Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Biện pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm cà phê của Công ty TNHH đầu tư B&V cà phê Việt Nam tại thị trường trong nước" được thực hiện bởi sinh viên Phạm Thu Uyên (Mã SV: 1612407004, Lớp QT2001M, ngành Quản trị Doanh nghiệp/Quản trị Marketing, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Hoàng Đan vào năm 2020.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả trình bày dựa trên vị thế và tiềm năng phát triển của ngành cà phê Việt Nam. Kể từ khi du nhập vào năm 1887 và đồn điền đầu tiên được lập tại Kẻ Sở (Bắc Kỳ) năm 1888, ngành cà phê đã có những bước tiến dài, đặc biệt sau công cuộc đổi mới năm 1986 và sự phát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp tư nhân từ thập niên 1990 (điển hình như sự xuất hiện của Trung Nguyên năm 1996). Năm 2018, Việt Nam giữ vị trí thứ hai thế giới về xuất khẩu cà phê sau Brazil (theo Tổ chức Cà phê Quốc tế - ICO). Tuy nhiên, mức tiêu thụ nội địa bình quân đầu người của Việt Nam còn ở mức thấp (khoảng 0,7 kg/người/năm, và đạt 1,38 kg/người/năm vào cuối năm 2017 theo khảo sát của Hiệp hội Cà phê Ca cao Việt Nam - Vicofa), thấp hơn nhiều so với các quốc gia như Phần Lan (11 kg/người/năm) hay Nhật Bản. Tiêu thụ nội địa chỉ chiếm khoảng 5% sản lượng xuất khẩu (tương đương 61.000 tấn/năm, trong đó cà phê hòa tan chiếm 9.000 tấn, cà phê rang xay có nhãn hiệu chiếm 35.000 tấn, phần còn lại là cà phê không nhãn hiệu).
Dù vậy, thị trường nội địa ghi nhận mức tăng trưởng khoảng 18%/năm, trong đó phân khúc cà phê hòa tan dẫn đầu với mức tăng trưởng 22%/năm (so với 13%/năm của cà phê rang xay). Nghiên cứu của IAM chỉ ra 65% người tiêu dùng uống cà phê 7 lần/tuần (59% là nam giới), riêng cà phê hòa tan có 21% người dùng uống 3-4 lần/tuần (52% là nữ giới), tỷ lệ sử dụng tại nhà và ngoài nhà cân bằng ở mức 49% và 50%. Thị trường hòa tan được Vicofa dự báo đạt quy mô 7.000 tỷ đồng/năm trên tổng cầu 20.000 tỷ đồng của toàn ngành. Nắm bắt xu hướng tiêu dùng nhanh của giới trẻ và cư dân đô thị, năm 2012, Công ty TNHH Đầu tư B&V Cà phê Việt Nam đã đưa dòng sản phẩm cà phê hòa tan B&V ra thị trường nhằm cạnh tranh trực tiếp với các thương hiệu lớn như Nescafé (chiếm 60% thị phần tại thời điểm 2012), Vinacafé Biên Hòa, Trung Nguyên G7, cùng các đối thủ mới như TNI King Coffee, Birdy, PhinDeli, Nutifood và The Coffee House.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 5 nội dung:
- Hệ thống hóa lý thuyết và cơ sở lý luận về chiến lược sản phẩm trong Marketing và phối thức Marketing-mix (4P).
- Mô tả tổng quan thị trường cà phê Việt Nam.
- Phân tích vai trò, nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm cà phê của Công ty TNHH Đầu tư B&V Cà phê Việt Nam tại thị trường trong nước.
- Nhận xét, rút ra bài học kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty.
- Đưa ra đề xuất các giải pháp và một số kiến nghị đối với các cơ quan quản lý, ban ngành liên quan nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm cà phê của công ty trong tương lai.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Công ty TNHH Đầu tư B&V Cà phê Việt Nam và dòng sản phẩm cà phê hòa tan B&V.
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình và các biện pháp tiêu thụ sản phẩm cà phê hòa tan B&V tại thị trường trong nước của công ty.
- Phạm vi không gian: Thị trường nội địa Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng tiêu thụ thu thập trong giai đoạn 2017 – 2019; định hướng giải pháp xây dựng cho giai đoạn 2020 – 2024.
- Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 04/2020 đến tháng 06/2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Tác giả xây dựng khóa luận dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị kinh doanh và marketing thương mại:
- Khái niệm và vai trò của tiêu thụ sản phẩm: Tiêu thụ được tiếp cận dưới góc độ quản trị dòng vận động hàng hóa từ sản xuất đến tiêu dùng nhằm đạt hiệu quả tối đa, là giai đoạn chuyển hóa hình thái giá trị từ hàng sang tiền, quyết định vòng quay vốn và lợi nhuận của doanh nghiệp, đồng thời giữ vai trò cân đối cung - cầu xã hội.
- Bản chất và 4 chức năng của thị trường: Chức năng thừa nhận (giá trị và giá trị sử dụng), chức năng thực hiện (giao dịch trao đổi), chức năng điều tiết/kích thích và chức năng thông tin (cung, cầu, giá cả, chất lượng).
- Tiến trình Marketing hiện đại: Áp dụng mô hình 5 bước $R \rightarrow STP \rightarrow MM \rightarrow I \rightarrow C$ (Research - Nghiên cứu thông tin thị trường; Segmentation, Targeting, Positioning - Phân đoạn, chọn thị trường mục tiêu, định vị; Marketing-Mix - Phối thức tiếp thị; Implementation - Triển khai thực hiện; Control - Kiểm tra, đánh giá) dựa trên các định nghĩa của Viện Marketing Công chứng Anh (CIM), Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA 1985) và Philip Kotler & Gary Armstrong (1994).
- Phối thức Marketing-mix 4P: Khung lý thuyết 4P của E. Jerome McCarthy (1960) gồm Sản phẩm (Product - 3 cấp độ sản phẩm: cốt lõi, cụ thể, gia tăng; kích thước tập hợp sản phẩm: chiều rộng, chiều dài, chiều sâu; chu kỳ sống sản phẩm: giới thiệu, tăng trưởng, chín muồi, suy thoái; quản trị nhãn hiệu và bao bì), Giá cả (Price - chiến lược hốt phần ngon, bám chắc thị trường, định giá chiết khấu, giá khuyến mại), Phân phối (Place - kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp, bán buôn, bán lẻ) và Chiêu thị (Promotion - quảng cáo, khuyến mại, giao tiếp khuếch trương).
- Công cụ phân tích chiến lược: Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter (đánh giá áp lực ngành), Mô hình chuỗi giá trị (Value Chain - phân tích năng lực nội bộ) và Ma trận SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats).
Về phương pháp thu thập và xử lý thông tin:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tài chính, báo cáo bán hàng, dữ liệu kế toán - thống kê từ các phòng ban nội bộ Công ty TNHH Đầu tư B&V Cà phê Việt Nam (đặc biệt là Phòng Kinh doanh); kết hợp các báo cáo ngành từ Vicofa, ICO và tổ chức nghiên cứu thị trường IAM.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên phụ trách tại Phòng Kinh doanh của công ty.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh chuỗi thời gian (2017-2019), phương pháp phân tích cơ cấu mặt hàng, cơ cấu thị trường và phương pháp dự báo.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về tiêu thụ sản phẩm, nội dung và hoạt động Marketing trong tiêu thụ sản phẩm
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng phục vụ cho việc đánh giá thực trạng ở chương tiếp theo. Tác giả phân tích rõ tiêu thụ sản phẩm không đơn thuần là khâu bán hàng sau sản xuất mà là một quá trình mang tính chủ động, đi trước và định hướng cho toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh. Nội dung chương tập trung làm rõ:
- Khái niệm, vai trò của tiêu thụ sản phẩm đối với doanh nghiệp (tái tạo dòng tiền, tối đa hóa lợi nhuận, nâng cao giá trị tài sản vô hình và phục vụ khách hàng) và đối với xã hội (cân đối cung - cầu, ổn định thị trường).
- Nghiên cứu thị trường với 3 nội dung trọng tâm: nghiên cứu cầu sản phẩm (phân biệt tư liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dùng, tính co giãn của cầu, sản phẩm thay thế), nghiên cứu cung cạnh tranh và nghiên cứu mạng lưới phân phối.
- Bản chất của tiến trình Marketing 5 giai đoạn ($R \rightarrow STP \rightarrow MM \rightarrow I \rightarrow C$) và cấu trúc phối thức Marketing-mix 4P.
- Lý thuyết chuyên sâu về chiến lược sản phẩm: 3 cấp độ cấu thành sản phẩm (lợi ích cốt lõi, sản phẩm hiện thực và sản phẩm bổ sung); các quyết định về kích thước tập hợp sản phẩm (chiều rộng, chiều dài, chiều sâu); quản trị nhãn hiệu (tên gọi, biểu tượng, tài sản thương hiệu); quản trị bao bì 3 lớp (bao bì tiếp xúc, bao bì ngoài, bao bì vận chuyển); quy trình 6 bước phát triển sản phẩm mới và đặc điểm quản trị qua 4 giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm.
