Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng đào tạo đại học theo học chế tín chỉ tại Việt Nam đang đặt ra những yêu cầu khắt khe về năng lực tự chủ và tự học của người học. Tại Trường Đại học Thủy lợi, thống kê học vụ năm học 2015-2016 ghi nhận 902 sinh viên năm thứ hai bị cảnh báo học tập ở các mức độ khác nhau, trong đó có 621 trường hợp cảnh báo mức 1 và 64 trường hợp bị cảnh báo mức 3 hoặc buộc thôi học. Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp đúng hạn chỉ đạt khoảng 70% trên quy mô hơn 2.600 sinh viên mỗi khóa. Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng nợ môn, hủy học phần và suy giảm kết quả rèn luyện xuất phát từ sự thiếu hụt kỹ năng quản lý thời gian học tập khi chuyển đổi phương thức đào tạo.

Nhằm giải quyết bài toán này, đề tài tập trung xây dựng và chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá kỹ năng quản lý thời gian học tập dành riêng cho sinh viên nội trú. Nghiên cứu được triển khai trong phạm vi học kỳ 1 năm học 2017-2018 tại cơ sở đào tạo của Trường Đại học Thủy lợi với quy mô hơn 13.000 người học thuộc 23 chuyên ngành. Mục tiêu trọng tâm là xác lập hệ thống 06 tiêu chí cùng các chỉ báo đo lường định lượng, hỗ trợ đội ngũ cố vấn học tập phát hiện sớm nguy cơ tụt hậu để can thiệp kịp thời. Về mặt học thuật, công trình đóng góp quy trình chuẩn hóa thang đo theo lý thuyết khảo thí hiện đại, mang lại giá trị thực tiễn trong việc cải thiện ít nhất 15% hiệu suất học tập tự chủ và giảm thiểu tỷ lệ xử lý học vụ hàng năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu tích hợp các mô hình quản trị bản thân và đo lường giáo dục hiện đại. Nền tảng lý thuyết được kế thừa từ nguyên lý tối ưu hóa hiệu suất của Joe Johnson năm 1986, quan điểm vượt qua sự trì hoãn của Brian Tracy năm 2014, cẩm nang quản trị thời gian của Nhà xuất bản Trường Kinh doanh Harvard năm 2005 và khung kỹ năng học tập cá nhân của Sudhir Panse năm 2014. Tại Việt Nam, đề tài tiếp thu hệ thống kỹ năng tự học của Trần Văn Hiếu năm 2002 cùng các công trình khảo sát thói quen sử dụng thời gian của Huỳnh Văn Sơn và Nguyễn Hoàng Khắc Hiếu năm 2011.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được chuẩn hóa bao gồm:

  • Kỹ năng: Năng lực thực hiện hành động dựa trên tri thức và trải nghiệm thực tiễn nhằm đạt mục tiêu xác định.
  • Năng lực cá nhân: Cấu trúc phức hợp gồm tri thức, kỹ năng và thái độ theo khung năng lực của Ủy ban Châu Âu ban hành năm 2005.
  • Kỹ năng quản lý thời gian học tập: Khả năng phân bổ quỹ thời gian 24 giờ mỗi ngày cho các nhiệm vụ lên lớp, tự học, sinh hoạt nội trú và ôn thi một cách khoa học.
  • Tiêu chí và chỉ báo đánh giá: Các chuẩn mực định lượng và hành vi quan sát được dùng để đo lường mức độ thuần thục của kỹ năng.

Hệ thống đánh giá gồm 06 tiêu chí cốt lõi: Nhận thức giá trị thời gian; Xác định mục tiêu và lập kế hoạch; Kiểm soát sự trì hoãn và thời gian lãng phí; Sử dụng công cụ lập kế hoạch; Cân bằng học tập và rèn luyện thể chất; Quản lý thời gian trong kỳ thi.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng qua 3 giai đoạn chặt chẽ trong năm học 2017-2018. Cỡ mẫu khảo sát thử nghiệm gồm 120 sinh viên nội trú nhằm kiểm tra tính tương thích của bảng hỏi, sau đó mở rộng khảo sát chính thức trên 450 sinh viên đại diện cho các khối ngành kỹ thuật và kinh tế tại ký túc xá Trường Đại học Thủy lợi. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo khóa học (năm 2, năm 3, năm 4) và giới tính được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cao.

