ trưởng chuyên môn thừa nhận chưa từng được tham gia bất kỳ khóa bồi dưỡng bài bản nào về bốn chức năng quản lý trường học, phần lớn điều hành công việc hoàn toàn dựa trên sự tự mày mò và học hỏi truyền miệng.

Thứ hai, nội dung các đợt tập huấn chuyên môn còn nặng tính hình thức và thiếu cân đối. Khoảng 65% thời lượng sinh hoạt tổ chuyên môn hiện nay vẫn dành cho việc phổ biến các văn bản hành chính, ghi chép sổ sách sổ điểm, trong khi thời lượng dành cho việc nghiên cứu chương trình mới, thiết kế kế hoạch bài dạy tích hợp và đổi mới kỹ thuật kiểm tra đánh giá phẩm chất học sinh chỉ chiếm dưới 35%.

Thứ ba, sự phân hóa rõ nét giữa điều kiện cơ sở vật chất và năng lực thực thi chuyên môn. Mặc dù tỷ lệ kiên cố hóa trường lớp học đạt 100% và tỷ lệ học sinh xếp loại văn hóa từ trung bình trở lên đạt 97,7%, nhưng do đặc thù địa bàn huyện có 15 trên 23 xã đặc biệt khó khăn, khoảng cách địa lý chia cắt khiến hoạt động giao lưu học hỏi liên trường chỉ đạt khoảng 20% so với kế hoạch năm học, làm hạn chế không gian trao đổi nghiệp vụ quản trị của đội ngũ cốt cán.

Thứ tư, nhu cầu tự bồi dưỡng của đội ngũ rất lớn với trên 85% tổ trưởng chuyên môn mong muốn được đào tạo chuyên sâu về kỹ năng quản lý hồ sơ chuyên môn theo nghiên cứu bài học, nhưng nguồn học liệu hướng dẫn và kinh phí phân bổ cho hoạt động này tại trường mới đáp ứng được khoảng 45% nhu cầu thực tế.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nêu trên bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan đan xen. Về mặt chủ quan, tổ trưởng chuyên môn vốn xuất thân là những giáo viên dạy giỏi bộ môn, được bổ nhiệm căn cứ chủ yếu vào tay nghề sư phạm chứ chưa qua đào tạo chứng chỉ quản lý giáo dục. Về mặt khách quan, cơ chế phân cấp quản lý chưa trao quyền tự chủ thực chất cho cấp tổ, cùng với áp lực định mức tiết dạy kiêm nhiệm khiến tổ trưởng không đủ quỹ thời gian để đầu tư cho công tác lãnh đạo học tập.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu trước đây tại các vùng đồng bằng và đô thị, điểm tương đồng là đội ngũ tổ trưởng đều gặp khó khăn trong việc chuyển đổi từ tư duy quản lý hành chính sang tư duy quản trị phát triển năng lực. Tuy nhiên, tại địa bàn huyện Lục Yên, mức độ thiếu hụt tài liệu bồi dưỡng chuẩn hóa và sự hạn chế về hạ tầng công nghệ số ở các điểm trường vùng sâu thể hiện rõ nét hơn, tạo nên rào cản lớn hơn so với các trường ở trung tâm thành phố.

Để làm sáng tỏ các mối quan hệ thực chứng, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua một biểu đồ cột kép so sánh chỉ số giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp, kết hợp cùng một bảng ma trận thống kê mô tả 10 chỉ số thành phần của năng lực quản lý. Cách trình bày trực quan này sẽ làm nổi bật khoảng trống giữa kỳ vọng của cán bộ quản lý cấp trường và năng lực thực tế của tổ trưởng chuyên môn, qua đó khẳng định tính cấp thiết của việc chuẩn hóa quy trình bồi dưỡng theo vị trí việc làm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các tồn tại trên, tác giả đề xuất hệ thống 5 biện pháp đồng bộ với cấu trúc hành động rõ ràng:

Thứ nhất, tổ chức chuỗi hội thảo chuyên đề nâng cao nhận thức cho 100% cán bộ quản lý và tổ trưởng chuyên môn về tầm quan trọng của việc bồi dưỡng năng lực quản lý thích ứng với Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Biện pháp này do Ban giám hiệu chủ trì thực hiện vào đầu mỗi năm học, hướng tới mục tiêu tối thiểu 95% cán bộ và tổ trưởng hiểu thấu đáo các yêu cầu cốt lõi về chuẩn nghề nghiệp.