- Cơ sở lý luận về chiến lược giá (chiến lược ổn định giá, tăng giá, giảm giá, định giá bám chắc thị trường, định giá chiết khấu), chiến lược phân phối (trực tiếp, gián tiếp qua trung gian bán buôn, bán lẻ) và chiến lược chiêu thị/xúc tiến bán hàng.
Chương 2: Thực trạng về biện pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm cà phê hòa tan B&V của Công ty TNHH đầu tư B&V Cà phê Việt Nam tại thị trường trong nước
Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động sản xuất kinh doanh và các biện pháp marketing tiêu thụ của doanh nghiệp trong giai đoạn 2017 – 2019:
- Giới thiệu tổ chức: Tổng quan lịch sử hình thành từ năm 2012, cơ cấu ngành nghề kinh doanh, sơ đồ bộ máy công ty, thực trạng phân bổ nguồn nhân lực và định hướng phát triển của Công ty TNHH Đầu tư B&V Cà phê Việt Nam.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng: Đánh giá các nhân tố nội tại (năng lực tài chính, nhân sự, cơ sở vật chất kỹ thuật) và nhân tố bên ngoài (sự thay đổi thị hiếu người tiêu dùng Việt Nam, áp lực cạnh tranh từ các thương hiệu lớn).
- Tổ chức mạng lưới và hỗ trợ tiêu thụ: Phân tích sơ đồ dòng vận động sản phẩm trong hệ thống kênh phân phối gián tiếp của công ty; đánh giá thực trạng các hoạt động xúc tiến, chi phí quảng cáo theo phương tiện truyền thông (Bảng 2.1) và chính sách tỷ lệ chiết giá áp dụng cho khách hàng từ ngày 01/01/2018 đến 01/01/2019 (Bảng 2.2).
- Thực trạng số liệu tiêu thụ (2017 – 2019): Phân tích tình hình sản lượng và doanh thu xuất khẩu (Bảng 2.3), tiêu thụ theo thị trường bạn hàng (Bảng 2.4), doanh thu theo cơ cấu mặt hàng (Bảng 2.5), doanh thu theo hình thức tiêu thụ (Bảng 2.6), khối lượng sản phẩm tiêu thụ thực tế so với kế hoạch của cà phê nhân (Bảng 2.7), tổng hợp kết quả tiêu thụ sản phẩm (Bảng 2.8), kết quả doanh thu tiêu thụ (Bảng 2.9) và bảng giá chi tiết các dòng sản phẩm cà phê hòa tan B&V trên thị trường (Bảng 2.10).
- Đánh giá chiến lược Marketing hiện tại: Phân tích chiến lược phân đoạn, lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị thương hiệu B&V đối với khách hàng trẻ và người tiêu dùng đô thị; rà soát việc thực thi các chiến lược hỗ trợ (chiến lược giá, phân phối, chiêu thị) và đối chiếu năng lực cạnh tranh với các đối thủ trực tiếp trên thị trường.
Chương 3: Nhận xét và đề xuất để hoàn thiện về biện pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm cà phê của Công ty TNHH đầu tư B&V Cà phê Việt Nam tại thị trường trong nước
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 trình bày các đánh giá tổng hợp và xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác tiêu thụ:
- Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và phân tích ma trận SWOT: Tổng hợp các thuận lợi, khó khăn, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong hoạt động tiêu thụ nội địa của công ty; phân tích 4 nhóm yếu tố của ma trận SWOT làm căn cứ định hình chiến lược giai đoạn 2020 – 2024.
- Hệ thống giải pháp hoàn thiện chiến lược sản phẩm: Đề xuất tái cấu trúc kích thước tập hợp sản phẩm (điều chỉnh chiều rộng, chiều sâu); cải tiến đặc tính kỹ thuật và nâng cao chất lượng cảm quan; thiết kế lại bao bì và chuẩn hóa hệ thống nhận diện nhãn hiệu B&V; thiết lập quy trình phát triển sản phẩm mới và quản trị theo từng giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm.
- Hệ thống giải pháp về giá, phân phối và xúc tiến thương mại: Tái định vị hình ảnh sản phẩm cà phê hòa tan B&V; lập kế hoạch chi tiết về ngân sách và chương trình quảng cáo, khuyến mại; nâng cấp hệ thống kênh phân phối gián tiếp, mở rộng độ phủ tại các điểm bán lẻ và chuỗi cửa hàng tiện lợi; nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng và chăm sóc sau bán hàng.
