Luận văn thạc sĩ vnu ued biện pháp quản lý sinh viên tại trường đại học khoa học tự nhiên đại học quốc gia hà nội nhằm giúp sinh viên có cơ hội tìm kiếm việc làm phù hợp sau tốt nghiệp

Luận văn thạc sĩ VNU UED đề xuất biện pháp quản lý sinh viên tại ĐH Khoa học Tự nhiên nhằm nâng cao cơ hội việc làm sau tốt nghiệp.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2010

103
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ SINH VIÊN

1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.3. Quản lý nhà trường Đại học

1.4. Công tác sinh viên trong trường đại học

1.5. Quan niệm về việc làm phù hợp

1.6. Các đặc điểm tâm lý - xã hội của sinh viên

1.7. Các yêu cầu đào tạo đối với giáo dục đại học hiện nay theo định hướng tạo cơ hội tìm kiếm việc làm phù hợp cho sinh viên

1.8. Trường đại học gắn với công nghiệp - doanh nghiệp - dịch vụ

1.9. Trường đại học gắn với nghiên cứu cơ bản

1.10. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NHẰM GIÚP SINH VIÊN CÓ CƠ HỘI TÌM KIẾM VIỆC LÀM PHÙ HỢP SAU TỐT NGHIỆP

2.1. Tiến trình phát triển Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển Nhà trường

2.3. Sứ mạng và mục tiêu phát triển

2.4. Các ngành nghề đào tạo hiện nay

2.5. Thực trạng công tác quản lý sinh viên tại Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN nhằm giúp sinh viên có cơ hội tìm kiếm việc làm phù hợp sau tốt nghiệp

2.6. Thực trạng về sinh viên

2.7. Thực trạng công tác quản lý sinh viên

2.8. Thực trạng công tác quản lý sinh viên nhằm giúp sinh viên có cơ hội tìm kiếm việc làm phù hợp sau tốt nghiệp

2.9. Đánh giá chung

2.10. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NHẰM GIÚP SINH VIÊN CÓ CƠ HỘI TÌM KIẾM VIỆC LÀM PHÙ HỢP SAU TỐT NGHIỆP

3.1. Những nguyên tắc chọn lựa biện pháp

3.2. Nguyên tắc tính thực tiễn

3.3. Nguyên tắc tính kế thừa

3.4. Nguyên tắc tính hiệu quả

3.5. Nguyên tắc tính hệ thống

3.6. Một số biện pháp quản lý sinh viên nhằm giúp sinh viên có cơ hội tìm kiếm việc làm phù hợp sau tốt nghiệp

3.6.1. Nhóm biện pháp 1: tác động tổ chức quản lý sinh viên

3.6.2. Nhóm biện pháp 2: Nâng cao hiệu quả hoạt động của Phòng Chính trị và Công tác sinh viên

3.6.3. Nhóm biện pháp 3: tác động vào sinh viên

3.6.4. Nhóm biện pháp hỗ trợ

3.7. Mối quan hệ của các biện pháp

3.8. Kiểm chứng sự nhận thức về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp

3.9. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về biện pháp quản lý sinh viên tại ĐHKHTN

Biện pháp quản lý sinh viên tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHKHTN) thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo và tạo cơ hội việc làm cho sinh viên. Việc quản lý hiệu quả không chỉ giúp sinh viên phát triển kỹ năng mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực. Đặc biệt, trong bối cảnh thị trường lao động ngày càng cạnh tranh, việc áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp là cần thiết để sinh viên có thể tìm kiếm việc làm phù hợp sau khi tốt nghiệp.

1.1. Lịch sử và sự phát triển của ĐHKHTN

Trường ĐHKHTN đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, từ khi thành lập đến nay, trường đã không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học. Sự phát triển này không chỉ thể hiện qua số lượng sinh viên mà còn qua chất lượng đầu ra, đáp ứng nhu cầu của xã hội.

1.2. Vai trò của công tác quản lý sinh viên

Công tác quản lý sinh viên tại ĐHKHTN không chỉ là việc theo dõi học tập mà còn bao gồm việc hỗ trợ sinh viên trong việc phát triển kỹ năng mềm, tham gia các hoạt động ngoại khóa và tìm kiếm việc làm. Điều này giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động.

II. Những thách thức trong quản lý sinh viên tại ĐHKHTN

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong công tác quản lý sinh viên, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự thiếu hụt thông tin về nhu cầu thị trường lao động và khả năng đáp ứng của sinh viên. Điều này dẫn đến tình trạng sinh viên tốt nghiệp không tìm được việc làm phù hợp với chuyên môn.

2.1. Thực trạng việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp

Theo thống kê, chỉ khoảng 30% sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành. Điều này cho thấy sự cần thiết phải cải thiện công tác quản lý sinh viên để nâng cao tỷ lệ này.

