ARCHIMEDES TIẾNG VI LƯU HÀNH NỘI BỘ- 2020 ———ŠÖỄ._ổŠẴẳỄẮẮỖ ẮỆ‡ Tiếng Việt 3 - Quyển 3 TUẦN 19: BẢO VỆ TỔ QUỐC TẬP ĐỌC “Hai Bà Trưng” (Theo Văn Lang) “Báo cáo kết quả tháng thi đua “Noi gương chú bộ đội”” KECHUYEN “Hai Ba Trung’ CHÍNH TẢ Phân biệt l/n, iêt/iêc Bài 1. Điền vào chỗ chấm iêc/iêt (thêm dấu thanh nếu cần): chay x__ | mat hiểub__—_ keok___ t nuối biêng b ch lá từb Bài 2. Tìm ít nhất ba từ: a. Chứa tiếng có vần “iêc”: b.
Chứa tiếng có vần “iêt”: Bài 3. Gạch dưới từ viết đúng chính tả trong mỗi nhóm từ sau: a. nấu lướng, hiểu biết, lết la, thời tiếc b. nàm nụng, nần nượt, tiếc rẻ, tiệt tùng c.
lâng đỡ, lắng nghe, xem xiết, liệc kê d. nan nén, lói thầm, viếc bài, mải miết Bài 4. Gạch dưới các từ viết sai chính tả rồi sửa lại: a. Đám đông hò hét làm láo noạn cả phố.
Bé Son mdi nam cham biết đi. Tiếng mưa rơi nộp bộp trên tàu lá chuối. Một tiếng nổ vang lên nong trời nở đất. Tùng lằng lặc đòi mẹ mua quả la.
Archimedes School |3 Aschool.vn ARCHIMEDES SCHOOL Bài 5. Tìm các tiếng bắt đầu bang I/n để giải nhữn g câu đố sau: a. “Chưa đánh dấu, bé thích nằm Đánh dấu rồi để dành nấu, kho!” (Là các từ?) “Để nguyên em đã già đâu Sắc đội trên đầu che nắng che mưa Bỏ đuôi bỏ sắc vì thừa Thành ra bụng trống lúc vừa ăn xong.” (Là các từ?) “Có sắc chẳng làm đẹp người Mà làm no bụng người đời mới hay Deo nang thì lại đổi thay Vừa bền vừa đẹp xưa nay tiếng đồn.” (Là các từ?) LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Nhan hóa Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi “Khi nào?” I. Nhân hóa Nhân hóa là gọi tên, miêu tả các đối tượng (cây cối, đồ vật, loài vật,.) bằng những từ ngữ, hình ảnh thường dùng để gọi hoặc tả người.
Ví dụ: “Anh Đóm chuyên cần Lên đèn đi gác.” (Theo Võ Quảng) + Sự vật được nhân hóa: con đom đóm. + Từ ngữ nhân hóa: “anh”, “chuyên cần”, “lên đèn đi gác”. 4| Rise above oneself and grasp the world Tiếng Việt 3 - Quyển 3 2. Câu hỏi “Khi nào?” - Câu hỏi “Khi nào?” thường dùng để hỏi về thời gian, thời điểm diễn ra sự việc trong câu.
- Ví dụ: “Mùa xuân, hoa mơ nở trắng cả khu rừng.” Bộ phận trả lời cho câu hỏi “Khi nào?” là “mùa xuân”. Bài tập Bài 1. Khoanh vào chữ cái trước những câu có biện pháp nhân hóa: a. Những tảng băng lớn trôi trên mặt nước.
Những tảng băng lớn đủng đỉnh dạo chơi trên mặt nước. Trời giận dữ trút tất cả nước xuống mặt đất. Mưa xối xả như ai đang cầm thùng mà trút. Khoanh vào chữ cái trước những câu không có biện pháp nhân hóa: a.
Những cây tre già ôm ấp, che chở cho măng non. Anh Bọ Ngựa oai vệ khoe thanh kiếm sắc nhọn của mình. Những hàng cây như những đoàn quân danh dự. Đàn bướm xinh tung tăng múa lượn trong vườn đào.
Những con bê cái hệt như những bé gái điệu đà. Gạch dưới những từ ngữ thể hiện biện pháp nhân hóa trong đoạn thơ sau: “Mưa! Mưa xuống thật rồi! Chớp bỗng lòe chói mắt Đất hả hê uống nước Soi sáng khắp ruộng vườn Ông sấm vỗ tay cười ƠI Ông trời bật lửa Làm bé bừng tỉnh giấc. Xem lúa vừa trổ bông. Đọc đoạn văn sau rồi thực hiện các yêu cầu: “Vườn cây lại đây tiếng chim và bóng chim bay nhảy.
