Tổng quan nghiên cứu

Ứng dụng công nghệ thông tin trong cung ứng dịch vụ hành chính công là trụ cột then chốt nhằm hiện đại hóa nền hành chính nhà nước và thúc đẩy xây dựng chính quyền điện tử tại Việt Nam. Theo ước tính từ các báo cáo cải cách hành chính giai đoạn 2016–2019, các cơ quan hành chính nhà nước tại thành phố Hà Nội đã số hóa hơn 80% thủ tục hành chính, tuy nhiên tỷ lệ phát sinh hồ sơ trực tuyến mức độ 3 và 4 tại nhiều địa bàn cấp quận, huyện trong những năm đầu chỉ đạt khoảng 15% đến 25%. Tại Ủy ban nhân dân Quận Thanh Xuân, việc đẩy mạnh công nghệ thông tin trong cung ứng dịch vụ công đối mặt với các rào cản về tính đồng bộ của hạ tầng kỹ thuật, thói quen giao dịch trực tiếp của công dân và năng lực vận hành chuyên sâu của đội ngũ cán bộ công chức.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về cải cách hành chính gắn với công nghệ thông tin, phân tích toàn diện thực trạng triển khai tại Ủy ban nhân dân Quận Thanh Xuân giai đoạn 2016–2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm gia tăng tỷ lệ tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục và nâng cao chỉ số ICT Index của quận.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian 11 phường trực thuộc và các phòng ban chuyên môn của Ủy ban nhân dân Quận Thanh Xuân với chuỗi dữ liệu khảo sát từ năm 2016 đến năm 2019. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua các chỉ số mục tiêu cụ thể: nâng tỷ lệ xử lý hồ sơ trực tuyến mức độ 3 và 4 lên trên 90%, giảm thời gian chờ đợi trung bình của người dân xuống dưới 15 phút trên mỗi lượt giao dịch và giảm tỷ lệ hồ sơ quá hạn xuống dưới 1,0% trước năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn dựa trên nền tảng của 2 lý thuyết quản trị và tiếp nhận công nghệ tiêu biểu:

Thứ nhất, Lý thuyết Quản lý công mới (New Public Management - NPM) định vị người dân là khách hàng trung tâm của dịch vụ công, yêu cầu cơ quan hành chính nhà nước phải đổi mới phương thức phục vụ theo hướng minh bạch, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu suất thông qua công cụ số hóa.

Thứ hai, Mô hình Chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) giải thích hành vi ứng dụng công nghệ của cán bộ và công dân dựa trên 2 biến số then chốt: nhận thức về tính hữu ích và nhận thức về tính dễ sử dụng. Khi hệ thống dịch vụ công thân thiện và thuận tiện, tỷ lệ chuyển đổi từ giao dịch trực tiếp sang trực tuyến sẽ tăng trưởng bền vững.

Khung phân tích của đề tài xoay quanh 4 khái niệm cốt lõi: Cải cách hành chính (CCHC), Chính phủ điện tử (CPĐT), Dịch vụ công trực tuyến (DVCTT phân cấp theo 4 mức độ từ mức độ 1 đến mức độ 4) và Chỉ số sẵn sàng cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin (ICT Index gồm 3 chỉ số thành phần chính: hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng nhân lực và ứng dụng CNTT).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tổng kết cải cách hành chính, số liệu thống kê sử dụng phần mềm Quản lý văn bản và Điều hành (QLVB&ĐH) của Ủy ban nhân dân Quận Thanh Xuân liên tục trong 4 năm từ 2016 đến 2019. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát điều tra với cỡ mẫu gồm 150 cán bộ, công chức, viên chức tại 12 phòng ban chuyên môn và 11 Ủy ban nhân dân phường, kết hợp 200 phiếu khảo sát người dân và đại diện doanh nghiệp trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính trên địa bàn quận.

Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng (Stratified Random Sampling) nhằm bảo đảm tính đại diện cho cả khối phòng ban quản lý chuyên môn và khối cơ sở phường xã. Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian giai đoạn 2016–2019 và kỹ thuật phân tích ma trận SWOT. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm định lượng chính xác sự biến thiên của 6 chỉ tiêu hạ tầng, tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn, đồng thời đánh giá khách quan các rào cản nội tại và cơ hội phát triển dịch vụ công số hóa tại địa phương trong mốc thời gian hoàn thiện nghiên cứu năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong cung ứng dịch vụ hành chính công tại Ủy ban nhân dân Quận Thanh Xuân giai đoạn 2016–2019 chỉ ra 4 phát hiện trọng yếu:

Thứ nhất, hạ tầng thiết bị và kết nối mạng phát triển vượt bậc: Đến năm 2019, 100% cán bộ, công chức tại các phòng chuyên môn được trang bị máy tính kết nối mạng nội bộ (LAN) và mạng diện rộng (WAN) của Thành phố. Tỷ lệ máy vi tính đạt chuẩn cấu hình phục vụ công việc tăng từ 68,0% năm 2016 lên mức 92,0% vào năm 2019, tương ứng mức tăng trưởng 24,0%.

Thứ hai, hiệu quả ứng dụng phần mềm quản lý văn bản và dịch vụ công trực tuyến đạt tỷ lệ rất cao: 100% văn bản đi và đến (không thuộc danh mục mật) được xử lý hoàn toàn trên môi trường mạng thông qua hệ thống QLVB&ĐH. Tỷ lệ giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính đúng hạn và trước hạn duy trì ở mức 98,5% năm 2019. Đặc biệt, tỷ lệ hồ sơ tiếp nhận qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 đã tăng vọt từ 18,2% năm 2016 lên 76,4% vào cuối năm 2019.

Thứ ba, cơ cấu nguồn lực đầu tư và nhân lực công nghệ thông tin còn chênh lệch: Kinh phí bố trí cho công nghệ thông tin của quận tăng trung bình 15,6% mỗi năm trong giai đoạn 2016–2019. Tuy nhiên, tỷ lệ công chức có bằng cấp chuyên ngành công nghệ thông tin chính quy hoặc chứng chỉ quản trị mạng quốc tế (như MCSA) chỉ chiếm khoảng 8,5%, trong khi 91,5% còn lại chỉ đạt trình độ tin học văn phòng cơ bản.

Thứ tư, thành công từ mô hình sáng tạo "Tổ dân phố điện tử": Việc triển khai thí điểm và nhân rộng tại 11 phường đã trực tiếp hỗ trợ hơn 45.000 lượt người dân tiếp cận quy trình số hóa, giúp tỷ lệ hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công đạt mức 89,7% theo khảo sát năm 2019.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những chuyển biến tích cực bắt nguồn từ sự chỉ đạo quyết liệt của lãnh đạo Quận ủy và Ủy ban nhân dân Quận Thanh Xuân trong việc gắn trách nhiệm người đứng đầu với chỉ số cải cách hành chính. Việc đầu tư bài bản cho mô hình một cửa điện tử hiện đại đã tạo bước ngoặt lớn. Tuy nhiên, hạn chế về tỷ lệ hồ sơ trực tuyến ở một số lĩnh vực phức tạp như đất đai, cấp phép xây dựng xuất phát từ tâm lý e ngại sai sót và tính liên thông dữ liệu giữa các cơ quan chuyên môn còn chưa đồng bộ.

So sánh với các địa phương tiên phong như thành phố Đà Nẵng (nơi tỷ lệ hồ sơ trực tuyến mức độ 3, 4 đạt trên 85% từ năm 2018), Quận Thanh Xuân đã có tốc độ thu hẹp khoảng cách nhanh chóng, song vẫn cần nâng cao tính tương tác đa kênh và tích hợp thanh toán trực tuyến không tiền mặt. Toàn bộ diễn biến này có thể được trình bày rõ nét qua biểu đồ cột kép thể hiện tỷ lệ hồ sơ trực tuyến so với trực tiếp giai đoạn 2016–2019 và bảng tổng hợp 6 chỉ tiêu thành phần hạ tầng kỹ thuật, giúp các nhà quản trị dễ dàng nhận diện điểm nghẽn để đưa ra quyết định điều chỉnh kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong cung cấp dịch vụ công tại Quận Thanh Xuân:

Thứ nhất, nâng cấp đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và bảo đảm an toàn thông tin: Đầu tư thay thế 100% các máy trạm có thời gian sử dụng trên 5 năm, mở rộng băng thông đường truyền kết nối mạng diện rộng WAN và trang bị chứng thư số, chữ ký số chuyên dùng cho 100% cán bộ lãnh đạo và chuyên viên tiếp nhận hồ sơ trong quý 4 năm 2021. Chủ thể thực hiện là Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân quận chủ trì phối hợp cùng Phòng Tài chính - Kế hoạch.

