Biện Pháp Quản Lý Hành Vi Hiệu Quả Cho Trẻ Mắc Hội Chứng Tăng Động Giảm Chú Ý Ở Đầu Cấp Tiểu Học

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp biện pháp quản lý hành vi cho trẻ mắc hội chứng tăng động giảm chú ý đầu cấp tiểu học 2, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Trường đại học

Trường Đại Học Hùng Vương

Chuyên ngành

Giáo dục Tiểu học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

146
7
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.2.1. Ý nghĩa khoa học

1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

1.5.1. Đối tƣợng nghiên cứu

1.5.2. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Phƣơng pháp nghiên cứu

1.6.1. Các phƣơng pháp nghiên cứu lý luận

1.6.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn

1.7. Cấu trúc khoá luận

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HÀNH VI CHO TRẺ MẮC HỘI CHỨNG TĂNG ĐỘNG GIẢM CHÚ Ý ĐẦU CẤP TIỂU HỌC

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1. Trên thế giới

1.2. Những vấn đề chung về quản lý hành vi cho trẻ mắc hội chứng rối loạn tăng động giảm chú ý

1.2.1. Khái niệm quản lý hành vi

1.2.2. Phân loại hành vi

1.2.3. Khái niệm tăng động giảm chú ý

1.2.4. Chẩn đoán, đánh giá và phân loại rối loạn tăng động giảm chú ý

1.2.5. Triệu chứng biểu hiện của rối loạn tăng động giảm chú ý

1.2.6. Những vấn đề đi kèm với rối loạn tăng động giảm chú ý

1.2.7. Một số khó khăn trẻ tăng động giảm chú ý gặp phải trong trƣờng Tiểu học

1.2.8. Khái niệm quản lý hành vi cho trẻ tăng động giảm chú ý

1.2.9. Nguyên nhân dẫn đến “hành vi không phù hợp” của trẻ “rối loạn tăng động giảm chú ý”

1.3. Quản lý hành vi cho trẻ rối loạn tăng động giảm chú ý

1.3.1. Quản lý hành vi tích cực

1.3.1.1. Bản chất của quản lý hành vi tích cực
1.3.1.2. Quy trình quản lý “hành vi tích cực”

1.3.2. Quản lý hành vi không phù hợp

1.3.2.1. Bản chất của quản lý không phù hợp
1.3.2.2. Quy trình quản lý hành vi không phù hợp

1.3.3. Quản lý những hành vi thƣờng gặp ở trẻ rối loạn tăng động giảm chú ý

1.3.4. Quản lý hành vi tăng động

1.3.5. Quản lý hành vi giảm chú ý

1.3.6. Quản lý hành vi hấp tấp

1.4. Các con đƣờng quản lý hành vi cho trẻ mắc hội chứng tăng động giảm chú ý đầu cấp tiểu học

1.4.1. Thông qua các hoạt động can thiệp sớm và giáo dục hòa nhập

1.4.2. Thông qua các hoạt động trải nghiệm

1.4.3. Thông qua các hoạt động giáo dục tại gia đình

1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng ảnh hƣởng quản lý hành vi cho trẻ mắc hội chứng tăng động giảm chú ý đầu cấp tiểu học

1.5.1. Các yếu tố khách quan

1.5.2. Các yếu tố chủ quan:

1.6. TIỂU KẾT CHƢƠNG 1

2. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HÀNH VI CHO TRẺ MẮC HỘI CHỨNG TĂNG ĐỘNG GIẢM CHÚ Ý ĐẦU CẤP TIỂU HỌC

2.1. Thực trạng quản lý hành vi cho trẻ mắc hội chứng tăng động giảm chú ý đầu cấp tiểu học

2.1.1. Những vấn đề chung về khảo sát thực trạng

2.1.2. Kết quả khảo sát nhận biết của giáo viên về nguyên nhân gây ra hành vi rối loạn tăng động giảm chú ý ở trẻ

2.1.3. Kết quả khảo sát nhận thức của giáo viên về sự cần thiết của biện pháp quản lý hành vi cho trẻ mắc hội chứng tăng động giảm chú ý đầu cấp tiểu học