Những thím chích chòe nhanh nhảu. Những chú khướu lắm điều. Những anh chào mào đỏm dáng. Những bác cu gáy trầm ngâm.” (Theo Nguyễn Kiên) Archimedes School |5 Aschool.vn ARCHIMEDES SCHOOL — Tìm và ghi lại sự vật được nhân hóa: ~ Gạch dưới các từ ngữ thể hiện biện pháp nhân hóa.
Đọc đoạn thơ dưới đây và thực hiện các yêu cầu: “Gió thì thầm với lá Lá thì thầm cùng cây Và hoa và ong bướm Thì thầm điều chỉ đây.” (Theo Phùng Ngọc Hùng) — Tìm và ghi lại sự vật được nhân hóa: — Tìm các từ ngữ thể hiện biện pháp nhân hóa: Bài 6. Gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Khi nào?” trong các câu sau: a. Chuyến tàu khởi hành từ ga Hà Nội lúc 19 giờ 30 phút. Vào mùa lúa chín, cánh đồng trông như một tấm thảm vàng khổng lồ.
Năm 1947, chị Võ Thị Sáu gia nhập đội công an xung phong. Khi Ê-đi-xơn chế tạo ra đèn điện, người từ khắp nơi ùn ùn kéo đến nhà ông để xem. Đã sang tháng ba, đồng cỏ Ba Vì vẫn giữ nguyên vẻ đẹp như hồi đầu xuân. Tôi vừa trở lại quê hương sau nhiều năm xa cách.
Trả lời các câu hỏi sau rồi gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi “Khi nào?”: a. Khi nào các em dự lễ khai giảng? 6| Rise above oneself and grasp the world Neen Tiếng Việt 3 - Quyển 3 b. Khi nào hoa phượng nở đỏ rực cả sân trường? c. Em được đi chơi công viên khi nào? d.
Em thức dậy lúc mấy giờ sáng? Bài 8. Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch dưới trong các câu sau: a. Sau cơn bão, bầu trời Cô Tô trong trẻo lạ thường. Khi mùa thu sang, hoa sữa thơm ngào ngạt.
Trước mỗi kì thi, bạn An ôn bài rất chăm chỉ. Nghe và kể lại câu chuyện Kể lại câu chuyện về một vị anh hùng dân tộc mà em từng được nghe. Archimedes School |7 Aschool.vn t0 0A 8020000806 ARCHIMEDES SCHOOL 8 | Rise above oneself and grasp the world Tiếng Việt 3 - Quyển 3 PHIẾU CUỐI TUẦN 19 Bài 1. Tìm những sự vật được nhân hoá và các từ ngữ thể hiện biện pháp nhân hoá trong bài thơ sau rồi điền vào bảng: “Ông trời nổi lửa đằng đông Cái na đã tỉnh giấc rồi.
Bà sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thay. Đàn chuối đứng vỗ tay cười vui sao. Bố em xách điếu đi cày Chị tre chải tóc bờ ao Mẹ em tát nước, nắng đầy trong khau. Nàng mây áo trắng ghé vào soi gương.
Cậu mèo đã dậy từ lâu _ Bác nồi đồng hát bùng boong Cái tay rửa mặt, cái đầu nghiêng nghiêng. Bà chổi loẹt quẹt lom khom trong nhà.” Mụ gà cục tác như điên Làm thằng gà trống huyên thuyên một hồi. (“Buổi sáng sân nhà em” - Trần Đăng Khoa) Tên sự vật được | Từ ngữ dùng để gọi dùng để ểtả sự vật tả sự như tảtả người vậtnhư người han: hed : ngữ dù sự vật> như gọi. người`„ | Từ ngữ Archimedes School |9 Aschool.vn ARCHIMEDES SCHOOL Bài 2.
Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi “Khi nào?” trong các câu sau: a. “Ban sáng, lộc cây vừa mới nhú. Lá non còn cuộn tròn trong búp, chỉ hơi hé nở. Đến trưa, lá đã xòe tung.
Sáng hôm sau, lá đã xanh đậm lẫn vào màu xanh bình thường của các loài cây khác. “Cứ hàng năm, hàng năm, Khi gió mùa đông tới Bà lo đàn gà toi Mong trời đừng sương muối Để cuối năm bán gà Cháu được quần áo mới. Người Tày, Nùng thường múa sư tử vào các dịp lễ hội mừng xuân. Tháng Năm, bầu trời giống như chiếc chảo khổng lồ bị nung nóng, úp chụp vào xóm làng.
