Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam, chăn nuôi lợn là một phân ngành sản xuất quan trọng, gắn liền với sinh kế của người nông dân và đang từng bước chuyển dịch từ quy mô nông hộ nhỏ lẻ sang mô hình trang trại tập trung. Tuy nhiên, sự phát triển này luôn đối mặt với rủi ro dịch bệnh phức tạp, trong đó các bệnh đường tiêu hóa—đặc biệt là hội chứng tiêu chảy—gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng. Bệnh làm tổn thương nhung mao ruột non, cản trở hấp thu dinh dưỡng, tăng tiêu tốn thức ăn, dẫn đến tình trạng còi cọc và tỷ lệ chết cao ở đàn lợn.
Huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ là địa bàn miền núi có địa hình phức tạp, bị chia cắt bởi nhiều đồi núi và hệ thống sông suối dày đặc (như sông Bứa, sông Dân), độ ẩm trung bình cao (85 - 87%), khí hậu nhiệt đới gió mùa biến động thất thường. Cơ cấu đàn lợn của huyện tại thời điểm điều tra có sự mất cân đối lớn: lợn thịt chiếm tới 97,75% trong khi lợn nái chỉ chiếm 2,25% trên tổng đàn 35.538 con. Tỷ lệ lợn nái thấp khiến nguồn lợn giống nuôi thịt phần lớn phải nhập từ các địa phương khác mà không được kiểm định chất lượng hay kiểm dịch chặt chẽ, tạo điều kiện cho mầm bệnh phát sinh và lây lan.
Để giải quyết vấn đề thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Áp dụng một số biện pháp phòng và điều trị hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn thịt tại huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nắm được tình hình dịch bệnh nói chung và hội chứng tiêu chảy nói riêng trên đàn lợn thịt của huyện.
- Đánh giá công tác phòng và điều trị hội chứng tiêu chảy, từ đó đưa ra phác đồ điều trị có hiệu quả trên đàn lợn.
- Xác định tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn theo các yếu tố: lứa tuổi, các tháng trong năm, giống lợn và phương thức chăn nuôi.
- Ứng dụng và theo dõi hiệu quả một số phác đồ điều trị trong điều kiện sản xuất thực tế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nuôi thịt tại các mô hình chăn nuôi trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
- Phạm vi không gian: Trạm Thú y huyện Thanh Sơn và các cơ sở chăn nuôi tại các xã Thục Luyện, Hương Cần, Tân Minh thuộc huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và thực tập tiến hành từ ngày 03/06/2013 đến ngày 08/11/2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý luận và khoa học
Hội chứng tiêu chảy ở gia súc là một hiện tượng bệnh lý phức tạp ở đường tiêu hóa gây ra bởi sự phối hợp của nhiều yếu tố nguyên phát và thứ phát:
- Cơ chế bệnh sinh: Khi gặp điều kiện bất lợi, vi khuẩn từ môi trường qua đường tiêu hóa xâm nhập, bám dính vào nhung mao ruột non, phá hủy lớp biểu mô và tiết độc tố đường ruột (Enterotoxin). Độc tố làm tăng tính thấm thành mạch, thay đổi cân bằng trao đổi muối, nước và điện giải, khiến nước và chất điện giải thẩm xuất ồ ạt vào lòng ruột, gây mất nước, nhiễm độc nội sinh và suy kiệt.
- Căn nguyên vi sinh vật: Tác nhân vi khuẩn chủ yếu gồm Escherichia coli (mang kháng nguyên pili và sinh độc tố), Salmonella choleraesuis, Salmonella typhisuis, Streptococcus, Klebsiella, Proteus, Pseudomonas. Căn nguyên virus bao gồm virus gây viêm dạ dày ruột truyền nhiễm (Transmissible Gastroenteritis - TGE), Rotavirus, Enterovirus, Parvovirus. Căn nguyên ký sinh trùng gồm giun đũa (Ascaris suum), sán lá ruột (Fasciolopsis buski), cầu trùng (Isospora suis).
