Luận án tổng hợp bộ điều khiển thích nghi đảm bảo an toàn bay cho uav cỡ nhỏ trong điều kiện có nhiễu động gió

Chuyên khảo phân tích Luận án tổng hợp bộ điều khiển thích nghi đảm bảo an toàn bay cho uav cỡ nhỏ trong điều kiện có, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Trường đại học

Viện Cơ Học – VAST

Chuyên ngành

Kỹ Thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2023

154
5
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

3. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỘNG LỰC HỌC KẾT CẤU CÓ VẾT NỨT

4. CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ TÍN HIỆU TRONG MIỀN THỜI GIAN - TẦN SỐ VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN BỐ CHỈ SỐ ĐỘ CỨNG PHẦN TỬ ỨNG DỤNG TRONG VIỆC PHÁT HIỆN VẾT NỨT

5. CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP THỜI GIAN - TẦN SỐ VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN BỐ CHỈ SỐ ĐỘ CỨNG PHẦN TỬ ĐỂ PHÁT HIỆN VẾT NỨT TRONG CÁC KẾT CẤU KHÁC NHAU

6. CHƯƠNG 5: THỰC NGHIỆM KIỂM CHỨNG

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về UAV nhỏ và công nghệ điều khiển

UAV nhở, hay còn gọi là máy bay không người lái nhỏ, đang trở thành một phần quan trọng trong nhiều lĩnh vực như nông nghiệp, giám sát môi trường và cứu hộ. Bộ điều khiển UAV là một yếu tố quyết định đến hiệu suất và khả năng hoạt động của UAV trong các điều kiện khác nhau. Đặc biệt, trong môi trường có gió, việc thiết kế hệ thống điều khiển thích nghi là rất cần thiết để đảm bảo tính ổn định và an toàn cho UAV. Các công nghệ UAV hiện đại đã phát triển mạnh mẽ, cho phép UAV hoạt động hiệu quả hơn trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Việc tối ưu hóa điều khiển không chỉ giúp UAV duy trì độ cao và hướng bay mà còn giảm thiểu rủi ro trong quá trình hoạt động.

1.1. Tính năng và ứng dụng của UAV nhỏ

UAV nhỏ có nhiều ứng dụng trong đời sống, từ giám sát nông nghiệp đến khảo sát địa hình. Cảm biến gió được tích hợp vào UAV giúp thu thập dữ liệu về điều kiện thời tiết, từ đó cải thiện khả năng bay trong gió. Việc sử dụng UAV trong gió không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn giảm chi phí cho các hoạt động khảo sát. Tuy nhiên, UAV nhỏ cũng phải đối mặt với nhiều thách thức khi bay trong gió, như mất ổn định và khó khăn trong việc điều khiển. Do đó, việc phát triển giải pháp điều khiển UAV an toàn trong gió là rất quan trọng.

II. Hệ thống điều khiển thích nghi cho UAV

Hệ thống điều khiển thích nghi cho UAV nhỏ là một giải pháp tiên tiến nhằm cải thiện khả năng bay trong gió. Tính năng an toàn của UAV được nâng cao thông qua việc sử dụng các thuật toán điều khiển thích nghi, cho phép UAV tự động điều chỉnh các thông số bay theo điều kiện môi trường. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng công nghệ UAV trong điều kiện gió có thể giảm thiểu rủi ro và tăng cường hiệu suất bay. Hệ thống điều khiển này không chỉ giúp UAV duy trì độ ổn định mà còn tối ưu hóa hiệu suất bay, từ đó mở rộng khả năng ứng dụng của UAV trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

2.1. Các phương pháp điều khiển UAV trong gió

Có nhiều phương pháp điều khiển UAV trong gió, bao gồm điều khiển PID, điều khiển mờ và điều khiển thích nghi. Mỗi phương pháp có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Điều khiển PID là phương pháp phổ biến nhất, nhưng trong điều kiện gió mạnh, nó có thể không đủ hiệu quả. Điều khiển mờ cho phép UAV hoạt động linh hoạt hơn trong các tình huống không chắc chắn. Tuy nhiên, điều khiển thích nghi là phương pháp tiên tiến nhất, cho phép UAV tự động điều chỉnh các thông số điều khiển dựa trên phản hồi từ môi trường. Điều này giúp UAV duy trì tính ổn định và an toàn trong gió.