2.1.4. Kết quả khảo sát ý nghĩa quản lý hành vi cho trẻ mắc hội chứng tăng động giảm chú ý đầu cấp Tiểu học

2.1.5. Kết quả khảo sát về các con đƣờng quản lí hành vi cho trẻ mắc hội chứng tăng dộng giảm chú ý ở đầu cấp Tiểu học

2.1.6. Kết quả khảo sát ý kiến phụ huynh về biện pháp quản lí hành cho trẻ mắc hội chứng rối loạn tăng động giảm chú ý đầu cấp tiểu học.

2.1.7. Kết quả khảo sát về các yếu tố ảnh hƣởng quản lí hành cho trẻ mắc hội chứng rối loạn tăng động giảm chú ý đầu cấp tiểu học

2.2. TIỂU KẾT CHƢƠNG 2

3. CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HÀNH VI CHO TRẺ MẮC HỘI CHỨNG TĂNG ĐỘNG GIẢM CHÚ Ý ĐẦU CẤP TIỂU HỌC

3.1. Cơ sở đề xuất biện pháp

3.1.1. Đảm bảo tính giáo dục

3.1.2. Phù hợp với đặc điểm cá nhân của trẻ rối loạn tăng động giảm chú ý

3.1.3. Đảm bảo phù hợp với thực tiễn giáo dục hòa nhập của lớp học.

3.1.4. Đảm bảo hình thành “khả năng tự hạn chế” và kiểm soát đƣợc “hành vi tăng động” của chính trẻ “rối loạn tăng động giảm chú ý”.

3.1.5. Phối hợp chặt chẽ với gia đình, coi cha mẹ là ngƣời quan trọng nhất

3.2. Biện pháp quản lý hành vi cho trẻ mắc hội chứng tăng động giảm chú ý đầu cấp tiểu học

3.2.1. Biện pháp 1: Giáo dục kĩ năng sống

3.2.2. Biện pháp 2: Can thiệp hành vi

3.2.3. Biện pháp 3: Tạo cấu trúc chặt chẽ trong dạy học

3.2.4. Biện pháp 4: Đa dạng cách dạy học

3.2.5. Biện pháp 5: Linh hoạt trong “dạy học và ứng xử”

3.2.6. Biện pháp 6: Xây dựng mối quan hệ cho trẻ ADHD

3.2.7. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.3. Tổ chức thực nghiệm

3.3.1. Mục đích thực nghiệm

3.3.2. Đối tƣợng, phạm vi thực nghiệm

3.3.3. Kế hoạch thực nghiệm

3.3.4. Tiến hành thực nghiệm

3.3.4.1. Điều kiện thực nghiệm
3.3.4.2. Chuẩn bị thực nghiệm
3.3.4.3. Tiến hành và theo dõi thực nghiệm

3.3.5. Đánh giá kết quả thực nghiệm

3.3.5.1. Trƣờng hợp 01: Đỗ Duy Nam (tên trẻ đã đƣợc thay đổi)
3.3.5.2. Trƣờng hợp 02: Phạm Thái Hoàng (tên của trẻ đã đƣợc thay đổi)

3.3.6. Khảo sát kết quả thăm dò tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất

3.4. TIỂU KẾT CHƢƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận và thực tiễn của biện pháp quản lý hành vi cho trẻ tăng động giảm chú ý đầu cấp tiểu học

Phần này trình bày cơ sở lý luậnthực tiễn về quản lý hành vi trẻ em mắc hội chứng tăng động giảm chú ý (ADHD). Nghiên cứu tổng quan các vấn đề liên quan đến hành vi trẻ em, can thiệp hành vi, và phương pháp giáo dục phù hợp. Đồng thời, phân tích các khái niệm như quản lý hành vi, tăng động giảm chú ý, và phân loại hành vi. Phần này cũng đề cập đến các triệu chứngkhó khăn mà trẻ ADHD gặp phải trong môi trường tiểu học.