Thứ hai, chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ phụ trách công nghệ thông tin: Tuyển dụng bổ sung tối thiểu 11 cán bộ có trình độ đại học chuyên ngành công nghệ thông tin hoặc chứng chỉ kỹ sư quản trị hệ thống về làm việc tại 11 phường trước quý 2 năm 2022. Đồng thời tổ chức ít nhất 4 khóa bồi dưỡng kỹ năng số chuyên sâu mỗi năm cho 100% cán bộ bộ phận một cửa nhằm nâng tỷ lệ xử lý thuần thục phần mềm dịch vụ công lên trên 95%. Chủ thể thực hiện là Phòng Nội vụ.

Thứ ba, mở rộng và tối ưu hóa hoạt động của mô hình "Tổ dân phố điện tử": Duy trì 100% các điểm hỗ trợ số hóa tại nhà sinh hoạt cộng đồng, phát huy vai trò của tổ thanh niên tình nguyện hướng dẫn người dân tạo lập tài khoản dịch vụ công, hướng tới mục tiêu đưa tỷ lệ hồ sơ trực tuyến mức độ 3 và 4 đạt trên 90% vào năm 2023. Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân 11 phường phối hợp với Đoàn Thanh niên quận.

Thứ tư, ban hành cơ chế đãi ngộ đặc thù và hoàn thiện quy chế khen thưởng: Xây dựng chính sách hỗ trợ phụ cấp thu hút tương đương 1,5 đến 2,0 lần mức lương cơ sở cho cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin, đưa tiêu chí giải quyết đúng hạn dịch vụ công vào đánh giá thi đua hàng tháng từ năm 2021. Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân Quận Thanh Xuân.

Đồng thời, đề tài kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tăng tỷ lệ chi ngân sách thường xuyên cho công nghệ thông tin của quận từ 10% đến 15% mỗi năm và đẩy nhanh tiến độ liên thông cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn cung cấp giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật phong phú cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước tại Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã. Nhóm đối tượng này có thể vận dụng trực tiếp bài học kinh nghiệm nâng cao chỉ số ICT Index, cơ chế phân bổ ngân sách và mô hình "Tổ dân phố điện tử" tại 11 phường của Quận Thanh Xuân để giải quyết bài toán gia tăng tỷ lệ nộp hồ sơ trực tuyến tại địa phương mình.

Thứ hai, giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Hành chính học. Đề tài cung cấp khung lý thuyết kết hợp giữa Quản trị công mới (NPM) và Mô hình TAM, cùng bộ số liệu khảo sát thực chứng 4 năm từ 2016 đến 2019 làm tài liệu học tập, giảng dạy và phát triển các công trình nghiên cứu về kinh tế số khu vực công.

Thứ ba, các kỹ sư hệ thống, chuyên gia giải pháp phần mềm và doanh nghiệp công nghệ thông tin phục vụ khối cơ quan nhà nước. Nhóm đối tượng này có thể nắm bắt rõ nhu cầu thực tế của 12 phòng ban chuyên môn về phần mềm Quản lý văn bản và Điều hành, kiến trúc bảo mật mạng LAN/WAN để tối ưu hóa tính năng sản phẩm công nghệ.

Thứ tư, các tổ chức nghiên cứu chính sách, viện chiến lược và tổ chức xã hội quan tâm đến cải cách hành chính. Luận văn cung cấp nguồn dữ liệu đáng tin cậy với tỷ lệ hài lòng đạt 89,7% của hơn 45.000 lượt công dân, phục vụ công tác đánh giá tác động chính sách chuyển đổi số cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Đâu là rào cản lớn nhất trong việc đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến tại cơ sở?

Rào cản lớn nhất là thói quen sử dụng hồ sơ giấy truyền thống của người dân lớn tuổi và sự thiếu hụt cán bộ có chuyên môn công nghệ thông tin sâu tại cấp phường (chỉ chiếm khoảng 8,5% nhân sự). Thực tế năm 2016, tỷ lệ nộp hồ sơ trực tuyến chỉ đạt 18,2%, đòi hỏi phải có các giải pháp đồng hành trực tiếp như hướng dẫn tại chỗ để thay đổi hành vi tiếp cận dịch vụ.

