CHƯƠNG I. CÂU HỎI ÔN TẬP: 1. Hãy nêu mục tiêu bố trí của mặt bằng sản xuất? 2. Hãy cho biết các nguyên tắc vận chuyển nguyên vật liệu? 3.
Hãy trình bày ưu điểm và hạn chế của cách bố trí mặt bằng theo qui trình? 4. Hãy trình bày ưu điểm và hạn chế của cách bố trí mặt bằng theo sản phẩm? 5. Nêu các bước cân bằng dây chuyền sản xuất? 6. Cho biết điều kiện để áp dụng được phương pháp cân bằng dây chuyền sản xuất bằng phương pháp thời gian công tác dài nhất? II.
CÔNG THỨC ÁP DỤNG. Thời gian chu kỳ. TCK TSX (Thåìigianthæûscæsûaínxuáúttrong 1 giåì,ngaìy) d (Læåünsgaínpháømcáönsaínxuáúttrong 1 giåì,ngaìy Số khu vực sản xuất tối thiểu. SKV T TG TTG.
TC d K TSX TTG Thời gian kể từ khi bắt đầu cho đến khi hoàn thành 1 sản phẩm. Mức sử dụng máy móc thiết bị. (S ) Mæïcsædíuûn SD ) KVmin (gM Säúkhuvæûscaínxuáúttäútihiãøu ( SKVthæûct)ãúSäúkhuvæûscaínxuáútth æûtãcú Điều kiện để áp dụng cân bằng dây chuyền bằng phương pháp thời gian công tác dài nhất. TSX TSX T Tcv(m d d ck ax) Tc v TSX Nếu nhu cầu sản xuất sản phẩm của đơn vị là d , thì đơn vị áp dụng được cả hai Tcv phương pháp cân bằng dây chuyền sản xuất (mức sử dụng tăng thêm và thời gian công tác dài TSX nhất).
Nếu d thì chỉ áp dụng được một phương pháp mức sử dụng tăng thêm. BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢI. Bài 1: Giả sử đơn vị có kế hoạch xây dựng thêm một phân xưởng chế biến các mặt hàng nông sản, đơn vị dựa trên nhu cầu tiêu thụ của thị trường và cách thức chế biến từng loại sản phẩm để xác định các dòng nguyên vật liệu phải vận chuyển qua lại giữa các bộ phận chế tác. Biết rằng phân xưởng chế biến các mặt hàng mới này gồm có 9 bộ phận như sau: Bộ phận 1.000 Bạn hãy bố trí các bộ phận chế tác như thế nào để đảm bảo giảm khoảng cách vận chuyển giữa các bộ phận.
Bài giải Trước tiên, ta phác họa sơ đồ ban đầu biểu hiện mối quan hệ giữa các bộ phận như sau.000 Tiếp đến ta sắp xếp sơ đồ lại cho hợp lý hơn để sản phẩm vận chuyển giữa các bộ phận ngắn nhất.000 Cuối cùng, ta hoàn chỉnh lại sơ đồ để có bố trí hợp lý nhất.000 Bài 2: Giả sử các bộ phận chế tác ở bài 1 có diện tích cần thiết ở từng bộ phận là. 2 2 Bộ phận Diện tích (m ) Bộ phận Diện tích (m ) 1 100 6 50 2 50 7 150 3 200 8 50 4 50 9 100 5 150 Hãy định vị các bộ phận sản xuất trên diện tích mặt bằng cho trước. Bài giải Đầu tiên, ta căn cứ vào sơ đồ bố trí hoàn chỉnh và đặt các bộ phận này vào tâm của diện tích cần thiết cho từng bộ phận tương ứng. Ta có dạng sơ bộ như sau: 1.000 Tiếp theo, ta căn cứ vào chiều dài, chiều rộng mặt bằng của xí nghiệp để phân chia diện tích hợp lý cho từng bộ phận sản xuất.
Ta có bố trí cuối cùng có dạng như sau.000 Bài 3: Giả sử chúng ta đang lựa chọn giữa 2 cách bố trí mặt bằng như sau. Bố trí I Bố trí II 22 Biết rằng đơn vị chế tạo ra 6 loại sản phẩm (A, B, C, D, E và F) trong tháng tới theo trình tự các chuỗi chế tác như sau. Sản phẩm Chế tác Số lượng Sản phẩm Chế tác Số lượng A 1-4-3-7 4.500 Biết khoảng cách (m) giữa các bộ phận chế tác như sau. Khoảng cách các bộ phận (m) Khoảng cách các bộ phận (m) Bộ phận Bộ phận Bố trí I Bố trí II Bố trí I Bố trí II 1-2 20 15 3-7 15 25 1-4 15 10 4-7 10 15 1-5 15 25 4-8 10 20 2-3 10 15 5-6 10 30 3-4 10 10 6-7 20 10 3-5 30 10 6-8 15 10 Hãy lựa chọn cách bố trí sao cho dòng di chuyển giữa các bộ phận chế tác là ngắn nhất.