2.2. Khó khăn trong việc kết nối giữa nhà trường và doanh nghiệp

Việc thiếu mối liên kết chặt chẽ giữa ĐHKHTN và các doanh nghiệp khiến sinh viên gặp khó khăn trong việc tìm kiếm cơ hội thực tập và việc làm. Cần có các chương trình hợp tác cụ thể để cải thiện tình hình này.

III. Phương pháp quản lý sinh viên hiệu quả tại ĐHKHTN

Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý sinh viên, ĐHKHTN cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại. Các biện pháp này không chỉ giúp sinh viên phát triển kỹ năng mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực.

3.1. Tăng cường hoạt động hỗ trợ sinh viên

Cần có các chương trình hỗ trợ sinh viên như tư vấn nghề nghiệp, đào tạo kỹ năng mềm và tổ chức các buổi hội thảo về việc làm. Điều này giúp sinh viên tự tin hơn khi tìm kiếm việc làm.

3.2. Xây dựng mối quan hệ với doanh nghiệp

ĐHKHTN cần thiết lập các mối quan hệ đối tác với doanh nghiệp để tạo cơ hội thực tập và việc làm cho sinh viên. Các chương trình hợp tác này sẽ giúp sinh viên có cơ hội trải nghiệm thực tế và nâng cao khả năng cạnh tranh.

IV. Ứng dụng thực tiễn của biện pháp quản lý sinh viên

Việc áp dụng các biện pháp quản lý sinh viên tại ĐHKHTN đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Sinh viên không chỉ được trang bị kiến thức chuyên môn mà còn phát triển các kỹ năng cần thiết để đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng.

4.1. Kết quả từ các chương trình hỗ trợ sinh viên

Các chương trình hỗ trợ sinh viên đã giúp nâng cao tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp. Nhiều sinh viên đã tìm được việc làm phù hợp với chuyên môn nhờ vào các hoạt động này.

4.2. Đánh giá từ sinh viên và doanh nghiệp

Phản hồi từ sinh viên và doanh nghiệp cho thấy sự hài lòng với chất lượng đào tạo và khả năng làm việc của sinh viên ĐHKHTN. Điều này khẳng định hiệu quả của công tác quản lý sinh viên.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Công tác quản lý sinh viên tại ĐHKHTN cần tiếp tục được cải thiện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động. Việc áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả sẽ giúp sinh viên có cơ hội tìm kiếm việc làm phù hợp sau tốt nghiệp.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

ĐHKHTN cần tiếp tục đổi mới phương pháp quản lý sinh viên, tăng cường hợp tác với doanh nghiệp và nâng cao chất lượng đào tạo để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

5.2. Tầm quan trọng của việc cải tiến công tác quản lý

Cải tiến công tác quản lý sinh viên không chỉ giúp nâng cao chất lượng đào tạo mà còn tạo ra cơ hội việc làm cho sinh viên, góp phần vào sự phát triển bền vững của nhà trường.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued biện pháp quản lý sinh viên tại trường đại học khoa học tự nhiên đại học quốc gia hà nội nhằm giúp sinh viên có cơ hội tìm kiếm việc làm phù hợp sau tốt nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo. Nội dung luận văn gồm 3 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của công tác quản lý sinh viên Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý sinh viên tại trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN nhằm giúp sinh viên có cơ hội tìm kiếm việc làm phù hợp sau tốt nghiệp Chƣơng 3: Các biện pháp quản lý sinh viên tại trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN nhằm giúp sinh viên có cơ hội tìm kiếm việc làm phù hợp sau tốt nghiệp 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ SINH VIÊN 1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề Từ khi ra đời GDĐH đã giữ vai trò chủ đạo trong toàn bộ hệ thống giáo dục vì nó tác động trực tiếp đến trình độ phát triển KH&CN của mỗi quốc gia. Cuộc cách mạng công nghệ và xu thế xây dựng nền kinh tế tri thức ở nhiều quốc gia trong vài thập kỷ gần đây càng khẳng định vai trò của GDĐH.

Chiến lược lấy GDĐH làm đòn bẩy phát triển kinh tế - xã hội đã được nhiều quốc gia áp dụng để giành vị trí dẫn đầu trên các lĩnh vực khoa học, công nghệ then chốt hiện đại. Trước thời kỳ đổi mới, kinh tế xã hội nước ta được quản lý theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung và GDĐH cũng không nằm ngoài cơ chế đó. Chỉ tiêu đào tạo hàng năm được giao cho trường đại học theo kế hoạch nhà nước, kinh phí đào tạo kể cả học bổng cho SV được Nhà nước cấp từ ngân sách, SV tốt nghiệp được Nhà nước phân phối cho các cơ sở kinh tế quốc doanh và cơ quan nhà nước. Với cơ chế kế hoạch hóa tập trung cao độ đó, chương trình đào tạo cũng được quy định xem như một sự đặt hàng, đội ngũ cán bộ quản lý, viên chức, giáo chức chủ yếu cũng được quản lý từ Bộ, cơ quan chủ quản của các trường đại học.