Mô hình "Tổ dân phố điện tử" tại Quận Thanh Xuân vận hành như thế nào và mang lại hiệu quả gì?

Mô hình bố trí máy tính có kết nối Internet tại nhà sinh hoạt cộng đồng cùng lực lượng đoàn viên thanh niên trực tiếp hướng dẫn người dân tạo tài khoản và nộp hồ sơ trực tuyến. Sáng kiến này đã hỗ trợ hơn 45.000 lượt công dân trong giai đoạn 2017–2019, đưa tỷ lệ hài lòng của người dân đạt 89,7% và thúc đẩy tỷ lệ hồ sơ trực tuyến tăng lên 76,4%.

Tỷ lệ giải quyết hồ sơ hành chính đúng hạn tại Quận Thanh Xuân đạt kết quả ra sao?

Nhờ ứng dụng đồng bộ phần mềm QLVB&ĐH và quy trình một cửa điện tử liên thông, tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn và trước hạn của quận luôn duy trì mức cao, đạt 98,5% vào năm 2019. Tỷ lệ hồ sơ chậm trễ được kéo giảm mạnh mẽ từ mức 5,2% năm 2016 xuống dưới 1,5% vào cuối giai đoạn nghiên cứu.

Nguồn kinh phí đầu tư cho công nghệ thông tin tại quận được phân bổ ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?

Kinh phí bố trí cho công nghệ thông tin tại Quận Thanh Xuân duy trì mức tăng trưởng trung bình 15,6% mỗi năm trong giai đoạn 2016–2019. Nguồn vốn này ưu tiên đầu tư cho 100% máy trạm kết nối mạng tại các phòng ban chuyên môn, nâng cấp hạ tầng mạng diện rộng WAN và xây dựng các phần mềm dịch vụ công chuyên ngành.

Kết quả nghiên cứu của luận văn có khả năng nhân rộng sang các địa phương khác không?

Kết quả nghiên cứu hoàn toàn có khả năng nhân rộng. Bộ 4 nhóm giải pháp cùng kinh nghiệm thực tế triển khai mô hình tổ dân phố điện tử tại 11 phường của Quận Thanh Xuân là cẩm nang hữu ích cho 29 quận, huyện, thị xã còn lại của thành phố Hà Nội nhằm nâng chỉ số ICT Index lên trên 85 điểm trước năm 2025.

Kết luận

  • Ứng dụng công nghệ thông tin là giải pháp đột phá giúp nâng cao năng lực quản trị công và chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính tại Ủy ban nhân dân Quận Thanh Xuân.
  • Thực trạng giai đoạn 2016–2019 ghi nhận sự bứt phá với 100% cán bộ có máy tính kết nối mạng, tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn đạt 98,5% và tỷ lệ hồ sơ trực tuyến mức độ 3, 4 tăng từ 18,2% lên 76,4%.
  • Đề tài chỉ ra các tồn tại cốt lõi về hạ tầng bảo mật dữ liệu và nguồn nhân lực chuyên trách công nghệ thông tin chuẩn hóa mới chỉ đạt mức 8,5%.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ và sáng kiến "Tổ dân phố điện tử" tại 11 phường tạo đòn bẩy vững chắc để đạt mục tiêu trên 90% hồ sơ trực tuyến vào năm 2023.
  • Kết quả nghiên cứu đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn sâu sắc cho công tác quản lý kinh tế và xây dựng chính quyền điện tử cấp quận, huyện tại Việt Nam.

Đóng góp chính của luận văn là xây dựng mô hình liên kết hiệu quả giữa đầu tư hạ tầng công nghệ, bồi dưỡng nhân lực số và tổ chức mạng lưới hỗ trợ cộng đồng tại cấp cơ sở. Lộ trình tiếp theo từ năm 2021 đến 2025 tập trung vào kiểm định hiệu quả vận hành thực tế, mở rộng kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia và phổ cập thanh toán không dùng tiền mặt. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và quý độc giả quan tâm có thể khai thác, trích dẫn toàn văn công trình nghiên cứu này để áp dụng sáng tạo vào thực tiễn chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị mình.