- Yếu tố môi trường và quản lý: Thời tiết lạnh, ẩm độ cao kéo dài làm suy giảm phản ứng miễn dịch; thức ăn mất cân đối protein/khoáng/vitamin hoặc nhiễm độc tố nấm mốc (Aflatoxin); điều kiện chuồng trại kém vệ sinh và các yếu tố gây stress (vận chuyển, dồn đàn).
- Nguyên tắc can thiệp: Kiểm soát an toàn sinh học bằng hóa chất sát trùng (TH4 nồng độ 0,1 - 0,5%, Virkon, Farm Fluid, Longlife 25OS, nước Javel, NaOH, vôi bột CaO, nước vôi Ca(OH)₂ 10 - 20%); tiêm phòng vắc xin định kỳ; ưu tiên chống mất nước, bổ sung điện giải, cân bằng hệ vi sinh đường ruột kết hợp kháng sinh mẫn cảm.
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận áp dụng kết hợp các phương pháp điều tra thực địa, lâm sàng học thú y và thực nghiệm can thiệp:
- Phương pháp điều tra lâm sàng: Theo dõi trực tiếp 156 cá thể lợn thịt thuộc 21 đàn nuôi tại 3 xã (Thục Luyện, Hương Cần, Tân Minh); quan sát, ghi nhận triệu chứng bệnh lý, số lượng mắc, số lượng chết và các yếu tố dịch tễ liên quan (tháng tuổi, giống, tháng nuôi, phương thức nuôi).
- Phương pháp mổ khám bệnh tích: Mổ khám đại thể các cá thể lợn chết do tiêu chảy để xác định các tổn thương thực thể ở màng treo ruột, dạ dày và lòng ruột.
- Quy trình vệ sinh - sát trùng thực nghiệm: Áp dụng quy trình 5 bước gồm: (1) Làm sạch cơ học chất hữu cơ; (2) Rửa sạch bằng nước áp lực; (3) Tẩy bằng xà phòng, nước vôi 30% hoặc hóa chất tẩy rửa; (4) Phun sát trùng bằng thuốc phù hợp; (5) Để khô chuồng 1 - 2 ngày trước khi nhập đàn.
- Phác đồ điều trị áp dụng:
- Phác đồ 1: Tiêm bắp Norfloxacin (2 ml/10 kg thể trọng/lần) hoặc Ciprofloxacin (2 ml/10 kg thể trọng/lần) kết hợp All-lyte (2 g/con/ngày).
- Phác đồ 2: Tiêm bắp kháng sinh Norflo-T.S hoặc Lincoseptin (1 ml/5 kg thể trọng, 1 lần/ngày) phối hợp Calci-Mg-B6 trợ lực (5 - 10 ml/con, 1 - 2 lần/ngày); cho uống Dizavit-plus bù điện giải, vitamin (1 g/10 kg thể trọng/lần, 2 lần/ngày hoặc 2 g/lít nước uống) và men vi sinh Pharselenzym (1 g/5 kg thể trọng, 1 lần/ngày).
- Xử lý số liệu: Tính toán tỷ lệ mắc (%), tỷ lệ chết (%), tỷ lệ khỏi (%), tỷ lệ tái nhiễm (%) bằng phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
PHẦN 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT
Phần này phản ánh toàn bộ hoạt động điều tra cơ bản về địa bàn huyện Thanh Sơn và các hoạt động chuyên môn thú y do tác giả trực tiếp thực hiện trong giai đoạn thực tập:
- Điều tra điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội: Huyện Thanh Sơn có 23 xã, thị trấn, diện tích tự nhiên 62.724,23 ha (đất nông nghiệp chiếm 73,54%), dân số 117.665 người (năm 2009). Chăn nuôi gia súc gồm 2.531 con trâu, 4.354 con bò, 35.538 con lợn và 510.000 con gia cầm.