III. Thách thức và giải pháp trong điều khiển UAV

Mặc dù có nhiều tiến bộ trong công nghệ điều khiển UAV, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các thách thức trong điều khiển UAV bao gồm sự thay đổi đột ngột của gió, độ chính xác trong việc xác định hướng bay và khả năng phản ứng nhanh của hệ thống điều khiển. Để giải quyết những vấn đề này, cần phát triển các thuật toán điều khiển mạnh mẽ hơn, có khả năng xử lý thông tin từ cảm biến gió một cách hiệu quả. Việc cải thiện tính năng an toàn UAV trong gió không chỉ giúp tăng cường hiệu suất bay mà còn mở rộng khả năng ứng dụng của UAV trong các lĩnh vực như cứu hộ, giám sát môi trường và nông nghiệp.

3.1. Giải pháp cải thiện hiệu suất UAV

Để cải thiện hiệu suất UAV trong gió, cần áp dụng các công nghệ mới như học máy và trí tuệ nhân tạo. Những công nghệ này có thể giúp UAV tự động học hỏi từ các tình huống bay trước đó và điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp. Ngoài ra, việc sử dụng các cảm biến tiên tiến để thu thập dữ liệu về điều kiện gió cũng rất quan trọng. Những dữ liệu này sẽ được sử dụng để tối ưu hóa hệ thống điều khiển UAV, từ đó nâng cao tính ổn định và an toàn trong quá trình bay.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu giới thiệu về vấn đề sẽ nghiên cứu trong luận án. Chƣơng 1 trình bày tổng quan một số nghiên cứu trong nƣớc và trên thế giới về các phƣơng pháp phát hiện vết nứt dựa trên đặc trƣng động lực học của kết cấu, các phƣơng pháp xử lý tín hiệu trong miền thời gian - tần số phục vụ việc phân tích và phát hiện vết nứt. Chƣơng 2 trình bày cơ sở lý thuyết của động lực học kết cấu có vết nứt. 4 Chƣơng 3 trình bày cơ sở lý thuyết của phƣơng pháp xử lý tín hiệu trong miền thời gian - tần số và cơ sở lý thuyết của phƣơng pháp phân bố chỉ số độ cứng phần tử ứng dụng trong việc phát hiện vết nứt.

Chƣơng 4 trình bày các ứng dụng cụ thể của phƣơng pháp thời gian - tần số và phƣơng pháp phân bố chỉ số độ cứng phần tử để phát hiện vết nứt trong các kết cấu khác nhau. Chƣơng 5 trình bày một số thí nghiệm kiểm chứng các phƣơng pháp đã phát triển và ứng dụng trong luận án. Phần kết luận trình bày các công việc đã thực hiện, các kết quả đạt đƣợc của luận án và một số vấn đề chƣa đƣợc giải quyết, cần tiếp tục thực hiện trong tƣơng lai. Danh sách các công trình đã công bố có liên quan đến nội dung luận án đƣợc trình bày trong phần danh mục công trình của tác giả.

Danh sách các tài liệu đƣợc trích dẫn trong luận án đƣợc trình bày trong phần tài liệu tham khảo. Bài toán chẩn đoán kỹ thuật công trình Hiện nay, để phát hiện hƣ hỏng trong kết cấu ngƣời ta có thể sử dụng phƣơng pháp trực tiếp hoặc phƣơng pháp gián tiếp. Phƣơng pháp trực tiếp bao gồm việc quan sát bằng mắt thƣờng, quay phim chụp ảnh, hoặc tháo dời các chi tiết của kết cấu để kiểm tra v. Phƣơng pháp gián tiếp là phƣơng pháp phân tích các tín hiệu phản ứng của kết cấu dƣới tác động từ bên ngoài để phát hiện hƣ hỏng của kết cấu.