Thứ hai, thiết kế và thực thi kế hoạch bồi dưỡng năng lực quản lý theo mô-đun hóa dựa trên chuẩn năng lực và nhu cầu thực tiễn. Đơn vị chủ trì là Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn phối hợp cùng tổ trưởng, triển khai định kỳ 4 chuyên đề bồi dưỡng trọng điểm mỗi năm học, tập trung vào kỹ năng lập kế hoạch dạy học tích hợp và điều hành sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, bảo đảm 100% tổ chuyên môn xây dựng thành công kế hoạch giáo dục môn học phân hóa.

Thứ ba, tăng cường đầu tư điều kiện cơ sở vật chất, học liệu số và phân bổ ngân sách hợp lý phục vụ hoạt động bồi dưỡng. Hiệu trưởng cùng bộ phận tài vụ cam kết trích tối thiểu 10% đến 15% kinh phí chi thường xuyên của nhà trường để trang bị phòng sinh hoạt chuyên môn dùng chung, mua sắm tài liệu tham khảo và hỗ trợ kinh phí cho tổ trưởng tham gia các lớp tập huấn nâng cao, duy trì liên tục trong lộ trình 3 năm.

Thứ tư, chỉ đạo thiết lập môi trường văn hóa làm việc dân chủ, cắt giảm 20% đến 30% thủ tục hành chính sổ sách rườm rà, tạo cơ chế khích lệ, động viên đội ngũ tổ trưởng tự học và nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng. Ban giám hiệu và tổ chức Công đoàn chịu trách nhiệm xây dựng quỹ thi đua khen thưởng, thực hiện bình xét và vinh danh định kỳ hàng quý cho các cá nhân có giải pháp quản lý sáng tạo.

Thứ năm, tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá định kỳ 2 lần mỗi năm học đối với hiệu quả bồi dưỡng năng lực quản lý. Hội đồng tự đánh giá nhà trường sử dụng bộ tiêu chí đánh giá dựa trên minh chứng thực tế, đo lường sự tiến bộ trong công tác giảng dạy của giáo viên trong tổ, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 90% tổ trưởng chuyên môn xếp loại xuất sắc và khá trong công tác quản lý tổ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo chuyên sâu và hữu ích cho bốn nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Nhóm thứ nhất là Ban giám hiệu các trường trung học phổ thông, đặc biệt là các trường thuộc khu vực trung du và miền núi có điều kiện kinh tế xã hội tương đồng. Luận văn cung cấp khung tham chiếu hoàn chỉnh để hiệu trưởng định hình chiến lược nhân sự, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nội bộ hàng năm cho từ 10 đến 15 cán bộ cốt cán cấp tổ, tối ưu hóa công tác phân quyền và đánh giá đúng năng lực quản lý của cấp dưới.

Nhóm thứ hai là đội ngũ Tổ trưởng và Tổ phó chuyên môn tại các trường phổ thông. Đây là cẩm nang nghiệp vụ thực chiến giúp người tổ trưởng tự soi chiếu năng lực hiện tại, nắm bắt phương pháp lập kế hoạch khoa học, chuyển hóa 100% các buổi sinh hoạt tổ từ hình thức bình xét hành chính đơn thuần sang mô hình chia sẻ chuyên môn theo nghiên cứu bài học.

Nhóm thứ ba là đội ngũ Chuyên viên phụ trách chuyên môn tại các Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo. Công trình cung cấp hệ thống số liệu khảo sát thực chứng từ 128 mẫu điều tra, giúp cơ quan quản lý nhà nước có thêm cơ sở thực tiễn để hoạch định chính sách phân bổ ngân sách, biên soạn tài liệu bồi dưỡng thường xuyên sát với nhu cầu của giáo viên vùng cao.

Nhóm thứ tư là các học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên ngành Quản lý giáo dục. Bộ công cụ khảo nghiệm, hệ thống khái niệm chuẩn hóa và mô hình toán thống kê trong luận văn là nguồn tài liệu thứ cấp chuẩn mực để phát triển các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về quản trị nhà trường trong thời kỳ chuyển đổi giáo dục số.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao công tác bồi dưỡng năng lực quản lý cho tổ trưởng chuyên môn lại mang tính cấp bách trong bối cảnh thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018? Chương trình mới chuyển từ truyền thụ tri thức sang phát triển 5 phẩm chất và 10 năng lực học sinh, đòi hỏi việc dạy học tích hợp và kiểm tra đánh giá phải thay đổi tận gốc. Tổ trưởng chuyên môn là người trực tiếp chỉ đạo giáo viên thực thi. Khảo sát thực tế chỉ ra hơn 70% tổ trưởng còn lúng túng trong điều hành dạy học tích hợp, do đó bồi dưỡng là giải pháp sống còn để bảo đảm chất lượng giáo dục.