- Công tác tiêm phòng vắc xin: Thực hiện tiêm phòng an toàn đạt tỷ lệ 100% trên 717 lượt gia súc, bao gồm: 410 con vắc xin Dịch tả lợn, 108 con vắc xin Tụ dấu lợn, 102 con vắc xin Phó thương hàn và 97 con vắc xin Lở mồm long móng (LMLM).
- Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh thông thường:
- Bệnh viêm tử cung ở lợn nái: Điều trị 11 con bằng phương pháp thụt rửa dung dịch thuốc tím (KMnO₄) 0,1% (1,5 - 2 lít/lần) kết hợp tiêm Clamoxyl L.A (1 ml/10 kg thể trọng) hoặc đặt Cloxaman; 10 con khỏi bệnh, đạt tỷ lệ 90,09%.
- Bệnh cầu trùng lợn con (do Isospora suis): Cho uống Baycox 5% (1 ml/2,5 kg thể trọng) kết hợp Lactobac C chống mất nước; điều trị 25 con, khỏi 25 con, đạt tỷ lệ 100%.
- Bệnh ghẻ (do Sarcoptes scabiei): Tiêm dưới da Hanmectin-25 (1,5 ml/10 kg thể trọng); điều trị 30 con, khỏi 30 con, đạt tỷ lệ 100%.
- Bệnh giun đũa lợn (do Ascaris suum): Tiêm Hanmectin (0,7 ml/10 kg thể trọng) hoặc Levamisole, cho uống Tayzu; điều trị 39 con, khỏi 39 con, đạt tỷ lệ 100%.
- Các công tác kỹ thuật khác: Phẫu thuật thoát vị (hec-ni) 3 con (thành công 100%), tẩy ngoại ký sinh trùng 9 con, thiến lợn đực 21 con.
| Nội dung công tác |
Số lượng thực hiện (con) |
Số lượng an toàn / Khỏi (con) |
Tỷ lệ thành công (%) |
| Tiêm phòng vắc xin |
|
|
|
| Vắc xin Dịch tả lợn |
410 |
410 |
100,00 |
| Vắc xin Tụ dấu lợn |
108 |
108 |
100,00 |
| Vắc xin Phó thương hàn |
102 |
102 |
100,00 |
| Vắc xin Lở mồm long móng (LMLM) |
97 |
97 |
100,00 |
| Điều trị bệnh lâm sàng |
|
|
|
| Viêm tử cung |
11 |
10 |
90,09 |
| Cầu trùng lợn con |
25 |
25 |
100,00 |
| Bệnh ghẻ |
30 |
30 |
100,00 |
| Bệnh giun đũa lợn |
39 |
39 |
100,00 |
| Thủ thuật ngoại khoa & chăm sóc |
|
|
|
| Phẫu thuật Hec-ni |
3 |
3 |
100,00 |
| Tẩy ngoại ký sinh trùng |
9 |
9 |
100,00 |
| Thiến lợn đực |
21 |
21 |
100,00 |
PHẦN 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Chương này trình bày chi tiết kết quả khảo sát dịch tễ, biểu hiện lâm sàng, mổ khám bệnh tích và các biện pháp can thiệp đối với hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn thịt:
1. Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy chung theo địa bàn
Khảo sát trên 21 đàn lợn thịt (tương ứng 156 con) tại 3 mô hình nuôi tập trung thuộc 3 xã:
- Xã Thục Luyện: 3/7 đàn mắc bệnh, tỷ lệ mắc 42,85%.
- Xã Hương Cần: 3/8 đàn mắc bệnh, tỷ lệ mắc 37,50%.
- Xã Tân Minh: 2/6 đàn mắc bệnh, tỷ lệ mắc 33,33%.
- Tính chung: 8/21 đàn mắc bệnh, tỷ lệ nhiễm theo đàn là 38,09%. Xét trên tổng đàn 156 cá thể theo dõi, có 55 con mắc bệnh (chiếm 35,25%) và 8 con bị chết (tỷ lệ chết trên số lợn mắc là 14,54%).
