CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1. Lý do chọn đề tài Ngày nay, việc điều khiển các hệ thống máy móc phức tạp vẫn còn là một lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng vô cùng thách thức, đặc biệt trong các hệ thống hiện đại yêu cầu đòi hỏi độ chính xác vị trí cao chẳng hạn như: hệ thống điều khiển máy CNC, các hệ thống quân sự, robot công nghiệp… Sự phức tạp của các hệ thống đó được quy vào đặc tính phi tuyến của đối tượng được điều khiển, các thành phần hệ thống điều khiển hoặc bậc tự do mà hệ thống điều khiển phải gánh chịu. Cơ cấu chấp hành là một thiết bị điều khiển các hệ thống máy móc cơ khí, nó luôn luôn chứa đựng các thành phần phi tuyến chẳng hạn như ma sát, khe hở,.
Trong hầu hết các ứng dụng các tham số phi tuyến được biết một phần hoặc hoàn toàn không biết, đây cũng là một vấn đề thách thức đối với nhiều kỹ sư điều khiển. Hầu hết các kỹ thuật thông thường có thể áp dụng cho việc thiết kế hệ thống điều khiển dựa trên sự hiểu biết tốt của đối tượng dưới sự xem xét của môi trường. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, đối tượng được điều khiển khá phức tạp và các cơ sở vật lý cho việc phân tích mô hình hoàn toàn không biết, vì vậy sẽ làm cho việc thiết kế hệ thống điều khiển càng phức tạp. Trong lĩnh vực điều khiển tự động nói chung và kỹ thuật điều khiển động cơ nói riêng là một vấn đề tất yếu và là yếu tố quan trọng trong công việc sau này.
Đồng thời, thông qua quá trình thực hiện đề tài sẽ giúp cho các kiến thức đã học và các kiến thực mới sẽ được củng cố và thực nghiệm khi làm đề tài. Từ đó nâng cao được kiến thức, trình độ môn và các kĩ năng khác. Việc thực hiện đề tài sẽ cho em những trải nghiệm chính xác nhất về những vấn đề và khó khăn thực tế. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Động cơ DC.
Phương pháp điều khiển PID điều khiển tốc độ động cơ DC. Tìm hiểu và vận dụng các khối, lệnh để viết chương trình điều khiển. Tổng quan về mạch điều khiển STM32F407VG. Thiết kế sơ đấu nối các thiết bị.
Cách thức và các điều điện để các thiết bị hoạt động. Các phần mềm hỗ trợ mô phỏng và thiết kế hệ thống. Các công thức tính toán, quy đổi. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp lý thuyết Tìm hiểu nghiên cứu các tài liệu lý thuyết, bài báo liên quan đến động cơ DC, bộ điều khiển PID, Encoder,.
Thiết kế, lập trình hệ thống điều khiển trên nền tảng Matlab Simulink. Phương pháp thực nghiệm Xây dựng chương trình mô phỏng để tìm hiểu mối quan hệ của động cơ với các đại lượng vật lý. Thiết kế và thực nghiệm hệ thống thực tế. Phương pháp đánh giá và tối ưu hóa Phân tích kết quả thực nghiệm, so sánh với mục tiêu ban đầu.
Đề xuất cải tiến hệ thống để nâng cao hiệu quả hoạt động, phù hợp với điều kiện sản xuất thực tế. Mục tiêu thực hiện đề tài Mong muốn điều khiển ổn định tốc độ động cơ với các tiêu chí đánh giá như đáp ứng tốc độ động cơ vọt lố không quá 5%, sai số xác lập không quá 2%, thời gian đáp ứng dưới 5s. Mô phỏng động cơ DC trên Simulink. Xây dựng và thiết kế mô hình phần cứng hệ thống.
Các thiết bị phần cứng 2. Bảng mạch điều khiển STM32F407VG Board STM32F407 Discovery là một công cụ phát triển mạnh mẽ dựa trên vi điều khiển STM32F407VG thuộc dòng STM32F4 của STMicroelectronics. Đây là dòng vi điều khiển 32-bit sử dụng kiến trúc ARM Cortex-M4, được thiết kế dành cho các ứng dụng cần hiệu năng cao, khả năng xử lý tín hiệu số, và tích hợp nhiều ngoại vi tiên tiến. Bảng mạch điều khiển STM32F407VG Thông số kỹ thuật: Được tích hợp chip CPU ARM 32-bit Cotex-M4 cùng với bộ tính toán số thực FPU, tần số lên đến 168 MHz.