Các phƣơng pháp gián tiếp có thể kể đến nhƣ phƣơng pháp âm học, quang học, dao động v. Các phƣơng pháp trực tiếp thƣờng cho kết quả rõ ràng nhƣng phụ thuộc vào chủ quan của ngƣời quan sát và rất tốn kém về thời gian và tiền bạc, thậm chí không thể phát hiện đƣợc hƣ hỏng ở những nơi không thể tiếp cận đƣợc. Trong khi đó phƣơng pháp gián tiếp thƣờng tiết kiệm đƣợc thời gian và tiền bạc. Trong các phƣơng pháp gián tiếp thì các phƣơng pháp dao động hiện đang đƣợc nghiên cứu phát triển và ứng dụng mạnh mẽ trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam.

Trong thực tế, hƣ hỏng dạng vết nứt là dạng hƣ hỏng tiềm ẩn, rất nguy hiểm do khó quan sát và nó sẽ phát triển từ từ cho đến khi chịu tải trọng lớn có thể gây nên sụp đổ kết cấu. Vì vậy, các phƣơng pháp dao động để phát hiện hƣ hỏng của kết cấu sẽ đƣợc ứng dụng trong đề tài luận án. Đồng thời hƣ hỏng dạng vết nứt sẽ là đối tƣợng nghiên cứu chính trong luận án này. Có nhiều phƣơng pháp dao động để phát hiện hƣ hỏng của kết cấu.

Ví dụ: phƣơng pháp dao động dựa trên sự thay đổi của tần số, dạng riêng, độ cong dạng riêng, ma trận độ mềm; phƣơng pháp dựa trên hiện tƣợng vết nứt đóng - mở, mạng nơ ron nhân tạo, thuật toán gen; phƣơng pháp phổ, phƣơng pháp thời gian tần số; hoặc kết hợp một số phƣơng pháp trên. Các phƣơng pháp này có thể đƣợc phân thành hai nhóm chính: phƣơng pháp dựa trên tham số động lực học kết cấu và phƣơng pháp dựa trên việc xử lý dữ liệu dao động. Tình hình nghiên cứu về các phƣơng pháp trên nhằm phát hiện hƣ hỏng, đặc biệt là hƣ hỏng dạng vết nứt sẽ đƣợc trình bày và phân tích ở phần tiếp theo. Các phƣơng pháp phát hiện hƣ hỏng của kết cấu dựa trên tham số động lực học của kết cấu Sự tồn tại của hƣ hỏng trong kết cấu thƣờng dẫn đến sự thay đổi các đặc trƣng động lực học của kết cấu nhƣ tần số riêng và dạng riêng.

Do đó, các đặc trƣng động lực học của kết cấu có hƣ hỏng sẽ chứa các thông tin về sự tồn tại, vị trí cũng nhƣ mức độ hƣ hỏng. Để phát hiện hƣ hỏng của kết cấu thì vấn đề cơ bản là phải nghiên cứu các đặc trƣng động lực học của kết cấu.  Một số tác giả [1-27] đã nghiên cứu sự thay đổi của tần số riêng để phát hiện hƣ hỏng trong kết cấu: Chondros và đồng nghiệp [1] đã phát triển lý thuyết dao động cho dầm Euler-Bernoulli có vết nứt trên một hoặc hai mặt của dầm. Vết nứt đƣợc mô hình nhƣ sự suy giảm độ cứng tại vị trí vết nứt sử dụng trƣờng chuyển vị tại khu vực gần vết nứt đƣợc trình bày trong cơ học phá hủy.

Các kết quả của công bố này đã chỉ ra rằng tần số riêng của dầm sẽ giảm khi độ sâu vết nứt tăng. Lee và đồng nghiệp [2] đã nghiên cứu ảnh hƣởng của vết nứt lên tần số riêng và dạng riêng của dầm. Ma trận độ cứng của dầm có vết nứt sẽ thu đƣợc từ ma trận độ mềm tính từ cơ học phá hủy. Trong nghiên cứu này, bốn tần số riêng cơ bản đƣợc tính từ phƣơng pháp phần tử hữu hạn.