2. Tỷ lệ mắc và chết theo tháng tuổi của lợn thịt
Kết quả theo dõi cho thấy tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết giảm dần khi tuổi của lợn tăng lên:
- Giai đoạn 2 - 4 tháng tuổi: Theo dõi 63 con, 25 con mắc bệnh (39,68%), 4 con chết (tỷ lệ chết 16,00%).
- Giai đoạn 4 - 6 tháng tuổi: Theo dõi 56 con, 20 con mắc bệnh (35,71%), 3 con chết (tỷ lệ chết 15,00%).
- Giai đoạn > 6 tháng tuổi: Theo dõi 37 con, 10 con mắc bệnh (32,43%), 1 con chết (tỷ lệ chết 10,00%).
3. Tỷ lệ mắc và chết theo các tháng theo dõi
Diễn biến bệnh từ tháng 6 đến tháng 10 năm 2013 ghi nhận sự dao động rõ nét theo biến đổi thời tiết:
- Tháng 6: Theo dõi 36 con, 12 con mắc (33,33%), 1 con chết (8,33%).
- Tháng 7: Theo dõi 28 con, 9 con mắc (32,14%), 1 con chết (11,11%).
- Tháng 8: Theo dõi 33 con, 12 con mắc (36,36%), 1 con chết (8,33%).
- Tháng 9: Theo dõi 26 con, 10 con mắc (38,46%), 2 con chết (20,00%).
- Tháng 10: Theo dõi 33 con, 12 con mắc (36,36%), 3 con chết (25,00%).
Tỷ lệ mắc cao nhất vào tháng 9 (38,46%) và tỷ lệ chết cao nhất vào tháng 10 (25,00%) do thời tiết chuyển mùa, nhiệt độ giảm làm suy giảm sức đề kháng của vật nuôi.
4. Tỷ lệ mắc và chết theo giống lợn
- Lợn ngoại: Theo dõi 18 con, 9 con mắc bệnh (50,00%), 1 con chết (11,11%). Tỷ lệ mắc cao nhất do khả năng thích nghi với điều kiện địa phương kém hơn.
- Lợn lai: Theo dõi 87 con, 28 con mắc bệnh (32,18%), 6 con chết (21,42%). Tỷ lệ mắc thấp nhất nhờ ưu thế lai nhưng số lượng chết tuyệt đối cao.
- Lợn nội: Theo dõi 51 con, 18 con mắc bệnh (35,29%), 1 con chết (5,55%). Tỷ lệ chết thấp nhất nhờ sức đề kháng tự nhiên tốt.
5. Tỷ lệ mắc và chết theo phương thức chăn nuôi
- Phương thức công nghiệp: Theo dõi 65 con, 19 con mắc (29,23%), 2 con chết (10,52%).
- Phương thức bán công nghiệp: Theo dõi 91 con, 36 con mắc (39,56%), 6 con chết (16,66%).
Chăn nuôi công nghiệp có kiểm soát tốt hơn về khẩu phần ăn, vệ sinh chuồng trại và hạn chế tiếp xúc mầm bệnh bên ngoài nên tỷ lệ mắc và chết đều thấp hơn đáng kể.
6. Biểu hiện lâm sàng và bệnh tích mổ khám
- Biểu hiện lâm sàng (trên 55 con mắc bệnh): Phân loãng có mùi tanh khắm xuất hiện ở 38 con (69,09%); hiện tượng kém ăn, thể trạng gầy sút ở 12 con (21,81%); triệu chứng lông xù, xơ xác ở 5 con (9,09%).
- Bệnh tích đại thể (trên 8 con chết mổ khám): 5 con có xác chết gầy còm, mất nước rõ rệt (62,50%); 3 con xuất hiện tổn thương màng treo ruột tích đầy máu sẫm màu, ruột căng phồng chứa đầy hơi và chất chứa màu vàng (37,50%).