- Giải pháp hỗ trợ quản trị và kiến nghị vĩ mô: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, củng cố uy tín doanh nghiệp trên thị trường; đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước và các cơ quan chức năng về chính sách hỗ trợ phát triển ngành cà phê chế biến sâu.
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP HỆ THỐNG DỮ LIỆU VÀ CÔNG CỤ TRONG KHÓA LUẬN |
+----------------------+-------------------------------------+--------------------------------------+
| Nhóm nội dung | Danh mục thành phần / Chỉ tiêu | Nguồn dữ liệu / Căn cứ trích xuất |
+----------------------+-------------------------------------+--------------------------------------+
| Cơ sở dữ liệu ngành | - Mức tiêu thụ cà phê VN | Báo cáo Vicofa (1,38 kg/người/năm |
| | | 2017; dự báo 2,6 kg 2018-2021) |
| | - Xuất khẩu cà phê VN | Báo cáo ICO 2018 (Hạng 2 thế giới) |
| | - Hành vi người tiêu dùng | Khảo sát IAM (65% dùng 7 lần/tuần) |
+----------------------+-------------------------------------+--------------------------------------+
| Dữ liệu doanh nghiệp | - Chi phí quảng cáo | Bảng 2.1 trong văn bản |
| (Công ty B&V Coffee) | - Chính sách chiết giá | Bảng 2.2 (giai đoạn 2018 - 2019) |
| | - Doanh thu & sản lượng xuất khẩu | Bảng 2.3 qua các năm |
| | - Doanh thu theo cơ cấu mặt hàng | Bảng 2.5 trong văn bản |
| | - Kết quả tiêu thụ và doanh thu | Bảng 2.8, Bảng 2.9 (2017 - 2019) |
| | - Bảng giá cà phê hòa tan B&V | Bảng 2.10 trong văn bản |
+----------------------+-------------------------------------+--------------------------------------+
| Khung phân tích | - Quy trình Marketing 5 bước | R -> STP -> MM -> I -> C |
| học thuật | - Phối thức Marketing-mix | Mô hình 4P (E. J. McCarthy, 1960) |
| | - Môi trường và năng lực nội bộ | Ma trận SWOT, 5 Lực lượng cạnh tranh |
| | - Cấu trúc bộ máy & dòng sản phẩm | Sơ đồ 1, Sơ đồ 2 (Kênh gián tiếp) |
+----------------------+-------------------------------------+--------------------------------------+
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và chỉ ra các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Phản ánh thực trạng ngành và dung lượng thị trường: Làm rõ bức tranh chuyển dịch cơ cấu tiêu dùng từ cà phê rang xay truyền thống sang cà phê hòa tan tiện lợi tại Việt Nam. Thị trường cà phê hòa tan đạt tốc độ tăng trưởng 22%/năm, quy mô dự báo đạt 7.000 tỷ đồng/năm, tạo dư địa phát triển cho các thương hiệu nội địa như B&V.
- Đánh giá hoạt động tiêu thụ của Công ty B&V (2017 – 2019): Hệ thống hóa đầy đủ các chỉ tiêu thực tế thông qua 10 bảng số liệu và 2 sơ đồ, làm rõ cơ cấu doanh thu theo mặt hàng, hình thức tiêu thụ, tỷ lệ chiết khấu bán hàng, hiệu quả chi phí quảng cáo và mức độ hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch tiêu thụ cà phê nhân cũng như cà phê hòa tan B&V.
- Xây dựng hệ thống giải pháp ứng dụng giai đoạn 2020 – 2024: Đề xuất giải pháp toàn diện xoay quanh phối thức 4P với trọng tâm là chiến lược sản phẩm (kích thước tập hợp, chất lượng, nhãn hiệu, bao bì, chu kỳ sống), hoàn thiện chính sách định giá phân tầng, lập kế hoạch xúc tiến thương mại có mục tiêu và tối ưu hóa hệ thống kênh phân phối gián tiếp.