Vị trí vết nứt đƣợc xác định xấp xỉ bằng phƣơng pháp Armon’s Rank-ordering. Tiếp theo độ sâu vết nứt đƣợc xác định xấp xỉ bằng phƣơng pháp phần tử hữu hạn. Cuối cùng, vị trí thực của vết nứt đƣợc xác định bởi phƣơng trình Gudmundson sử dụng độ sâu vết nứt và tần số riêng nói trên. Kết quả của nghiên cứu cho thấy tần số riêng thay đổi nhỏ khi độ sâu vết nứt là nhỏ và chỉ thay đổi đánh kể khi độ sâu vết nứt lớn đến 40% độ cao của dầm.

Orhan [3] đã thiết lập mối liên hệ giữa tần số riêng và độ sâu cũng nhƣ vị trí vết nứt của dầm. Trong nghiên cứu này, phƣơng pháp phần tử hữu hạn đã đƣợc áp dụng để tính ma trận độ mềm của vết nứt sử dụng hệ số cƣờng độ ứng suất. Kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng, tần số của dầm giảm khi có vết nứt. Khi vị trí vết nứt xa đầu cố định của dầm thì tần số riêng tăng lên.

Zheng và đồng nghiệp [4] đã sử dụng phƣơng pháp phần tử hữu hạn để phân tích dao động tự do của dầm có hai vết nứt. Ma trận độ cứng của phần tử chứa vết 7 nứt đƣợc tính từ ma trận độ mềm tổng thể thay vì độ mềm địa phƣơng. Trong nghiên cứu này, tần số riêng thứ nhất sẽ tăng lên khi vị trí vết nứt ở vị trí xa đầu ngàm và gần với đầu gối tựa di động. Trong khi đó tần số riêng thứ hai sẽ giảm mạnh nhất khi vết nứt nằm ở khu vực giữa dầm.

Trong một nghiên cứu khác, Gudmundson [5] đã sử dụng phƣơng pháp nhiễu loạn và phƣơng pháp ma trận truyền để nghiên cứu ảnh hƣởng của các vết nứt nhỏ đến tần số riêng của kết cấu mảnh. Kết quả cũng chỉ ra rằng tần số riêng của kết cấu giảm khi có vết nứt. Độ suy giảm của tần số riêng là nhỏ khi độ sâu vết nứt là nhỏ. Kisa và đồng nghiệp [6] đã trình bày một phƣơng pháp để phân tích dao động tự do của dầm có vết nứt sử dụng phƣơng pháp kết hợp giữa phần tử hữu hạn và phƣơng pháp tổng hợp các dạng dao động thành phần.

Dầm đƣợc chia thành hai thành phần đƣợc nối với nhau thông qua một ma trận độ mềm mà nó sinh ra bởi lực tƣơng tác tại vị trí vết nứt nằm giữa hai thành phần này. Mối quan hệ giữa độ suy giảm tần số riêng và độ sâu vết đã đƣợc thiết lập. Nghiên cứu này chỉ ra rằng, tần số riêng thay đổi nhỏ khi có vết nứt và chỉ đáng kể khi độ sâu vết nứt lớn đến khoảng 40% độ cao của dầm. Saez và đồng nghiệp [7] đã trình bày một phƣơng pháp đơn giản hóa để đánh giá tần số riêng của dao động uốn của dầm Euler - Bernouilli.