Kết quả và đóng góp
Tổng hợp các chỉ tiêu dịch tễ và bệnh học
Toàn bộ số liệu thực nghiệm về hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn thịt tại huyện Thanh Sơn được tổng hợp trong bảng đối chiếu sau:
| Tiêu chí phân loại |
Nhóm chỉ tiêu |
Số theo dõi (con) |
Số mắc (con) |
Tỷ lệ mắc (%) |
Số chết (con) |
Tỷ lệ chết (%) |
| Theo lứa tuổi |
2 - 4 tháng tuổi |
63 |
25 |
39,68 |
4 |
16,00 |
|
4 - 6 tháng tuổi |
56 |
20 |
35,71 |
3 |
15,00 |
|
> 6 tháng tuổi |
37 |
10 |
32,43 |
1 |
10,00 |
| Theo tháng |
Tháng 6/2013 |
36 |
12 |
33,33 |
1 |
8,33 |
|
Tháng 7/2013 |
28 |
9 |
32,14 |
1 |
11,11 |
|
Tháng 8/2013 |
33 |
12 |
36,36 |
1 |
8,33 |
|
Tháng 9/2013 |
26 |
10 |
38,46 |
2 |
20,00 |
|
Tháng 10/2013 |
33 |
12 |
36,36 |
3 |
25,00 |
| Theo giống lợn |
Lợn ngoại |
18 |
9 |
50,00 |
1 |
11,11 |
|
Lợn lai |
87 |
28 |
32,18 |
6 |
21,42 |
|
Lợn nội |
51 |
18 |
35,29 |
1 |
5,55 |
| Theo phương thức |
Nuôi công nghiệp |
65 |
19 |
29,23 |
2 |
10,52 |
|
Bán công nghiệp |
91 |
36 |
39,56 |
6 |
16,66 |
| Tính chung toàn bộ |
Tổng thể khảo sát |
156 |
55 |
35,25 |
8 |
14,54 |
Đề xuất và giải pháp của tác giả
- Biện pháp vệ sinh phòng dịch: Xây dựng hố sát trùng tại lối ra vào chuồng nuôi và cổng trang trại (kích thước hố bằng 1,5 chu vi bánh xe tải, thay thuốc 3 ngày/lần); định kỳ sát trùng chuồng nuôi 2 lần/tuần và môi trường xung quanh 1 lần/tuần bằng các loại hóa chất như TH4, Virkon, nước vôi, vôi bột; tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc "cùng vào - cùng ra" (all-in, all-out), để trống chuồng và khử trùng tiêu độc trước khi nhập đợt nuôi mới.
- Quản lý chăm sóc nuôi dưỡng: Kiểm soát chất lượng thức ăn, tránh ẩm mốc sinh độc tố Aflatoxin; không lưu kho thức ăn hỗn hợp quá 1 tháng và nguyên liệu quá 3 tháng; cung cấp đủ nước sạch, định kỳ súc rửa bồn và đường ống cấp nước.
- Chiến lược điều trị: Ưu tiên hàng đầu việc cách ly lợn bệnh, chống mất nước và mất chất điện giải bằng dung dịch điện giải (All-lyte, Dizavit-plus) kết hợp thuốc trợ lực (Calci-Mg-B6); sử dụng kháng sinh mẫn cảm (Norfloxacin, Ciprofloxacin, Lincoseptin, Norflo-T.S) và luân phiên đổi hoạt chất để chống hiện tượng kháng thuốc; bổ sung chế phẩm vi sinh trợ sinh học (Pharselenzym) để phục hồi hệ vi sinh vật đường ruột.
- Quy hoạch và kiểm dịch: Xây dựng khu chuồng cách ly gia súc ốm riêng biệt; giám sát chặt chẽ nguồn gốc lợn giống mua từ các tỉnh ngoài nhập vào huyện.