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Phần này khái quát các nghiên cứu trên thế giới về ADHD, từ những mô tả ban đầu của Heinrich Hoffman (1845) đến các công trình khoa học hiện đại. Nghiên cứu chỉ ra rằng ADHD không chỉ là vấn đề về tăng động mà còn liên quan đến giảm chú ýkiểm soát hành vi. Các nghiên cứu cũng nhấn mạnh vai trò của can thiệp sớmgiáo dục hòa nhập trong việc hỗ trợ trẻ ADHD.

1.2. Khái niệm và phân loại hành vi

Phần này định nghĩa quản lý hành vităng động giảm chú ý, đồng thời phân loại các hành vi thường gặp ở trẻ ADHD. Các hành vi được chia thành hành vi tích cựchành vi không phù hợp, với các quy trình quản lý cụ thể cho từng loại. Nghiên cứu cũng chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến hành vi không phù hợp và cách thức can thiệp hành vi hiệu quả.

II. Thực trạng quản lý hành vi cho trẻ tăng động giảm chú ý đầu cấp tiểu học

Phần này phân tích thực trạng quản lý hành vi cho trẻ ADHD tại các trường tiểu học. Nghiên cứu khảo sát nhận thức của giáo viên và phụ huynh về nguyên nhânbiện pháp quản lý hành vi. Kết quả cho thấy sự cần thiết của các biện pháp giáo dụchỗ trợ trẻ em trong việc cải thiện hành vikỹ năng xã hội của trẻ ADHD.

2.1. Khảo sát nhận thức của giáo viên

Kết quả khảo sát cho thấy giáo viên nhận thức rõ về nguyên nhân gây ra hành vi rối loạn ở trẻ ADHD, bao gồm các yếu tố tâm lýmôi trường. Tuy nhiên, nhiều giáo viên vẫn gặp khó khăn trong việc áp dụng các biện pháp quản lý hành vi hiệu quả. Nghiên cứu cũng chỉ ra sự cần thiết của việc đào tạo chuyên mônhỗ trợ từ gia đình.

2.2. Ý kiến phụ huynh về biện pháp quản lý

Phụ huynh nhấn mạnh tầm quan trọng của can thiệp sớmphối hợp giữa gia đình và nhà trường. Nhiều phụ huynh cho rằng các biện pháp giáo dục cần được cá nhân hóa để phù hợp với đặc điểm cá nhân của trẻ. Nghiên cứu cũng ghi nhận sự đồng thuận cao về việc sử dụng các phương pháp giáo dục tích cực để hỗ trợ trẻ ADHD.

III. Biện pháp và tổ chức thực nghiệm quản lý hành vi cho trẻ tăng động giảm chú ý

Phần này đề xuất các biện pháp quản lý hành vi cụ thể cho trẻ ADHD, bao gồm giáo dục kỹ năng sống, can thiệp hành vi, và tạo cấu trúc chặt chẽ trong dạy học. Nghiên cứu cũng tổ chức thực nghiệm các biện pháp này tại trường tiểu học Vân Cơ, với kết quả cho thấy sự cải thiện đáng kể trong hành vikhả năng tập trung của trẻ.

3.1. Đề xuất biện pháp quản lý hành vi

Các biện pháp được đề xuất bao gồm giáo dục kỹ năng sống, can thiệp hành vi, và tạo cấu trúc chặt chẽ trong dạy học. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc hỗ trợ trẻ ADHD. Các biện pháp này được thiết kế để phù hợp với đặc điểm cá nhân của trẻ và thực tiễn giáo dục hòa nhập.