Sau Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ 6, GDĐH nước ta bắt đầu được đổi mới. Trong quá trình đổi mới, quyền tự chủ của các trường đại học ngày càng được nâng cao. Về tài chính, trường đại học có quyền tìm thêm các nguồn ngoài ngân sách nhà nước, qua học phí củánV và nhiều thu nhập khác nhờ các hợp đồng liên kết đào tạo, nghiên cứu khoa học, sản xuất, dịch vụ xã hội. Về kế hoạch, ngoài chỉ tiêu đào tạo do Nhà nước giao, trường đại học có thể đề xuất quy mô tuyển sinh dựa vào khả năng đào tạo của mình và nhu cầu của xã hội.

Về mặt chuyên môn, trường đại học có quyền dựa vào những định mức tổng quát của Bộ về khung chương trình và tỷ lệ các khối kiến thức để xây dựng chương trình đào tạo các ngành chuyên môn, có quyền đề xuất các 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ngành đào tạo mới phù hợp với nhu cầu của xã hội, có quyền tổ chức biên soạn sách giáo khoa và tài liệu giảng dạy. Về quan hệ quốc tế, các trường đại học có quyền đặt quan hệ và ký kết các văn bản hợp tác với các trường đại học nước ngoài. Rõ ràng quyền tự chủ đã tạo điều kiện cho các trường đại học chủ động triển khai rất nhiều hoạt động có hiệu quả, góp phần đưa hệ thống GDĐH nước ta thoát khỏi tình trạng lạc hậu và mang lại nhiều thành tựu mới. Ngoài việc đổi mới về cơ chế quản lý, một số mô hình trường đại học mới ra đời, trong đó có hai đại học quốc gia và đặc biệt là các trường đại học dân lập.

Các đại học quốc gia hoạt động theo một quy chế riêng, có mức độ tự chủ khá cao, các trường đại học dân lập hoạt động theo những quy định quyền tự chủ khá rộng rãi về tổ chức, tài chính và học thuật. Như vậy, quá trình đổi mới GDĐH cũng là quá trình tăng cường quyền tự chủ của các trường đại học. Trong quá trình đó, việc quản lý của Bộ cũng đang trong tiến trình chuyển dần sang quản lý nhà nước, giảm dần tác động trực tiếp đối với các trường đại học. Những thành tựu chính của quá trình đổi mới GDĐH được thể chế hóa trong Luật Giáo dục ban hành cuối năm 1998.

Luật giáo dục sửa đổi ban hành năm 2005. Trong Luật Giáo dục có một điều quan trọng nhất về cơ chế quản lý mới đối với GDĐH là khẳng định quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội (trong Luật gọi là tự chịu trách nhiệm) của các trường đại học. GDĐH nước ta đang ở trong một thời kỳ chuyển tiếp. Quy luật chung của thời kỳ chuyển tiếp là tồn tại đan xen cả hai cơ chế quản lý cũ và mới, để dần dần xóa bỏ cơ chế quản lý cũ khẳng định cơ chế quản lý mới.

Quyền tự chủ (autonomy) và trách nhiệm xã hội (accountability) là hai khái niệm sóng đôi rất quan trọng trong việc tổ chức, quản lý và điều hành hệ thống GDĐH trong nền kinh tế thị trường được thừa nhận rộng rãi trên thế giới. Chính quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội là sợi chỉ xuyên suốt hệ thống quản lý GDĐH nước ta trong tiến trình hoàn thiện dần trong nền kinh tế thị trường. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hiện nay GDĐH nước ta vẫn đang trong trạng thái chuyển tiếp. Những thể chế mới đã, đang ra đời và dần dần thay thế những thể chế cũ.

Tư duy giáo dục cần đổi mới để quán triệt được và thúc đẩy những đổi mới về thể chế. Những người có trách nhiệm hoạch định chính sách đổi mới GDĐH và những người quản lý thực thi đổi mới đều cần nghiên cứu và suy ngẫm sâu sắc để tìm ra được những giải pháp thích hợp nhất. Khi nhận định về hai thập niên đổi mới vừa qua, nhiều người cho rằng sự phát triển của giáo dục nói chung và của GDĐH nói riêng ở nước ta là quá chậm so với sự phát triển kinh tế, do đó giáo dục chẳng những không thúc đẩy mà còn cản trở sự phát triển kinh tế - xã hội. Tại thời điểm hiện nay, khi chúng ta đang đứng trước những thách thức hết sức gay gắt của quá trình toàn cầu hóa và thương mại hóa GDĐH, hơn bao giờ hết các trường đại học cần tự đổi mới mình để có thể tồn tại và phát triển.