Đóng góp của đề tài
- Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm cụ thể về tỷ lệ mắc và tử vong do hội chứng tiêu chảy trên lợn thịt tại huyện miền núi Thanh Sơn, Phú Thọ theo 4 chiều kích dịch tễ: tuổi, mùa vụ, giống và phương thức nuôi.
- Kiểm chứng hiệu quả thực tế của quy trình vệ sinh sát trùng 5 bước và các phác đồ kết hợp kháng sinh - trợ lực - điện giải - men vi sinh tại cơ sở sản xuất.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận
- Thời gian khảo sát và thực nghiệm diễn ra trong gần 4 tháng (từ tháng 6 đến tháng 11/2013), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ các mùa trong năm, đặc biệt là giai đoạn mùa đông giá rét kéo dài (tháng 12 đến tháng 2 năm sau).
- Quy mô mẫu theo dõi (156 con lợn thịt tại 3 xã) còn ở mức độ vừa phải, giới hạn trong phạm vi thực tập tốt nghiệp.
- Chưa tiến hành phân lập, định danh vi khuẩn chuyên sâu và làm kháng sinh đồ (antibiogram) trong phòng thí nghiệm để xác định chính xác mức độ mẫn cảm và kháng thuốc của từng chủng vi khuẩn tại địa phương.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi điều tra trên toàn bộ 23 xã, thị trấn của huyện Thanh Sơn để đánh giá toàn diện bức tranh dịch tễ học thú y.
- Thu thập mẫu phân và bệnh phẩm để nuôi cấy, phân lập các chủng vi khuẩn (E. coli, Salmonella) và virus (TGE, Rotavirus), thực hiện kháng sinh đồ nhằm tối ưu hóa phác đồ điều trị định kỳ.
- Thử nghiệm các chế phẩm trợ sinh học thảo dược và men ủ vi sinh trong khẩu phần ăn nhằm giảm phụ thuộc vào kháng sinh trong phòng chống tiêu chảy lợn thịt.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận này mang giá trị thực tiễn đối với các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên ngành Chăn nuôi - Thú y: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp điều tra dịch tễ, cách phân tích số liệu lâm sàng và thiết kế quy trình vệ sinh phòng dịch tại cấp huyện.
- Bác sĩ thú y cơ sở và cán bộ khuyến nông: Tham khảo trực tiếp quy trình vệ sinh chuồng trại 5 bước, kỹ thuật sử dụng hóa chất sát trùng an toàn (TH4, Virkon, vôi bột) và các phác đồ phối hợp thuốc điều trị tiêu chảy, cầu trùng, ghẻ, giun đũa trên lợn.
- Chủ trang trại và hộ chăn nuôi lợn thịt: Cung cấp thông tin cảnh báo về giai đoạn lợn dễ mắc bệnh (2 - 4 tháng tuổi, thời điểm giao mùa tháng 9 - 10) và sự cần thiết của việc chuyển đổi phương thức nuôi bán công nghiệp sang công nghiệp để kiểm soát dịch bệnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy chung trên đàn lợn thịt tại huyện Thanh Sơn là bao nhiêu và xã nào có tỷ lệ mắc cao nhất?
Qua điều tra trên 21 đàn lợn thịt (156 con) tại 3 xã, tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy theo đàn là 38,09% (8/21 đàn) và tỷ lệ mắc theo cá thể là 35,25% (55/156 con). Trong đó, mô hình nuôi tại xã Thục Luyện có tỷ lệ mắc cao nhất với 42,85% (3/7 đàn), tiếp theo là xã Hương Cần với 37,50% (3/8 đàn) và thấp nhất là xã Tân Minh với 33,33% (2/6 đàn).
2. Yếu tố độ tuổi và các tháng trong năm ảnh hưởng như thế nào đến tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết ở lợn thịt?
- Theo lứa tuổi: Lợn ở giai đoạn 2 - 4 tháng tuổi có tỷ lệ mắc cao nhất (39,68%) và tỷ lệ chết cao nhất (16,00%). Tỷ lệ này giảm dần ở lứa tuổi 4 - 6 tháng (mắc 35,71%, chết 15,00%) và thấp nhất ở lứa tuổi > 6 tháng (mắc 32,43%, chết 10,00%) do hệ miễn dịch của lợn trưởng thành hoàn thiện hơn.
