MỞ ĐẦU. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. Lịch sử nghiên cứu vấn đề. Những nghiên cứu về trí tuệ cảm xúc ở nước ngoài.
Những nghiên cứu về trí tuệ cảm xúc ở Việt Nam. Cơ sở lý luận của mức độ nhận thức về trí tuệ cảm xúc. Quá trình biện chứng của nhận thức. Các mức độ nhận thức theo thang đo của Benjamin Bloom 17 1.
Trí tuệ cảm xúc. Biểu hiện của trí tuệ cảm xúc. Vai trò của trí tuệ cảm xúc. Nhận thức về trí tuệ cảm xúc.
Các mức độ nhận thức về trí tuệ cảm xúc theo thang đo Bloom. Đặc điểm nhân cách của sinh viên. Đặc điểm nhân cách của sinh viên nói chung. Đặc điểm nhân cách của sinh viên chuyên ngành Tâm lý – Giáo dục và Tâm lý học.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG MỨC ĐỘ NHẬN THỨC ĐỐI VỚI MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA TRÍ TUỆ CẢM XÚC Ở SINH VIÊN KHOA TÂM LÝ – GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Vài nét về khách thể nghiên cứu. Thể thức nghiên cứu. Mẫu nghiên cứu.
Công cụ nghiên cứu. Cách tính điểm. Cách xử lý số liệu. Thực trạng mức độ nhận thức đối với một số vấn đề của trí tuệ cảm xúc ở sinh viên khoa Tâm lý – Giáo dục trường ĐHSP Tp.
Mức độ biết trí tuệ cảm xúc của sinh viên. Mức độ biết trí tuệ cảm xúc của sinh viên trên tổng thể. Mức độ biết trí tuệ cảm xúc của sinh viên trên phương diện so sánh giữa các năm. Mức độ hiểu trí tuệ cảm xúc của sinh viên.
Mức độ hiểu trí tuệ cảm xúc của sinh viên trên tổng thể. So sánh mức độ hiểu trí tuệ cảm xúc giữa các năm. Mối quan hệ giữa biết và hiểu trí tuệ cảm xúc của sinh viên. Mức độ biểu hiện của một số yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức về trí tuệ cảm xúc của sinh viên.
Một số biện pháp giúp sinh viên phát triển hiểu biết về trí tuệ cảm xúc và vận dụng trong học tập và cuộc sống. Cơ sở đề xuất biện pháp. Một số biện pháp cụ thể. Xây dựng chuyên đề riêng về trí tuệ cảm xúc.
Tăng tính thực hành trong giờ học Trí tuệ cảm xúc. Phát huy tính tích cực của người học. 106 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 109 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
1 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CĐSP : Cao đẳng Sư phạm ĐH : Đại học ĐHSP : Đại học Sư phạm ĐHQG : Đại học Quốc gia. ĐHKHXH&NV : Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn KN : Khái niệm NXB : Nhà xuất bản P : Mức ý nghĩa THPT : Trung học phổ thông TLGD : Tâm lý – Giáo dục Tp. HCM : Thành phố Hồ Chí Minh ∑ : Tổng số DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Số lượng và thành phần khách thể nghiên cứu.
Mức độ biết Trí tuệ cảm xúc của sinh viên. Mức độ biết khái niệm trí tuệ cảm xúc của sinh viên. Mức độ biết khái niệm “nhận biết cảm xúc” của sinh viên. Mức độ biết khái niệm “hiểu cảm xúc” của sinh viên.
Mức độ biết khái niệm “làm chủ cảm xúc” của sinh viên. Mức độ biết khái niệm “điều khiển cảm xúc” của sinh viên. Điểm trung bình mức độ biết về trí tuệ cảm xúc của sinh viên. Sự phân bố tần số các mức độ biết về trí tuệ cảm xúc của SV.
Sự phân bố tần số các mức độ nhận thức về trí tuệ cảm xúc của sinh viên theo phương diện năm học. So sánh mức độ biết trí tuệ cảm xúc của sinh viên theo năm học. Mức độ chuyển dịch khái niệm”nhận biết cảm xúc” sang những biểu hiện cụ thể. Mức độ chuyển dịch khái niệm “hiểu cảm xúc” sang những biểu hiện cụ thể.
Điểm trung bình mức độ chuyển dịch khái niệm “làm chủ cảm xúc” sang những biểu hiện cụ thể của các năm. Điểm trung bình mức độ chuyển dịch khái niệm “điều khiển cảm xúc” sang những biểu hiện cụ thể. Mức độ giải thích khái niệm “nhận biết cảm xúc” qua những tình huống cụ thể. Mức độ giải thích khái niệm “hiểu cảm xúc” qua những tình huống cụ thể.
Mức độ giải thích khái niệm “làm chủ cảm xúc” qua những tình huống cụ thể. Mức độ giải thích khái niệm “điều khiển cảm xúc” qua những tình huống cụ thể. Điểm trung bình mức độ hiểu trí tuệ cảm xúc của sinh viên. Sự phân bố tần số các mức độ hiểu trí tuệ cảm xúc của SV.
So sánh mức độ hiểu trí tuệ cảm xúc của sinh viên giữa các năm học. Tương quan giữa biết và hiểu trí tuệ cảm xúc của sinh viên. Đánh giá của sinh viên khoa TLGD trường ĐHSP TP. HCM về mức độ quan trọng của trí tuệ cảm xúc.
Điểm trung bình mức độ đánh giá vai trò của trí tuệ cảm xúc của SV. Mức độ quan tâm đến lĩnh vực trí tuệ cảm xúc của sinh viên. Điểm trung bình mức độ quan tâm của sinh viên đối với lĩnh vực TTCX. Mức độ tiếp cận các tri thức về trí tuệ cảm xúc của sinh viên.