Bác Hồ đã đọc bản “Tuyên ngôn Độc lập” vào ngày 2 tháng 9 năm 1945. Điền vào chỗ chấm bộ phận trả lời cho câu hỏi “Khi nào?” a. em cùng ba mẹ đi chúc Tết ông bà nội, ngoại. Trường em tổ chức lễ chào cờ G em được về quê thăm bà.
10 | Rise above oneself and grasp the world Tiếng Việt 3 - Quyển 3 TUẦN 20: BẢO VỆ TỔ QUỐC TẬP ĐỌC “Ở lại với chiến khu” (Theo Phùng Quán) “Chú ở bên Bác Hồ” (Dương Huy) KE CHUYEN “Ở lại với chiến khu” CHÍNH TẢ Phân biệt s/x, uôt/uôc Bài 1. Điền s/x thích hợp vào chỗ chấm: uôn_ ẻ anh__ ao áng __ uốt ai __ ót _ ong__ uôi em__ ét ót_ a inh__ ắn Bài 2. Điền vào chỗ chấm uôc/uôt (thêm dấu thanh nếu cần): xuyên s chải ch th thang lạnh b thân th c đời th bài trắng m Bài 3. Điền vào chỗ chấm uôt/uôc (thêm dấu thanh nếu cần) và giải đố: a.
“Con gì kêu s mùa hè Cái kèn ở bụng, tiếng nghe rất “sầu”. on Là con gì? b. “Th__ gi khong đắng Ngòn ngọt cay cay Đựng trong tuýp dài Làm cho răng trắng. Tìm ít nhất ba từ: a.
Chứa tiếng có vần “uôc”: b. Chứa tiếng có vần “uôt”: Archimedes School | 11 Aschool.vn ARCHIMEDES SCHOOL Bài 5. Gạch dưới từ viết đúng chính tả trong mỗi nhóm từ sau: a. sao suyến, sa sôi, ghe xuồng, sương sườn b.
kìm nén, mưa lắng, no nắng, lở lang c. thân thuộc, lạnh buốc, trắng muốc, thuốt thang d. xản xuất, soay xở, sâu xa, soi sét LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Mở rộng vốn từ (từ ngữ về “Tổ quốc”) Dấu phẩy I. Mở rộng vốn từ: từ ngữ về “Tổ quốc” Bài 1.
Gạch dưới những từ chỉ Tổ quốc trong các câu thơ, câu văn sau: a. “Việt Nam đất nước ta ơi! Mệnh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn. “Ôi! Tổ quốc giang son hung vi!” c. “Con không được dự bàn việc nước, nhưng con không muốn khoanh tay ngồi nhìn quân giặc sang cướp nước.
Trong từ “Tổ quốc”, tiếng “quốc” có nghĩa là “nước”. Tìm thêm 5 từ khác có tiếng “quốc” với nghĩa như thế. Nối từ ở cột A với nghĩa tương ứng ở cột B: A B 1. núi và sông, dùng để chỉ đất nước 2.
giữ cho được nguyên vẹn, không bị mất mát, tổn hại. chống lại mọi sự hủy hoại, xâm phạm để giữ cho được nguyên vẹn 4. làm nên công trình kiến trúc, theo một kế hoạch nhất định 12 | Rise above oneself and grasp the world Tiếng Việt 3 - Quyển 3 II. Kiến thức Dấu phẩy đứng giữa câu, ngăn cách các ý trong câu.
Ví dụ: Tối đến, nhà không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng đọc sách. Bài tập Bài 1. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong những câu sau: a. Nhờ ham học ham hiểu biết và muốn đem hiểu biết của mình ra giúp đời Lê Quý Đôn đã trở thành nhà bác học lớn nhất của nước ta thời xưa.
Ngoài giờ học chúng tôi tha thẩn ở bờ sông bắt bướm. Những đêm trăng sáng dòng sông lung linh như dát bạc. Ô tô xe máy xe đạp cứ nối đuôi nhau chạy ùn ùn về trung tâm thành phố. Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong các đoạn trích dưới đây: a.
“Dưới tầm cánh chú bây giờ là lũy tre xanh rì rào trong gió là bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh. Còn trên tầng cao là đàn cò đang bay là trời xanh trong và cao vút. “Sau vài lần cố gắng cậu đặt được hai khuỷu tay rồi hai đầu gối cuối cùng là hai bàn chân lên xà.