- Theo tháng theo dõi: Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất vào tháng 9 (38,46%) và duy trì mức cao trong tháng 8, 10 (36,36%). Tỷ lệ chết tăng mạnh từ tháng 9 (20,00%) và đạt đỉnh vào tháng 10 (25,00%) do thời tiết chuyển mùa, nhiệt độ giảm làm suy giảm sức đề kháng.
3. Giống lợn nào có tỷ lệ mắc tiêu chảy cao nhất và giống nào có tỷ lệ chết thấp nhất?
Lợn ngoại có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất (50,00%, 9/18 con) do khả năng thích nghi kém với điều kiện ngoại cảnh miền núi. Lợn lai có tỷ lệ mắc thấp nhất (32,18%, 28/87 con) nhờ ưu thế lai nhưng tỷ lệ chết chiếm 21,42%. Lợn nội có tỷ lệ mắc 35,29% (18/51 con) nhưng có tỷ lệ chết thấp nhất (5,55%, 1/18 con) nhờ sức đề kháng tự nhiên tốt.
4. Các phác đồ điều trị hội chứng tiêu chảy được tác giả xây dựng gồm những loại thuốc nào?
- Phác đồ 1: Tiêm bắp Norfloxacin (2 ml/10 kg thể trọng/lần) hoặc Ciprofloxacin (2 ml/10 kg thể trọng/lần) phối hợp bổ sung chất điện giải All-lyte (2 g/con/ngày).
- Phác đồ 2: Tiêm bắp kháng sinh diệt khuẩn Norflo-T.S hoặc Lincoseptin (1 ml/5 kg thể trọng, 1 lần/ngày); tiêm bắp Calci-Mg-B6 trợ lực (5 - 10 ml/con, 1 - 2 lần/ngày); cho uống Dizavit-plus bù điện giải, vitamin (1 g/10 kg thể trọng/lần, 2 lần/ngày hoặc 2 g/lít nước) và men tiêu hóa Pharselenzym (1 g/5 kg thể trọng, 1 lần/ngày).
5. Ngoài hội chứng tiêu chảy, sinh viên đã tham gia điều trị những bệnh nào trong công tác phục vụ sản xuất và kết quả ra sao?
Trong thời gian thực tập tại Trạm Thú y huyện Thanh Sơn, sinh viên đã tham gia điều trị thành công 4 bệnh lý khác trên đàn lợn:
- Bệnh viêm tử cung: Điều trị 11 con, khỏi 10 con (tỷ lệ khỏi 90,09%).
- Bệnh cầu trùng lợn con: Điều trị 25 con, khỏi 25 con (tỷ lệ khỏi 100%).
- Bệnh ghẻ: Điều trị 30 con, khỏi 30 con (tỷ lệ khỏi 100%).
- Bệnh giun đũa lợn: Điều trị 39 con, khỏi 39 con (tỷ lệ khỏi 100%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Minh Đức đã phản ánh toàn diện tình hình dịch tễ của hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn thịt tại huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ năm 2013 với tỷ lệ mắc chung đạt 35,25% và tỷ lệ chết 14,54%. Nghiên cứu chỉ ra rõ các yếu tố nguy cơ chính gồm lứa tuổi nhỏ (2 - 4 tháng tuổi), giai đoạn thời tiết chuyển lạnh (tháng 9 - 10), giống lợn ngoại nhập và phương thức chăn nuôi bán công nghiệp. Kết quả thực nghiệm tại cơ sở khẳng định hiệu quả của việc kết hợp quy trình vệ sinh sát trùng 5 bước với các phác đồ điều trị đa mục tiêu (kháng sinh mẫn cảm, trợ lực, bù điện giải và men vi sinh), mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác thú y tại địa phương.