3.2. Kết quả thực nghiệm

Kết quả thực nghiệm cho thấy sự cải thiện đáng kể trong hành vikhả năng tập trung của trẻ ADHD. Các biện pháp như giáo dục kỹ năng sốngcan thiệp hành vi đã giúp trẻ kiểm soát tốt hơn các hành vi tăng độnggiảm chú ý. Nghiên cứu cũng ghi nhận sự hài lòng cao từ phía giáo viên và phụ huynh về tính khả thihiệu quả của các biện pháp này.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục. Khoá luận gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của biện pháp quản lý hành vi cho trẻ mắc hội chứng tăng động giảm chú ý đầu cấp tiểu học Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hành vi cho trẻ mắc hội chứng tăng động giảm chú ý đầu cấp tiểu học Chƣơng 3: Biện pháp và tổ chức thực nghiệm một số biện pháp quản lý hành vi cho trẻ mắc hội chứng tăng động giảm chú ý đầu cấp tiểu học 6 7 PHẦN NỘI DUNG CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HÀNH VI CHO TRẺ MẮC HỘI CHỨNG TĂNG ĐỘNG GIẢM CHÚ Ý ĐẦU CẤP TIỂU HỌC 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1.

Trên thế giới “Rối loạn tăng động giảm chú ý” (tiếng Anh là Attention Deficit Hyperactivity Disorder - viết tắt là ADHD). Trong khóa luận tôi sử dụng tên viết tắt tiếng Anh – ADHD để chỉ rối loạn tăng động giảm chú ý. Vào năm 1845, Tiến sĩ Heinrich Hoffman lần đầu tiên mô tả về hội chứng rối loạn tăng động giảm chú ý. Ông là tác giả của nhiều những cuốn sách y khoa và tâm thần học nổi tiếng, không chỉ vậy ông còn sáng tác thơ cho trẻ em khi chính mình không thể tìm đƣợc tài liệu để giải thích cho những hành vi của cậu con trai 3 tuổi.

Tập thơ ông viết chủ yếu nhắc đến trẻ em và những mô tả về nét tính cách của chúng. Mặc dù vậy, các mô tả này vẫn chỉ là bƣớc đầu đề cập đến một số đặc điểm chứ chƣa đƣa ra một cái nhìn tổng quan về trẻ ADHD. Tuy nhiên, những mô tả này chỉ là bƣớc đầu đề cập đến một số đặc điểm, không phải là cái nhìn tổng quát về trẻ ADHD. [29] Phải cho đến năm 1902 George F.Still đã xuất bản một loạt bài giảng mô tả về nhóm trẻ ADHD đặc biệt nói đến hành vi ứng xử của nhóm trẻ này dành cho việc giảng dạy tại trƣờng Cao đẳng Y học Hoàng Gia.Still vẫn xuất bản một loạt bài giảng mô tả hành vi của một nhóm trẻ ADHD dành riêng cho nhóm để giảng dạy tại Học viện.

Nội dung của bài giảng chính là: “Minh chứng rõ nhất ADHD là do sự rối loạn gen chứ không phải là do dựi giáo dục của cha mẹ trẻ. Đây là mình chứng rõ nhất cho thấy rằng ADHD có là do sự rồi loạn chức năng gen gây ra chứ không phải là do sự giáo dục của cha mẹ” [30]. Từ đó về sau này đã có rất nhiều các công trình khoa học nghiên cứu về hội chứng ADHD đƣợc công bố, cho độc giả những thông tin về nguyên 8 nhân, biểu hiện, diễn biến và cách điều trị. Kể từ đó, rất nhiều công trình khoa học nói về hội chứng ADHD đã đƣợc công bố, bao gồm những thông tin về biểu hiện, diễn biến, nguyên nhân và cách điều trị.

Không chỉ có những nghiên cứu kể trên, Bên cạnh những nghiên cứu nêu trên, một cách nhìn nhận khác về ADHD và cơ chế gây ra nó cũng bắt đầu hình thành. ADHD xuất phát từ trận dịch viêm não trên thế giới từ năm 1917-1926. Kết quả của trận đại dịch để lại hậu quả rất lớn ở trẻ đó là nó gây ra nhiều vấn đề về hành vi bao gồm kém chú ý, quá hiếu động và dễ bị kích thích. Những trẻ này và những trẻ bị chấn thƣơng khi sinh, hoặc tiếp xúc với các chất độc hại cũng có biểu hiện các vấn đề về hành vi đƣợc gọi là “Hội chứng trẻ em bị tổn thƣơng não”, thƣờng có kèm theo chậm phát triển trí tuệ.