Được tích hợp sẵn bộ nạp và gỡ lỗi chương trình ST- Link/V2. Sử dụng nguồn điện 5V để cấp nguồn cho thiết bị và trong trường hợp nhiều thiết bị bên ngoài, chân nối đất (mass) là yêu cầu cơ bản đối với mỗi thiết bị để làm điểm mass chung. Bộ nhớ: 1Mbyte Flash, 192 Kb SRAM. Nguồn chung cấp cho các chân I/O từ 1.
DAC: 2 DAC 12-bit, cho phép xuất tín hiệu analog từ vi điều khiển. I2C: Tối đa 3 bus I2C cho phép kết nối với nhiều cảm biến và thiết bị ngoại vi. SPI: Tối đa 3 bus SPI, hỗ trợ tốc độ truyền cao cho các cảm biến và thiết bị ngoại vi tốc độ cao. USART/UART: Tối đa 6 cổng UART/USART cho giao tiếp nối tiếp, phù hợp cho các ứng dụng cần truyền tải dữ liệu nối tiếp.
CAN: 2 cổng CAN hỗ trợ giao tiếp trong các hệ thống mạng xe hơi và các ứng dụng công nghiệp.0: USB full-speed với khả năng hoạt động như host hoặc device, hỗ trợ truyền tải dữ liệu dễ dàng. Timers: 14 bộ đếm (timers), bao gồm các bộ đếm 16-bit và 32-bit, có thể được sử dụng trong các ứng dụng điều khiển thời gian, PWM, hoặc tạo tín hiệu. PWM: Có 38 kênh PWM, có thể sử dụng riêng lẻ xuất tín hiệu đầu ra. Có thể sử dụng các bộ đếm để tạo các tín hiệu PWM, phù hợp cho việc điều khiển động cơ, đèn LED, v.
SDIO: Hỗ trợ giao tiếp với thẻ nhớ SD, MMC, rất hữu ích trong các ứng dụng cần lưu trữ dữ liệu. Ethernet: Tích hợp giao tiếp Ethernet, cho phép kết nối mạng LAN, thích hợp cho các ứng dụng IoT hoặc các hệ thống yêu cầu kết nối mạng. RTOS: Với hiệu suất mạnh mẽ và bộ nhớ lớn, STM32F407VG thích hợp để chạy các hệ điều hành thời gian thực, giúp quản lý đa nhiệm hiệu quả. Mạch công suất L298 Module L298 là một mạch cầu H (H-Bridge) thông dụng dựa trên IC điều khiển L298N.
Hỗ trợ điều khiển 2 động cơ DC hoặc 1 động cơ bước 2 pha, phù hợp với các ứng dụng điều khiển tốc độ, hướng quay hoặc các hệ thống cần điều khiển động cơ với tải vừa và nhỏ. Mạch công suất L298 Thông số kỹ thuật chính: - IC chính: L298N. - Điện áp đầu vào: 5V - 35V. - Dòng điện tối đa: 2A/mỗi kênh (với tản nhiệt).
- Điện áp cung cấp mạch logic: 5V. - Tín hiệu logic điều khiển 3V-5V - Công suất: Có thể đạt tối đa 25W. - Tần số điều khiển tối đa: 25 KHz. Chức năng các chân: - Vcc: Cấp điện cho động cơ (5V - 35V).
- GND: Chân nối đất chung cho nguồn động cơ và logic. - +5V: Nguồn cấp điện áp 5V cho mạch logic. - IN1, IN2: Điều khiển chiều quay động cơ A (MOTOR A). - IN3, IN4: Điều khiển chiều quay động cơ B (MOTOR B).
- ENA: Điều khiển tốc độ quay động cơ A (MOTOR A). - ENB: Điều khiển tốc độ quay động cơ B (MOTOR B). - OUT1, OUT2: Kết nối động cơ A. - OUT3, OUT4: Kết nối động cơ B.