Bài giải Trước tiên ta tính tổng khoảng cách vận chuyển để sản xuất được 1 sản phẩm giữa 2 phương án bố trí, kết quả tính toán như bảng sau. Sản chuỗi chế tác Khoảng cách VC giữa các bộ phận chế tác(m) phẩm 1-4-3-7 Bố trí I Bố trí II A 2-3-4-8 15+10+15=40 10+10+25=45 BC 1-2-3-5 10+10+10=30 15+10+20=45 DEF 1-4-3-5 20+10+30=60 15+15+10=40 1-5-6-8 15+10+30=55 10+10+10=30 3-4-7-6 15+10+15=40 25+30+10=65 Tổng 10+10+20=40 10+15+10=35 265 260 Như vậy theo tính toán tổng khoảng cách vận chuyển của 1 sản phẩm giữa các bộ phận chế tác thì bố trí II có lợi thế hơn bố trí I. Tuy nhiên khối lượng của từng loại sản phẩm được chế tạo nhiều hay ít, nó sẽ quyết định tổng tải trọng-khoảng cách vận chuyển giữa Sảncác bộchuỗi phận chế của 2 bố tríKCVC/sp này. (m) KCVC/tháng (m) phẩm tác Bố trí I Bố trí II Bố trí I Bố trí II A 1-4-3-7 40 45 157.000 Qua bảng tính toán ta thấy bố trí II có tổng tải trọng-khoảng cách vận chuyển nhỏ nhất.
Do đó ta nên chọn cách bố trí II để thực hiện. Bài 4: Một công ty lắp ráp máy tính tay model AT75, những nhiệm vụ lắp ráp phải thực hiện cho ở bảng dưới đây. Công việc Thời gian hoàn thành Công việc trước đó công việc (phút) Đặt khung mạch điện lên. -AAA 0,18 Đặt mạch điện #1 vào khung.
B,C,D E 0,12 Đặt mạch điện #2 vào khung. FGHIJ 0,32 Đặt mạch điện #3 vào khung. J 0,45 Gắn mạch điện vào khung. K,L M N 0,51 Hàn nối mạch điện.
0,55 Đặt mạch điện vào khung máy tính. 0,38 Gắn vít giữa mạch và khung máy. 0,42 Đặt và gắn màn hình. 0,30 Đặt và gắn bàn phím.
0,18 Đặt và gắn thân trên. 0,36 Đặt và gắn bộ phận năng lượng. 0,42 Đặt và gắn thân dưới. 0,48 Kiểm tra mạch điện.
0,30 Đặt máy và bảng hưởng dẫn vào hộp. 0,39 Những chi tiết lắp ráp được di chuyển dọc theo băng tải giữa các khu vực sản xuất. Nếu biết thời gian chết trung bình mất 6 phút/giờ và đơn vị muốn sản xuất 540 máy tính/giờ thì cân bằng dây chuyền này thế nào? Bài giải: * Tính thời gian chu kỳ T Tck sx 54 0,1 phuït/ma d 540 * Tính số lượng khu vực sản xuất tối thiểu: 5,36 Skvs Ttg .d 53,6 kvsx x Ttg Tsx Tc 0,1 k * Sơ đồ trình tự các công việc. B K A C E F G H I J M N O D L * Cân băng dây chuyền sản xuất: Kế đến, phân công công việc cho từng trung tâm sản xuất, việc này cần phải tuân theo thứ tự trước sau của các công việc một cách chặt chẽ (D phải sau A, G phải sau F.