Dữ liệu định lượng được xử lý thông qua mô hình Rasch thuộc Lý thuyết Ứng đáp Câu hỏi (Item Response Theory) trên phần mềm Winsteps kết hợp phân tích phương sai ANOVA trên SPSS phiên bản 20.0. Lý do lựa chọn mô hình Rasch thay vì lý thuyết trắc nghiệm cổ điển là khả năng chuyển đổi điểm số thô thành thang đo khoảng tuyến tính (đơn vị Logit), cho phép kiểm định chính xác độ giá trị cấu trúc, độ phân biệt của từng câu hỏi và độ tin cậy của người trả lời.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực nghiệm mang lại các phát hiện mang tính định lượng rõ nét về thực trạng quản lý thời gian của sinh viên:

Thứ nhất, bộ công cụ khảo sát sau khi hoàn thiện đạt chỉ số tương thích cao với mô hình Rasch. Trị số Infit và Outfit MNSQ của toàn bộ các câu hỏi đều dao động trong khoảng chuẩn chấp nhận từ 0.75 đến 1.32 Logit, hệ số tin cậy Person Reliability đạt 0.86 và Item Reliability đạt 0.94, chứng minh bộ công cụ có độ giá trị phân biệt xuất sắc.

Thứ hai, nhận thức về giá trị thời gian của sinh viên ở mức khá tốt với 82,4% người được hỏi nhận định việc lập kế hoạch là rất cần thiết. Tuy nhiên, hành vi thực tế lại có sự chênh lệch lớn khi chỉ có 36,8% sinh viên duy trì thói quen sử dụng sổ tay hoặc ứng dụng di động để theo dõi lịch trình học tập mỗi ngày.

Thứ ba, mức độ trì hoãn và lãng phí thời gian diễn ra phổ biến ở sinh viên năm thứ hai. Khoảng 64,5% sinh viên thừa nhận chỉ tập trung cao độ làm bài tập lớn và đồ án trong khoảng thời gian 7 ngày trước hạn nộp. Kết quả phân tích ANOVA chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa sinh viên năm 2 và năm 4 về kỹ năng kiểm soát trì hoãn (giá trị p < 0.01).

Thứ tư, sinh viên nội trú duy trì thói quen rèn luyện thể thao tốt hơn so với sinh viên ngoại trú nhờ cơ sở vật chất sẵn có, với 58,2% tham gia hoạt động thể chất tối thiểu 3 buổi mỗi tuần, hỗ trợ tích cực cho việc giảm căng thẳng thi cử.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua biểu đồ phân bố đường cong phân tích Rasch Wright Map và bảng phương sai một chiều ANOVA. Biểu đồ chỉ ra rằng các câu hỏi thuộc nhóm kỹ năng "Lập kế hoạch chi tiết" và "Kiểm soát xao nhãng từ thiết bị điện tử" nằm ở mức độ khó cao nhất trên thang đo năng lực.

Nguyên nhân chính của hiện tượng trì hoãn là sự thiếu hụt phương pháp chia nhỏ khối lượng kiến thức của các học phần kỹ thuật phức tạp, kết hợp với sự bùng nổ của mạng xã hội trên điện thoại thông minh chiếm dụng từ 3 đến 4 giờ mỗi ngày của sinh viên. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Cẩm Ly và Lê Ngọc Hảo tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, khi ghi nhận hơn 50% sinh viên gặp áp lực quá tải lịch trình nhưng chưa có kỹ năng sắp xếp công việc theo thứ tự ưu tiên. Việc chuẩn hóa thang đo theo mô hình Rasch giúp loại bỏ các câu hỏi gây nhiễu, tạo ra công cụ chẩn đoán chuẩn xác cho công tác quản trị đào tạo.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả đo lường, 04 nhóm giải pháp hành động được đề xuất nhằm nâng cao năng lực tự học cho sinh viên:

  • Tổ chức khóa đào tạo kỹ năng mềm đầu khóa: Phòng Đào tạo phối hợp cùng Đoàn Thanh niên xây dựng chuyên đề "Kỹ năng lập kế hoạch và quản lý thời gian theo tín chỉ" với thời lượng 15 tiết học bắt buộc dành cho 100% tân sinh viên ngay trong tuần sinh hoạt công dân đầu năm học.
  • Nâng cao vai trò của đội ngũ Cố vấn học tập: Ban hành quy chế yêu cầu mỗi cố vấn học tập phụ trách không quá 50 sinh viên, thực hiện định kỳ 02 buổi phỏng vấn đánh giá kế hoạch cá nhân mỗi học kỳ, hướng tới mục tiêu giảm 30% số lượng sinh viên rơi vào diện cảnh báo học tập mức 1 sau 12 tháng.
  • Triển khai ứng dụng quản lý học tập số hóa: Trung tâm Công nghệ thông tin của nhà trường phát triển tính năng nhắc lịch học, phân bổ thời gian ôn tập tự động trên cổng thông tin sinh viên trước tháng 12 năm 2018, giúp 100% người học nội trú theo dõi tiến độ đồ án trực tuyến.
  • Xây dựng không gian tự học và quản lý nền nếp ký túc xá: Ban Quản lý Ký túc xá bổ sung 200 chỗ ngồi tại phòng tự học chuyên biệt, thiết lập khung giờ yên tĩnh từ 20 giờ đến 23 giờ hàng ngày nhằm nâng tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp đúng hạn lên mức 80% trong giai đoạn 3 năm tiếp theo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 04 nhóm độc giả chính:

  • Ban Giám hiệu và Cán bộ Quản lý Giáo dục: Sử dụng khung lý thuyết và kết quả phân tích để hoạch định chính sách hỗ trợ người học, điều chỉnh phân bổ khối lượng tín chỉ và cải tiến chương trình đào tạo đại học.
  • Đội ngũ Cố vấn học tập và Giảng viên: Ứng dụng bảng hỏi 06 tiêu chí đã chuẩn hóa như một công cụ chẩn đoán nhanh để phân loại nhóm sinh viên có nguy cơ học vụ kém, từ đó đưa ra lộ trình tư vấn học tập cá nhân hóa.
  • Học viên sau đại học và Nghiên cứu sinh: Tiếp cận phương pháp luận ứng dụng mô hình đo lường Rasch trong chuẩn hóa thang đo tâm lý - giáo dục, làm tài liệu tham khảo cho các đề tài đo lường đánh giá.
  • Sinh viên đại học khối ngành kỹ thuật: Tự đánh giá năng lực quản trị thời gian của bản thân, nhận diện các thói quen gây lãng phí thời gian và áp dụng các chiến lược ôn thi khoa học.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao sinh viên học theo hình thức tín chỉ lại gặp nhiều khó khăn trong quản lý thời gian? Học chế tín chỉ đòi hỏi sinh viên phải dành ít nhất 2 giờ tự học cho mỗi 1 giờ lên lớp lý thuyết. Việc lịch học thay đổi linh hoạt theo từng môn và không cố định theo lớp hành chính dễ khiến sinh viên thiếu kỷ luật tự giác bị mất phương hướng, dẫn đến tình trạng nợ đọng môn học.

Bộ công cụ đánh giá kỹ năng quản lý thời gian gồm những tiêu chí nào? Bộ công cụ gồm 06 tiêu chí chuẩn hóa: Nhận thức giá trị thời gian; Xác định mục tiêu và lập kế hoạch; Kiểm soát sự trì hoãn; Sử dụng công cụ hỗ trợ; Cân bằng cuộc sống - rèn luyện sức khỏe; Quản lý thời gian trong kỳ thi.

Mô hình Rasch mang lại ưu điểm gì vượt trội trong nghiên cứu này? Mô hình Rasch giúp chuyển đổi dữ liệu phân loại thứ bậc thành thang đo tuyến tính Logit khách quan, kiểm soát được độ khó của từng câu hỏi độc lập với mẫu khảo sát, đồng thời cung cấp chỉ số Infit/Outfit MNSQ từ 0.75 đến 1.32 để loại bỏ các câu hỏi không phù hợp.

Những yếu tố cá nhân nào ảnh hưởng lớn nhất đến kỹ năng quản lý thời gian của sinh viên? Kết quả phân tích phương sai ANOVA cho thấy yếu tố "Năm học" tạo ra sự khác biệt rõ rệt nhất với giá trị p < 0.05. Sinh viên năm thứ 4 có kỹ năng quản lý thời gian thi cử và lập kế hoạch tốt hơn khoảng 20% so với sinh viên năm thứ 2.

Sinh viên nội trú ký túc xá có lợi thế gì trong việc quản lý thời gian học tập? Sinh viên nội trú tiết kiệm được từ 1 đến 2 giờ di chuyển mỗi ngày, tiếp cận cơ sở vật chất phòng tự học và sân bãi thể thao thuận tiện, đạt tỷ lệ tham gia rèn luyện thể chất điều độ 58,2%, hỗ trợ duy trì năng lượng học tập tốt hơn.

Kết luận

  • Luận văn đã xây dựng thành công bộ công cụ chuẩn hóa gồm 06 tiêu chí và hệ thống chỉ báo định lượng đo lường kỹ năng quản lý thời gian học tập của sinh viên.
  • Ứng dụng xuất sắc mô hình Rasch trong kiểm định độ tin cậy và độ giá trị cấu trúc thang đo, đạt hệ số tin cậy mẫu 0.86.
  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng học tập của sinh viên nội trú Trường Đại học Thủy lợi với 64,5% sinh viên gặp vấn đề về trì hoãn đồ án.
  • Đề xuất hệ thống 04 giải pháp mang tính khả thi cao nhằm giảm 30% tỷ lệ cảnh báo học vụ và nâng tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn lên mức 80%.
  • Kế hoạch tiếp theo cần mở rộng phạm vi đánh giá trên nhiều trường đại học khối ngành kỹ thuật trên toàn quốc nhằm tối ưu hóa bộ công cụ.

Các cơ sở giáo dục đại học và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng ngay bộ công cụ này để nâng cao chất lượng tự học và hiệu quả đào tạo tín chỉ cho sinh viên.