Mạch chuyển đổi USB sang UART CP2102 Mạch chuyển USB UART CP2102 sử dụng IC CP2102 được dùng để chuyển giao tiếp từ USB sang UART TTL và ngược lại với tốc độ và độ ổn định cao, Driver 5 của mạch có thể nhận trên tất cả các hệ điều hành hiện nay: Windows, Mac, Linux, Android. Mạch chuyển đổi USB sang UART CP2102 UART TTL đề cập đến một giao thức truyền thông và tiêu chuẩn mức điện áp được sử dụng để truyền thông nối tiếp giữa các thiết bị điện tử. UART là một tiêu chuẩn được áp dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp điện tử và được sử dụng để truyền và nhận dữ liệu giữa các thiết bị như bộ vi điều khiển, cảm biến và các thiết bị ngoại vi khác. Mô tả chân như sau: - 3.3VDC (dòng cấp rất nhỏ tối đa 100mA), không sử dụng để cấp nguồn, thường chỉ sử dụng để thiết đặt mức tín hiệu logic.
- TXD: Chân truyền dữ liệu UART TTL (3.3VDC), dùng kết nối đến chân nhận RX của các module sử dụng mức tín hiệu TTL 3. - RXD: Chân nhận dữ liệu UART TTL (3.3VDC), dùng kết nối đến chân nhận TX của các module sử dụng mức tín hiệu TTL 3. - GND: Chân mass hoặc nối đất. - 5V: Chân cấp nguồn 5VDC từ cổng USB, dòng điện tối đa 500mA.
Động cơ một chiều có hộp số giảm tốc JGA24-370 Động cơ giảm tốc JGA25-370 này có tích hợp bộ mã 2 kênh cung cấp độ phân giải là 11 lần đếm trên mỗi vòng quay, đảm bảo kiểm soát chính xác tốc độ của động cơ. Ứng dụng cần có độ chính xác cao: điều khiển PID, Robot tự hành,. Động cơ giảm tốc JGA25-370 6 Chức năng các chân của động cơ: - Đỏ - M1: Dây cấp nguồn điện cực dương (+) cho động cơ. - Vàng - Kênh A: Phản hồi tín hiệu kênh A.
- Xanh lá - Kênh B: Phản hồi tín hiệu kênh B. - Xanh dương - Encoder (+): Dây cấp nguồn điện cực dương cho Encoder (3. - Trắng - M2: Dây cấp nguồn điện cực âm (-) cho động cơ. Thông số kỹ thuật - Điện áp định mức của động cơ: 12 [VDC].
- Công suất của động cơ: 3. - Điện áp cấp cho Encoder hoạt độn. - Tốc độ tối đa của động cơ: 6000 [vòng/phút]. - Encoder: Cảm biến từ trường Hall, có 2 kênh AB lệch nhau giúp xác định chiều quay và vận tốc của động cơ, đĩa Encoder trả ra 11 xung/1 kênh/ 1 vòng.
- Tỉ số truyền của động cơ và trục chính hộp giảm tốc: 21. - Chiều dài động cơ: 71 [mm]. - Đường kính động cơ: 25 [mm]. - Dòng không tải: 0.
- Tốc độ không tải: 280 [vòng /phút]. - Dòng điện tải định mức:0. - Tốc độ khi có tải định mức: 220 [vòng/phút]. - Lực kéo moment định mức: 0.
Giới thiệu các phần mềm điều khiển 2. Matlab Simulink Simulink là một phần mềm trong bộ công cụ của Matlab dùng để mô hình hóa, mô phỏng và phân tích hệ thống tự động. Nó cũng bao gồm toàn bộ thư viện các khối chức năng như tín hiệu, khối nguồn, các khối tuyến tính và phi tuyến, các đầu nối,. Các tính năng chính của Simulink Simulink sử dụng giao diện kéo-thả, cho phép người dùng xây dựng các mô hình mô phỏng bằng cách kết nối các khối chức năng.
Các khối có thể đại diện cho các phép toán, bộ điều khiển, bộ lọc, động cơ, cảm biến, và nhiều thành phần khác trong một hệ thống. 7 Simulink hỗ trợ mô phỏng các hệ thống động lực học phức tạp, bao gồm các hệ thống cơ điện, thủy lực, khí động học, và hệ thống điều khiển. Các mô phỏng này giúp kiểm tra, tối ưu hóa và kiểm soát hệ thống trong môi trường ảo.