Trong những năm 1940 đến 1950, thuật ngữ này cũng đƣợc áp dụng cho những trẻ có biểu hiện và các hành vi tƣơng tự nhƣng không có bằng chứng tổn thƣơng não hoặc chậm phát triển trí tuệ, và đƣợc gọi với tên: “Tổn thƣơng não tối thiểu” (Minimal brain damage) hoặc “Rối loạn chức năng não tối thiểu” (Minimal brain dysfunction). Những thuật ngữ này làm cho mọi ngƣời kết luận một cách dễ dàng rằng nguyên nhân của những vấn đề về hành vi là do nguyên nhân thực thể. Mặc dù, một vài trƣờng hợp ADHD có thể đƣợc giải thích bởi các chấn thƣơng não nhƣng những giả thuyết về tổn thƣơng não đó cuối cùng bị từ chối (vì nó chỉ giải thích đƣợc một số ít các trƣờng hợp). Vào những năm cuối của thập niên 1950, ADHD đƣợc xem nhƣ là tăng động”(Hyperkinesis) và cho rằng nguyên nhân là do sự sàng lọc kém các kích thích đi vào trong não.

Quan điểm này dẫn đến một định nghĩa về “Hội chứng tăng động ở trẻ em” (Hyperactive child syndrome), trong đó sự hoạt động quá mức của hệ vận động đƣợc xem là những đặc tính cốt lõi của ADHD (Chess, 1960). Tuy nhiên, ngƣời ta sớm nhận ra rằng tăng động không chỉ là vấn đề duy nhất. Trẻ còn gặp một loạt các vấn đề khác nhƣ không có khả năng điều chỉnh hoạt động và các vận động để đáp ứng các tình huống cụ thể. 9 Cho tới năm 1970, ngƣời ta tranh luận rằng: “ngoài việc tăng hoạt động, giảm chú ý thì việc kiểm soát hoạt động cũng đƣợc xem là những triệu chứng chủ yếu của ADHD”.

Giả thuyết này đƣợc chấp nhận rộng rãi, ảnh hƣởng rất lớn (đƣợc xem nhƣ cơ sở) cho sự phân loại các tiêu chí chẩn đoán trong các tiêu chuẩn của DSM. Những năm gần đây, ngƣời ta xác định đặc trƣng chủ yếu của rối loạn này là các triệu chứng về sự suy giảm khả năng tự điều chỉnh và khó khăn trong việc ức chế hành vi [31], [32]. Ở Việt Nam Các công trình nghiên cứu ở Việt Nam có thể kể đến một số công trình nghiên cứu điển hình nhƣ: “Đặc điểm tâm lý tâm sàng của HS tiểu học có rối loạn tăng động giảm chú ý” [26]; “Tâm lý học thần kinh” [2]; “Rối loạn tăng động - giảm chú ý” [22]; “Thực trạng rối loạn tăng động giảm chú ý ở hai trƣờng tiểu học tại Hà Nội” [25]; “Liệu pháp hành vi nhận thức ứng dụng một vài liệu pháp tâm lý trong trị liệu tăng động giảm chú ý ở HS trung học cơ sở ở Hà Nội” [15]… Nhƣ vậy, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về các mặt khác nhau của trẻ ADHD. Những nghiên cứu trên đã chỉ ra: “những biểu hiện chung (nhiều khi đƣợc coi là tiêu chí để chuẩn đoán trẻ ADHD) đó là trẻ bị suy giảm chức năng tập trung chú ý, rất khó tập trung vào các hoạt động, gặp rất nhiều khó khăn trong học tập, giao tiếp và quan hệ xã hội…”.

Do đó, việc giáo dục hành vi cho trẻ ADHD trong lớp học Tiểu học là một vấn đề cần đƣợc quan tâm. Căn cứ vào các tác giả nêu trên, tôi thấy việc nghiên cứu về trẻ mắc hội chứng tăng động trên thế giới đã đi trƣớc chúng ta từ rất lâu. Thấy rõ vai trò và tầm quan trọng của QLHV cho trẻ mắc hội chứng tăng động giảm chú ý. Những vấn đề chung về quản lý hành vi cho trẻ mắc hội chứng rối loạn tăng động giảm chú ý 1.