- Đóng góp của đề tài: Khóa luận kết hợp lý thuyết Marketing-mix hiện đại với số liệu thực tế tại một doanh nghiệp cụ thể thuộc ngành chế biến cà phê; cung cấp cơ sở thực tiễn cho ban lãnh đạo Công ty B&V trong việc điều chỉnh chính sách tiêu thụ nội địa nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh với các đối thủ đa quốc gia và tập đoàn lớn trong nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo phù hợp cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Doanh nghiệp, Quản trị Marketing: Tham khảo cách thức xây dựng đề cương khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc chuẩn 3 chương; phương pháp vận dụng lý thuyết Marketing-mix 4P, quy trình $R \rightarrow STP \rightarrow MM \rightarrow I \rightarrow C$ và ma trận SWOT vào giải quyết bài toán tiêu thụ thực tế tại doanh nghiệp.
- Người nghiên cứu về ngành hàng tiêu dùng nhanh (F&B / Cà phê): Nắm bắt các dữ liệu tổng quan về thị trường cà phê Việt Nam, tỷ lệ tiêu dùng giữa cà phê rang xay và hòa tan, các số liệu thống kê từ Vicofa, ICO và IAM.
- Bộ phận kinh doanh và tiếp thị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo khung phân tích thực trạng mạng lưới phân phối gián tiếp, cơ cấu chi phí quảng cáo, chính sách chiết giá và cách lập kế hoạch sản phẩm mới gắn với chu kỳ sống.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao Công ty TNHH Đầu tư B&V Cà phê Việt Nam quyết định tung sản phẩm cà phê hòa tan vào thị trường năm 2012?
Doanh nghiệp nhận thấy xu hướng tăng trưởng nhanh của phân khúc cà phê hòa tan tại Việt Nam (+22%/năm, nhanh hơn mức +13%/năm của cà phê rang xay), đặc biệt trong nhóm dân số trẻ và cư dân đô thị có nhịp sống năng động, chuộng tiêu dùng tiện lợi. Công ty quyết định tung sản phẩm B&V năm 2012 để cạnh tranh trực tiếp với các thương hiệu đang chiếm lĩnh thị phần lúc đó như Nescafé của Nestlé (khi đó chiếm 60% thị phần).
2. Mức tiêu thụ cà phê bình quân đầu người của Việt Nam được tác giả trích dẫn từ nguồn nào và đạt bao nhiêu?
Theo số liệu từ khảo sát của Hiệp hội Cà phê Ca cao Việt Nam (Vicofa) do ông Nguyễn Viết Vinh - Tổng thư ký công bố, mức tiêu thụ cà phê của Việt Nam vào cuối năm 2017 đạt 1,38 kg/người/năm và được dự báo tăng lên 2,6 kg/người/năm trong giai đoạn 2018 – 2021.
3. Những mô hình lý thuyết quản trị và công cụ phân tích nào được tác giả sử dụng trong khóa luận?
Tác giả sử dụng các mô hình: Quá trình Marketing 5 bước ($R \rightarrow STP \rightarrow MM \rightarrow I \rightarrow C$), Phối thức Marketing-mix 4P của McCarthy (1960), Mô hình 3 cấp độ cấu thành sản phẩm, Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter, Mô hình chuỗi giá trị (Value Chain) và Ma trận phân tích SWOT.
4. Hệ thống kênh phân phối của Công ty B&V được tác giả phân tích theo dạng nào?
Hệ thống phân phối của công ty được phân tích thông qua sơ đồ dòng vận động sản phẩm trong hệ thống kênh phân phối gián tiếp (qua các trung gian phân phối, đại lý bán buôn, bán lẻ trước khi đến tay người tiêu dùng cuối cùng), kết hợp với bảng phân tích doanh thu theo hình thức tiêu thụ và chính sách chiết giá cho khách hàng.
5. Mục tiêu và phạm vi thời gian nghiên cứu của đề tài được giới hạn như thế nào?
Số liệu thực trạng tiêu thụ tại công ty được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 2017 – 2019; hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác thúc đẩy tiêu thụ được định hướng cho giai đoạn 2020 – 2024; toàn bộ khóa luận được hoàn thành trong khung thời gian từ tháng 04/2020 đến tháng 06/2020.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thu Uyên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiêu thụ sản phẩm và phối thức Marketing-mix 4P, đồng thời phản ánh bức tranh tiêu thụ cà phê hòa tan của Công ty TNHH Đầu tư B&V Cà phê Việt Nam giai đoạn 2017 – 2019. Thông qua việc phân tích thực trạng dữ liệu bán hàng, mạng lưới phân phối và ma trận SWOT, đề tài đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về sản phẩm, giá cả, kênh phân phối và chiêu thị cho giai đoạn 2020 – 2024. Công trình là tài liệu học thuật hoàn chỉnh, đáp ứng đúng yêu cầu của một khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị Doanh nghiệp/Marketing.