Các nhiệm vụ được kết hợp theo thứ tự cho đến khi mức sử dụng của trung tâm sản xuất là 100%, hay khi quan sát thấy sự giảm xuống của nó so với bố trí trước đó. Lúc này ta mở trung tâm sản xuất mới và bắt đầu lại trình 24 tự. Trạm Số KVSX Số KVSX Mức sử dụng Phút/máy SX Công việc tối thiểu thực tế (%) 1 A 0,18 1,8 2 90 1 A,B 0,18+0,12=0,30 3,0 3 100 2 C 0,32 3,2 4 80,0 2 C,D 0,32+0,45=0,77 7,7 8 96,3 2 C,D,E 0,32+0,45+0,51=1,28 12,8 13 98,5 2 C,D,E,F 0,32+0,45+0,51+0,55=1,83 18,3 19 96,3 3 F 0,55 5,5 6 91,7 3 F,G 0,55+0,38=0,93 9,3 10 93,0 3 F,G,H 0,55+0,38+0,42=1,35 13,5 14 96,4 3 F,G,H,I 0,55+0,38+0,42+0,3=1,65 16,5 17 97,0 3 F,G,H,I,J 0,55+0,38+0,42+0,3+0,18=1,83 18,3 19 96,3 4 J 0,18 1,8 2 90,0 4 J,K 0,18+0,36=0,54 5,4 6 90,0 4 J,K,L 0,18+0,36+0,42=0,96 9,6 10 96,0 4 J,K,L,M 0,18+0,36+0,42+0,48=1,44 14,4 15 96,0 4 J,K,L,M,N 0,18+0,36+0,42+0,48+0,3=1,74 17,4 18 96,7 4 J,K,L,M,N,O 0,18+0,36+0,42+0,48+0,3+0,39=2,13 21,3 22 96,8 55 Tóm tắt phân công công việc vào khu vực sản xuất trên dây chuyền như sau: Trung tâm sản xuất 1 2 3 4 Công việc trong trung tâm SX A,B C,D,E F,G,H,I J,K,L,M,N,O Các khu vực sản xuất thực tế 3 13 17 22 Tổng: 55 53,6 Tính mức sử dụng: M x100 97,45% sd 55 Bài 5: Một đơn vị có dây chuyền sản xuất với công suất trung bình là 480 sản phẩm/ngày. Đơn vị hoạt động là mỗi ngày làm việc 1 ca 8 giờ, thời gian chuẩn bị máy móc, nguyên liệu, khởi động máy, đóng cửa nhà máy mất trung bình là 48 phút/ngày.
Biết rằng trình tự chế tạo sản phẩm và thời gian cần thiết để thực hiện các công việc như sau: Công việc Thời gian Công việc Thời gian Công việc Công việc đứng trước (phút) 1,0 đứng trước (phút) 1,8 ABCD HKLM - 1,2 F 0,5 EFG NOP -ABCD 1,4 - 0,8 E 1,5 - 1,6 0,9 L,G 1,4 2,0 H,K 1,0 1,1 - M,N,O 2,0 Hãy tính thời gian chu kỳ, số khu vực sản xuất tối thiểu, vẽ sơ đồ trình tự thực hiện các công việc, phân công công việc vào các khu vực sản xuất bằng phương pháp mức sử dụng tăng thêm và tính hiệu quả mức sử dụng của máy móc thiết bị. Bài giải Tính thời gian hoàn thành một sản phẩm, biết rằng mỗi ngày đơn vị mất trung bình là 48 phút cho việc khởi động, đóng cửa nhà máy. Do đó thời gian thực sự sản xuất là: (8giờ * 60 phút) - 48 phút = 432 phút TC T 432 K SX 0,9 phuït/s 480 d 26 Số khu vực sản xuất tối thiểu. SK T V TG TTG.
18,2* 480 20,22 khuvæ TC d K TSX 432 Vẽ sơ đồ trình tự các công việc. L M A C E G O P B D F H N K Kế đến, ta phân công công việc cho từng trung tâm sản xuất. Khi phân công cần phải tuân thủ theo thứ tự trước sau của các công việc, kết hợp các công việc đến khi mức sử dụng của trung tâm sản xuất càng gần đến 100% càng tốt. Trung tâm Công việc Phút/máy SKV min SKVthæûc M SD(%) sản xuất A A,B 1,0 1,11 2 55,56 A,B, C 1,0+2,0=2,2 2,44 3 81,88 D D,E 1,0+2,0+1,4=3,6 4,00 4 100,0 1 1,5 1,67 2 83,33 D,E,F D,E,F,G G 1,5+0,9=2,4 2,67 3 88,89 G,H 1,5+0,9+2,0=4,4 4,89 5 97,78 G,H, K 1,5+0,9+2,0+1,1=5,5 6,11 7 87,30 G,H,K,L L 1,1 1,22 2 61,11 2 1,1+1,8=2,9 3,22 4 80,56 L,M L,M,N N 1,1+1,8+0,5=3,4 3,78 4 94,44 N,O N,O,P 3 1,1+1,8+0,5+0,8=4,2 4,67 5 93,33 0,8 0,89 1 88,89 0,8+1,6=2,4 2,67 3 88,89 4 0,8+1,6+1,4=3,8 4,22 5 84,44 1,4 1,56 2 77,78 1,4+1,0=2,4 2,67 3 88,89 5 1,4+1,0+2,0=4,4 4,89 5 97,78 Tóm tắt phân công các công việc vào khu vực sản xuất như sau.