Khái niệm quản lý hành vi 1. Khái niệm Quản lý hành vi là một dạng hoạt động đặc biệt quan trọng của con ngƣời, chứa đựng nội dung rộng lớn, đa dạng phức tạp và luôn vận động, biến đổi và phát triển. Giữa thế kỷ XVIII, vai trò của quản lý đƣợc đặt thành vấn đề tập trung nghiên cứu. Đến những năm cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX, các tƣ tƣởng quản lý mới đƣợc nghiên cứu có cơ sở khoa học và sắp xếp thành hệ thống, hình thành những học thuyết quản lý.

Do yêu cầu của phát triển sản xuất đại công nghiệp, dƣới tác động của cách mạng kỹ thuật, yêu cầu về quản lý không ngừng tăng lên cả về quản lý vi mô và vĩ mô. Quản lý từng bƣớc đƣợc tách ra khỏi triết học và dần dần trở thành bộ môn khoa học độc lập, có sự tham gia và đóng góp của nhiều học thuyết và nhiều học giả: thuyết quản lý khoa học, thuyết quản lý hành chính, thuyết quản lý theo quan điểm hành vi… Thuyết quản lý theo quan điểm hành vi quy những hiện tƣợng tâm lý vào phản ứng của những con ngƣời đƣợc biểu hiện ra ngoài bằng hành vị, chú trọng tới mối liên hệ kích thích – phản ứng. Học thuyết này nhấn mạnh đến vai trò của yếu tố tâm lý tình cảm, quan hệ xã hội của con ngƣời trong công việc; hiệu quả của quản lý do năng suất lao động quyết định, nhƣng năng suất lao động không chỉ do các yếu tố vật chất quyết định mà còn do sự thỏa mãn các nhu cầu tâm lý, xã hội của con ngƣời. Thuyết này bắt đầu xuất hiện ở Mĩ vào thập niên 30, đƣợc phát triển mạnh bởi các nhà tâm lý học vào thập niên 60 cho đến nay.

Theo Lƣơng Thị Hồng Hạnh và Kathleen Trip trong tài liệu “Chiến lƣợc và phƣơng pháp dạy trẻ chậm phát triển trí tuệ”, biện pháp QLHV là một hệ thống chƣơng trình đƣợc thiết kế, xây dựng nhằm giảm thiểu những HV không mong muốn đồng thời hình thành, duy trì và phát triển các HV mong 11 muốn.I “ Quản lý hành vi là sự cải biến, thay đổi hành vi. Nó là một khía cạnh của trị liệu hành vi. Cải biến hành vi tập trung chính vào việc thay đổi hành vi, trong khi đó quản lý hành vi tập trung vào việc duy trì trật tự. Những kỹ năng quản lý hành vi có vai trò quan trọng đối với giáo viên trong góc độ giáo dục.

Quản lý hành vi bao hàm tất cả các hành động và việc làm thức tỉnh mọi ngƣời, cá nhân và nhóm lựa chọn các hành vi mà cá nhân cảm thấy có ý nghĩa và đƣợc xã hội chấp nhận”. Mục tiêu cuối cùng trong quản lí hành không phải là tìm cách kiểm soát đƣợc các hành vi của trẻ mà là để trẻ tự kiểm soát hành vi của chính mình bằng cách ứng xử phù hợp trong các tình huống, hoàn cảnh sống, nâng cao khả năng hòa nhập cho trẻ rối loạn tăng động giảm chú ý vào trong cộng đồng và xã hội. Với ý nghĩa đó, trong đề tài, tôi cho rằng: “Quản lý hành vi là cách tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ nhằm hạn chế các hành vi đồng thời phát triển các hành vi mong muốn của trẻ để từng bƣớc giúp trẻ thích ứng với các hoạt động học tập, sinh hoạt trong lớp hòa nhập”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