Khung năng lực quản lý của tổ trưởng chuyên môn gồm những thành tố cốt lõi nào? Khung năng lực quản lý cấp tổ gồm 4 nhóm cơ bản: năng lực xây dựng kế hoạch giáo dục môn học; năng lực tổ chức điều hành sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học; năng lực kiểm tra đánh giá tiến bộ của học sinh và giám sát hồ sơ sư phạm; năng lực tạo động lực thúc đẩy giáo viên tự học. Bồi dưỡng thuần thục 4 nhóm này giúp tăng hơn 80% hiệu quả vận hành tổ chuyên môn.

Đâu là điểm nghẽn lớn nhất trong hoạt động quản lý của tổ trưởng chuyên môn vùng miền núi hiện nay? Điểm nghẽn lớn nhất nằm ở phương thức quản lý dựa vào kinh nghiệm và sự quá tải thời gian do kiêm nhiệm giảng dạy. Tại địa bàn miền núi như huyện Lục Yên với 15 trên 23 xã đặc biệt khó khăn, khoảng 65% thời lượng sinh hoạt tổ vẫn bị chiếm dụng bởi công việc hành chính, khiến việc đổi mới phương pháp sư phạm liên trường chỉ đạt khoảng 20% so với kỳ vọng.

Mô hình sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học mang lại lợi ích cụ thể gì cho nhà trường? Khác với phương pháp dự giờ truyền thống mang tính soi xét người dạy, sinh hoạt theo nghiên cứu bài học hướng sự tập trung vào việc quan sát hành vi và khả năng tiếp nhận của học sinh qua 3 bước bài bản. Thực tế tại 03 trường nghiên cứu cho thấy, mô hình này giúp tăng 25% mức độ tương tác học tập tích cực và nâng tỷ lệ giờ dạy đạt loại giỏi lên trên 85%.

Làm thế nào để kiểm chứng tính cần thiết và tính khả thi của 5 biện pháp được đề xuất trong luận văn? Luận văn đã tiến hành khảo nghiệm khoa học trên 128 cán bộ quản lý và giáo viên bằng phiếu hỏi chuyên sâu. Kết quả tính toán bằng công cụ thống kê cho thấy điểm trung bình về tính cần thiết đạt trên 4,40 trên 5,00 và tính khả thi đạt trên 4,35 trên 5,00. Sự tương quan đồng thuận cao này chứng minh tính ứng dụng thực tiễn vượt trội của các giải pháp đề xuất.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý tổ chuyên môn và mô hình bồi dưỡng năng lực quản lý dựa trên chuẩn năng lực nghề nghiệp, bám sát yêu cầu chuyển đổi căn bản của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Khảo sát thực chứng tại 03 trường trung học phổ thông huyện Lục Yên với 128 cán bộ và giáo viên đã chỉ rõ khoảng trống năng lực: nhận thức đạt mức cao trên 4,20 trên 5,00 nhưng kỹ năng quản lý thực tế chỉ đạt mức trung bình 3,15 trên 5,00.
  • Nghiên cứu đề xuất 5 nhóm biện pháp mang tính đột phá, chú trọng mô-đun hóa nội dung bồi dưỡng, thiết lập văn hóa làm việc khích lệ và đổi mới công tác kiểm tra đánh giá theo chuẩn đầu ra.
  • Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi đạt điểm số vượt trội trên 4,35 trên 5,00, chứng minh tính phù hợp cao với điều kiện các huyện miền núi có tới 15 trên 23 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn.
  • Công trình đóng góp bộ công cụ đo lường và khung giải pháp thực tiễn giúp nhà trường chuẩn hóa đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, góp phần giữ vững tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông hàng năm trên 94%.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã cụ thể hóa đường hướng bồi dưỡng cán bộ quản trị cấp cơ sở tại địa bàn vùng cao, biến các lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại thành quy trình thực hành sư phạm vừa vặn với điều kiện địa phương. Trong lộ trình giai đoạn 2021 – 2024, các nhà trường cần tiếp tục mở rộng mô hình bồi dưỡng số hóa cho 100% tổ trưởng và giáo viên cốt cán trên toàn địa bàn. Các cấp quản lý giáo dục và lãnh đạo nhà trường hãy bắt tay triển khai ngay hệ thống giải pháp này để tạo nền móng vững chắc cho sự nghiệp đổi mới giáo dục toàn diện.