Các tác giả ứng dụng các phƣơng pháp đã biết bằng cách biểu diễn vết nứt trong dầm thông qua một khớp và một lò xo đàn hồi, trong đó chuyển vị uốn của dầm có vết nứt đƣợc xây dựng bằng cách cộng thêm một hàm đa thức vào dầm không có vết nứt. Một số tác giả khác [8-17] đã mô hình hóa vết nứt nhƣ những lò xo xoay không khối lƣợng mà độ cứng của nó đƣợc tính bằng cách sử dụng cơ học phá hủy để nghiên cứu tần số riêng của dầm có vết nứt. Kết quả của các nghiên cứu này cũng cho thấy tần số riêng sẽ giảm khi có vết nứt. Tuy nhiên sự thay đổi của tần số riêng là nhỏ khi vết nứt có kích thƣớc nhỏ.

Yang và đồng nghiệp [18] trình bày một phƣơng pháp mới sử dụng mặt tần số riêng (MFS) để phát hiện sự tách lớp của một tấm composite dạng lớp. Bằng cách gắn một khối lƣợng tập trung tại các điểm khác nhau, MFS sẽ đƣợc thiết lập. Sự tách lớp sẽ gây ra sự không liên tục của MFS do sự suy giảm độ cứng địa 8 phƣơng. Phƣơng pháp phần tử hữu hạn đƣợc áp dụng để mô phỏng các số liệu tần số riêng.

Sự sai lệch tần số riêng chỉ ra rằng có một sự suy giảm theo luật tựa hàm mũ khi độ sâu của sự tách lớp tăng lên. Trong quá trình dao động, vết nứt sẽ mở và đóng theo thời gian do sự thay đổi của tải trọng bên ngoài tác dụng lên kết cấu. Đây gọi là hiện tƣợng “thở” hay còn gọi là hiện tƣợng đóng - mở của vết nứt. Khi xảy ra hiện tƣợng này, hai cạnh của vết nứt đóng vào và không tiếp xúc với nhau, do đó độ cứng trong vùng chứa vết nứt có thể tăng hoặc giảm.

Ngoài ra, còn có thể xuất hiện một số dạng khác nhƣ vết nứt trƣợt, rách… Điều này sẽ làm thay đổi phản ứng động của phần tử chứa vết nứt do đó rất hữu ích trong việc phát hiện vết nứt. Có nhiều nghiên cứu liên quan đến sự thay đổi tần số tự nhiên đối với hiện tƣợng vết nứt đóng - mở. Trong những nghiên cứu này, tần số tự nhiên của dầm có vết nứt đóng - mở đƣợc chứng minh là thay đổi trong quá trình dao động. Carlson [19] và Gudmunston [20] nghiên cứu ảnh hƣởng của vết nứt đóng - mở đến các đặc trƣng động lực học của dầm công xôn chứa vết nứt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án "Luận án về bộ điều khiển thích nghi đảm bảo an toàn bay cho UAV cỡ nhỏ trong điều kiện gió nhiễu động" của tác giả Nguyễn Văn Quang, dưới sự hướng dẫn của Phó Giáo Sư Tiến Sĩ Nguyễn Việt Khoa tại Viện Cơ Học – VAST, năm 2023, tập trung vào việc phát triển một bộ điều khiển thích nghi cho máy bay không người lái (UAV) cỡ nhỏ. Nghiên cứu này không chỉ giúp cải thiện khả năng bay của UAV trong điều kiện gió nhiễu động mà còn đảm bảo an toàn trong quá trình hoạt động. Những ứng dụng thực tiễn của bộ điều khiển này có thể mang lại lợi ích lớn cho các lĩnh vực như giao thông, cứu hộ và khảo sát địa hình.

Để mở rộng thêm kiến thức về các công nghệ điều khiển và tự động hóa, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Thiết kế bộ điều khiển cân bằng trượt cho máy bay bốn cánh quạt, nơi nghiên cứu về các phương pháp điều khiển UAV, hoặc Nghiên cứu hệ thống điều khiển và tự động hóa cho máy bay không người lái với thị giác máy tính, cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc ứng dụng công nghệ thị giác trong điều khiển UAV. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Thiết kế bộ điều khiển sliding mode cho tàu không người lái USV, một nghiên cứu liên quan đến điều khiển tự động cho các phương tiện không người lái. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực điều khiển UAV và các ứng dụng của nó.