98 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2. Mức độ biết các khái niệm liên quan đến trí tuệ cảm xúc của sinh viên. Mức độ biết khái niệm “trí tuệ cảm xúc” của sinh viên. Mức độ biết khái niệm “nhận biết cảm xúc” của sinh viên.
Mức độ biết khái niệm “hiểu cảm xúc” của sinh viên. Mức độ biết khái niệm “làm chủ cảm xúc” của sinh viên. Mức độ biết khái niệm “điều khiển cảm xúc” của sinh viên. Sự phân bố tần số các mức độ biết về trí tuệ cảm xúc của sinh viên.
Sự phân bố tần số các mức độ biết trí tuệ cảm xúc của SV năm 1. Sự phân bố tần số các mức độ biết trí tuệ cảm xúc của SV năm 2. Sự phân bố tần số các mức độ biết trí tuệ cảm xúc của SV năm 3. Sự phân bố tần số các mức độ biết trí tuệ cảm xúc của SV năm 4.
Điểm trung bình mức độ chuyển dịch khái niệm “nhận biết cảm xúc” qua những biểu hiện cụ thể của các năm. Điểm trung bình mức độ chuyển dịch khái niệm “điều khiển cảm xúc” qua những biểu hiện cụ thể của các năm. Điểm trung bình mức độ giải thích khái niệm “nhận biết cảm xúc” qua những tình huống cụ thể của các năm. Điểm trung bình mức độ giải thích khái niệm “hiểu cảm xúc” qua những tình huống cụ thể của các năm .16: Điểm trung bình mức độ giải thich khái niệm “làm chủ cảm xúc” qua những tình huống cụ thể của các năm.
Điểm trung bình mức độ giải thích khái niệm “điều khiển cảm xúc” qua những tình huống cụ thể của các năm. Điểm trung bình mức độ hiểu trí tuệ cảm xúc của các năm. Sự phân bố tần số các mức độ hiểu trí tuệ cảm xúc của sinh viên. Sự phân bố tần số các mức độ hiểu trí tuệ xúc của SV năm 1.
Sự phân bố tần số các mức độ hiểu trí tuệ cảm xúc của SV năm 2. Sự phân bố tần số các mức độ hiểu trí tuệ cảm xúc của sinh viên năm 3. Sự phân bố tần số các mức độ hiểu trí tuệ cảm xúc của SV năm 4. So sánh điểm trung bình mức độ hiểu khái niệm “nhận biết cảm xúc” giữa các năm.
So sánh điểm trung bình mức độ hiểu khái niệm “hiểu cảm xúc” giữa các năm. So sánh điểm trung bình mức độ hiểu khái niệm “làm chủ cảm xúc” giữa các năm. So sánh mức độ hiểu khái niệm “điều khiển cảm xúc” giữa các năm. Lý do chọn đề tài Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục đại học là nâng cao hiệu quả đào tạo các chuyên gia có trình độ chuyên môn cao phục vụ các ngành kinh tế, khoa học và văn hóa cho xã hội.
Luật Giáo dục cũng chỉ rõ: “Đào tạo trình độ đại học phải bảo đảm cho sinh viên có những kiến thức khoa học cơ bản và kiến thức chuyên môn tương đối hoàn chỉnh; có phương pháp làm việc khoa học; có năng lực vận dụng lý thuyết vào công tác chuyên môn” [52 tr. Mặt khác giáo dục đại học đồng thời cũng giúp sinh viên phát triển nhận thức, lĩnh hội những kinh nghiệm văn hóa lịch sử của loài người nhằm phát triển nhân cách toàn diện của người chuyên gia trong tương lai. Mỗi ngành nghề được đào tạo trong trường đại học đều có một hệ thống những giá trị, những chuẩn mực, yêu cầu riêng đối với người học để có thể thích ứng tốt với nghề nghiệp mình đã lựa chọn. Xã hội hiện đại phát triển với một tốc độ ngày càng nhanh chóng, nhu cầu vật chất và tinh thần của con người cũng được nâng cao, trong đó đời sống tinh thần, tâm lý ngày càng được chú trọng.
Theo đó những ngành nghề phục vụ cho đời sống tâm lý, tinh thần của con người ngày càng phát triển mạnh mẽ. Chuyên ngành Tâm lý – Giáo dục là một trong những chuyên ngành chính được đào tạo trong các trường đại học, trong đó có trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh. Với chuyên ngành này, người học có cơ hội làm việc trong nhiều lĩnh vực nghề nghiệp khác nhau như dạy học, làm chuyên gia tư vấn, nhà trị liệu tâm lý, tham vấn học đường, quản trị nhân sự… Dù làm bất cứ công việc nào, các chuyên gia trong lĩnh vực này đều có chung đối tượng phục vụ là con người, trong đó có những người có hoàn cảnh tâm lý hết sức đặc biệt như rối nhiễu tâm lý, gặp khó khăn trong các mối quan hệ gia đình và xã hội…. đòi hỏi ở những người chuyên gia tâm lý – giáo dục một mặt phải có kiến thức chuyên môn và khả năng ứng xử, mặt khác phải nhận biêt, làm chủ và điều khiển những trạng thái cảm xúc của bản thân của người khác.
2 Khả năng nhận biết, thấu hiểu cảm xúc của người khác và điều chỉnh được cảm xúc của mình còn gọi là trí tuệ cảm xúc. Từ lâu nay, khả năng về học vấn được xem như là yếu tố chủ yếu tạo nên sự thành công của một người trong hoạt động nghề nghiệp và đời sống cá nhân.