Và để đổi mới toàn diện và cơ bản trường đại học việc đổi mới quản lý nhà trường là điều kiện tiên quyết tất yếu. Trong những năm gần đây tình trạng SV các trường đại học, cao đẳng sau khi tốt nghiệp không tìm được việc làm hoặc làm việc không phù hợp với chuyên môn đào tạo có xu hướng tăng lên. Theo số liệu khảo sát của dự án GDĐH về việc làm cho SV sau tốt nghiệp thì trong khoảng 200.00ơiSV ra trường hằng năm thì chỉ có 30% đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyển dụng, 45- 62% SV tìm được việc làm sau khi tốt nghiệp, trong đó chỉ có 30% là làm đúng ngành nghề được đào tạo. Trong khi SV tốt nghiệp không có việc làm thì các doanh nghiệp lại thiếu lao động một cách trầm trọng cả về số lượng và chất lượng.

Theo thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, năm 2007 có khoảng 260.000 doanh nghiệp đang hoạt động theo Luật doanh nghiệp, trong đó số lượng các doanh nghiệp mới thành lập năm 2007 khoảng 50.000 doanh nghiệp, năm 2008 là 52.000 doanh nghiệp, nên nhu cầu lao động của các doanh nghiệp là rất lớn. Theo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, dự kiến năm 2010, Việt Nam sẽ có khoảng 500.000 doanh nghiệp, tạo thêm 2,7 triệu chỗ làm mới cho người 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com lao động. Báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho thấy, số lao động làm việc tại các khu công nghiệp và khu chế xuất hiện có khoảng 905.221 người, đa số là lao động phổ thông, lao động có kỹ thuật chiếm một tỷ lệ khá nhỏ. Việt Nam đang đứng trước thực trạng là lao động phổ thông không thiếu, nhưng rất thiếu lao động có kỹ năng được đào tạo theo tiêu chuẩn công nghiệp.

Theo số liệu thống kê của 38 Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và 20 ban quản lý các khu công nghiệp và khu chế xuất thì xu hướng nhập khẩu lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xu hướng tăng lên. Trong cơ cấu lao động nước ngoài, lao động quản lý chiếm 31,8%, lao động làm chuyên gia kỹ thuật chiếm 41,2% và các lao động khác chiếm 27%. Với tốc độ tăng trưởng kinh tế như hiện nay, Việt Nam có thể mất lợi thế về lao động rẻ, dồi dào nếu nhân lực được đào tạo ra không đáp ứng được nhu cầu của nhà tuyển dụng cả về số lượng và chất lượng. Bên cạnh số SV tốt nghiệp hàng năm không tìm kiếm được việc làm ngày càng tăng thì số SV có việc làm cũng không đáp ứng được yêu cầu của các nhà tuyển dụng.

SV các trường đại học sau khi được tuyển dụng thường phải tiếp tục đào tạo thêm từ 2 đến 3 năm nữa mới có thể đáp ứng được nhu cầu sử dụng, điều này gây lãng phí rất lớn về thời gian và tiền bạc của cả người lao động và nhà tuyển dụng. Nói chung, theo đánh giá của các nhà tuyển dụng sau khi tiếp nhận SV tốt nghiệp về làm việc thì: + Nhiều SV ra trường chưa thể làm ngay được công việc chuyên môn. + SV không thể tự lên kế hoạch học tập để hoàn thiện bản thân trong công việc. + SV thiếu hoặc chưa có những kỹ năng mềm cần thiết phục vụ cho công việc được giao.

Sinh viên thường thiếu hiểu biết các chuẩn mực nghề nghiệp, các yêu cầu làm việc chuyên nghiệp và dễ nản khi gặp việc khó, nhiều khi thiếu tinh thần học hỏi. Thực trạng trên cho thấy công tác đào tạo của các trường đại học 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chưa đáp ứng được nhu cầu của các nhà sử dụng lao động; nhà trường chưa thực sự gắn với xã hội, đào tạo chưa gắn với sử dụng. Đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội, một vấn đề thực tế đang đặt ra, đòi hỏi rất cấp thiết là phải giải quyết mối quan hệ giữa một bên là nhà trường, SV với một bên là nhu cầu xã hội để nhằm đạt được mục đích chung là “cung” gặp “cầu”, “cần” gặp “có” nhằm đưa lại trạng thái cân bằng cung - cầu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