Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ mang tên "Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động học tập môn học Giáo dục thể chất cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội theo hướng tích cực hóa người học" do nghiên cứu sinh Nguyễn Việt Hòa thực hiện tại Viện Khoa học Thể dục Thể thao (thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Giáo dục và Đào tạo), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hồ Đắc Sơn và TS. Trần Đức Phấn. Luận án bảo vệ năm 2019, thuộc ngành Giáo dục học, mã ngành: 9140101.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Giáo dục thể chất (GDTC) và thể thao trường học là môn học chính khóa bắt buộc trong hệ thống giáo dục quốc dân, giữ vai trò cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản và góp phần phát triển toàn diện người học theo quy định của Luật Thể dục, Thể thao và Nghị định số 11/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011–2030 (Quyết định số 641/QĐ-TTg) đã xác định phát triển thể lực, tầm vóc là nhiệm vụ chiến lược nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Tại Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) – trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học đa ngành, đa lĩnh vực – công tác GDTC đã được đổi mới về nội dung chương trình và phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ. Tuy nhiên, chất lượng và hiệu quả GDTC nội khóa vẫn còn những tồn tại nhất định: kết quả học tập của sinh viên còn hạn chế; một tỷ lệ đáng kể sinh viên chưa đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo; động cơ, mục đích học tập của sinh viên chưa cao; cơ chế đào tạo tín chỉ chưa phát huy tối đa tính chủ động, tự giác và trách nhiệm của người học trong việc tự rèn luyện. Trước thời điểm nghiên cứu, tại ĐHQGHN đã có các công trình nghiên cứu về nội dung chương trình, tổ chức đào tạo nội và ngoại khóa, nhưng chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu các biện pháp tích cực hóa hoạt động học tập môn GDTC của sinh viên.

Mục tiêu và giả thuyết nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là thông qua việc lựa chọn các biện pháp có giá trị tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên để góp phần nâng cao hiệu quả GDTC tại ĐHQGHN.

Luận án xác định 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng hoạt động học tập môn học GDTC của sinh viên ĐHQGHN:
    • 1.1. Xác định các tiêu chí và ứng dụng đánh giá thực trạng hoạt động học tập môn học GDTC cho sinh viên ĐHQGHN.
    • 1.2. Thực trạng các yếu tố chi phối hoạt động học tập môn học GDTC cho sinh viên ĐHQGHN.
    • 1.3. Thực trạng các điều kiện đảm bảo thực hiện hoạt động học tập môn học GDTC cho sinh viên ĐHQGHN.
    • 1.4. Thực trạng tính tích cực của sinh viên ĐHQGHN tham gia hoạt động học tập môn học GDTC.
    • 1.5. Thực trạng những khó khăn, trở ngại của sinh viên ĐHQGHN khi tham gia hoạt động học tập môn học GDTC.
  2. Mục tiêu 2: Nghiên cứu biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động học tập môn học GDTC cho sinh viên ĐHQGHN theo hướng tích cực hóa người học:
    • 2.1. Xác định cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý để lựa chọn biện pháp.
    • 2.2. Xác định nguyên tắc lựa chọn biện pháp.
    • 2.3. Định hướng lựa chọn biện pháp.
    • 2.4. Xác định: mục đích, nội dung, tổ chức thực hiện các biện pháp.
    • 2.5. Bước đầu đánh giá tính khoa học, tính khả thi của biện pháp được lựa chọn.
    • 2.6. Thực nghiệm và đánh giá hiệu quả của các biện pháp thông qua thực tiễn hoạt động đào tạo tại ĐHQGHN.

Giả thuyết khoa học: GDTC nội khóa của ĐHQGHN còn những hạn chế đáng kể về chất lượng và hiệu quả. Nguyên nhân cơ bản là do công tác tổ chức đào tạo chưa quan tâm đúng mức tới việc tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên. Nếu xây dựng và áp dụng các biện pháp đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và khả thi nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên thì thực trạng trên sẽ được khắc phục cơ bản.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động học tập môn học GDTC cho sinh viên ĐHQGHN theo hướng tích cực hóa người học.
  • Khách thể nghiên cứu: Sinh viên hệ chính quy, cán bộ quản lý (CBQL) và giảng viên (GV) giảng dạy môn học GDTC tại Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao (TTGDTC&TT) cùng các trường đại học thành viên thuộc ĐHQGHN (bao gồm: Trường Đại học Công nghệ - ĐHCN, Trường Đại học Giáo dục - ĐHGD, Trường Đại học Kinh tế - ĐHKT, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHKHXH&NV, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHKHTN, Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHNN).
  • Phạm vi thời gian: Luận án hoàn thành và bảo vệ năm 2019, số liệu khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm được tiến hành theo các chu kỳ học kỳ của khoá đào tạo.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các chủ trương, văn bản pháp quy và công trình liên quan

Luận án hệ thống hóa các văn bản định hướng của Đảng, Nhà nước và ngành Giáo dục - Thể dục thể thao:

  • Nghị quyết số 08-NQ/TW (ngày 01/12/2011) của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục, thể thao đến năm 2020.
  • Chỉ thị số 17/CT-TW (ngày 23/10/2002) của Ban Bí thư Trung ương Đảng về đẩy mạnh hoạt động TDTT ở trường học.
  • Điều 41 Hiến pháp năm 1992 quy định về chế độ GDTC bắt buộc trong trường học.
  • Chỉ thị số 133/TTg (ngày 07/3/1995) của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng quy hoạch phát triển ngành TDTT.
  • Luật Thể dục, Thể thao năm 2006 (đặc biệt là Điều 20 quy định về GDTC và thể thao trong nhà trường).
  • Quyết định số 641/QĐ-TTg (ngày 28/4/2011) của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011–2030 (đặt mục tiêu đến năm 2020: nam 18 tuổi đạt chiều cao trung bình 167 cm, năm 2030 đạt 168,5 cm; nữ 18 tuổi đạt 156 cm năm 2020 và 157,5 cm năm 2030).
  • Quyết định số 2160/QĐ-TTg (ngày 11/11/2013) của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
  • Nghị định số 11/2015/NĐ-CP (ngày 31/01/2015) của Chính phủ quy định về GDTC và hoạt động thể thao trong nhà trường.
  • Đề án tổng thể phát triển GDTC và thể thao trường học giai đoạn 2016–2020, định hướng đến năm 2025 (Quyết định ngày 17/6/2016).
  • Pháp lệnh TDTT số 28/2000/PL-UBTVQH10 (ngày 09/10/2000).
  • Các văn bản của Bộ GD&ĐT: Quyết định số 14/2001/QĐ-BGDĐT về Quy chế GDTC và y tế trường học; Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT về đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên; Quyết định số 72/2008/QĐ-BGDĐT về hoạt động thể thao ngoại khóa; Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT quy định chương trình môn học GDTC trình độ đại học (khối lượng kiến thức tối thiểu 3 tín chỉ).
  • Các văn bản đổi mới giáo dục đại học: Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP, Chỉ thị số 296/CT-TTg, Nghị quyết số 05/NQ-BCSĐ ngày 06/01/2010 của Ban cán sự Đảng Bộ GD&ĐT, Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

Về mặt học thuật, tác giả điểm lại các nghiên cứu về hoạt động học tập và tính tích cực nhận thức của các tác giả trong và ngoài nước:

  • Nghiên cứu tâm lý học - giáo dục học: Bojovich về nhu cầu nhận thức và hành vi; R. Nizamov về tính tích cực học tập như một hành động ý chí; Nguyễn Thạc về đặc điểm hoạt động học tập ở bậc đại học; Trần Bá Hoành, Lê Tràng Định, Phó Đức Hoà về tính tích cực trong hoạt động học tập gắn với khát vọng hiểu biết và nghị lực trí tuệ.
  • Nghiên cứu lý luận và phương pháp GDTC: Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn về khái niệm tính tự giác, tích cực học tập và rèn luyện môn Thể dục.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn

Mặc dù đã có các nghiên cứu chung về đổi mới phương pháp dạy học đại học và quản lý GDTC, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống về biện pháp tích cực hóa hoạt động học tập môn GDTC cho sinh viên trong điều kiện đào tạo theo học chế tín chỉ tại Đại học Quốc gia Hà Nội. Đề tài lấp đầy khoảng trống này bằng cách xác định các tiêu chí đánh giá, khảo sát thực trạng toàn diện và xây dựng các biện pháp sư phạm thực nghiệm cụ thể.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng

  1. Tính tự giác, tích cực: Dưới góc độ triết học và tâm lý học tiếp cận hoạt động – nhân cách – giao tiếp, tính tích cực gắn liền với trạng thái hoạt động của chủ thể, thể hiện sự chủ động, tính sẵn sàng và ý thức tự vận động nhằm cải tạo hoàn cảnh và bản thân.
  2. Phân loại tính tích cực:
    • Tính tích cực trí tuệ: Hoạt động bên trong của tư duy, tri giác, trí nhớ, giữ vai trò cốt lõi.
    • Tính tích cực nhận thức: Trạng thái huy động hoạt động trí óc, tâm vận, ý chí để giải quyết nhiệm vụ nhận thức.
    • Tính tích cực học tập: Dạng phân hóa của tính tích cực nhận thức, biểu hiện ở sự gắng sức cao về cả mặt bên trong (sinh lý, tâm lý, tư duy) và bên ngoài (hành vi, cử chỉ, cường độ vận động, thao tác thực tiễn).
  3. Hoạt động dạy học và Cấu trúc chức năng: Quá trình dạy học là mối quan hệ tương tác biện chứng giữa hoạt động dạy (chức năng điều khiển và truyền đạt) và hoạt động học (chức năng tự điều khiển và lĩnh hội) đối với nội dung kiến thức/khái niệm khoa học (Sơ đồ 1.1 trong luận án).
  4. Cấu trúc hoạt động học tập GDTC: Bao gồm động cơ học tập (hoàn thiện tri thức, quan hệ xã hội), mục đích học tập và các hành động học tập (hành động phân tích, hành động mô hình hóa, hành động cụ thể hóa).
  5. Biện pháp tích cực hóa hoạt động học tập: Các cách thức, tác động sư phạm và tâm lý cụ thể của người dạy nhằm chuyển hóa người học từ trạng thái thụ động sang chủ động, tự giác, hình thành thói quen và nhu cầu tự rèn luyện thể chất suốt đời.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phối hợp 6 phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành Thể dục thể thao và Giáo dục học:

  1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Bộ GD&ĐT, các tài liệu giáo trình và công trình khoa học trong và ngoài nước có liên quan đến GDTC và tâm lý học sư phạm.
  2. Phương pháp quan sát sư phạm: Quan sát trực tiếp các giờ học GDTC nội khóa tại ĐHQGHN để đánh giá lượng vận động, tinh thần tập luyện, sự tương tác giữa giảng viên và sinh viên.
  3. Phương pháp phỏng vấn (tọa đàm, phiếu hỏi): Xây dựng hệ thống bảng hỏi để khảo sát nhận thức, động cơ, mục đích, hành động, mức độ hài lòng và khó khăn của sinh viên, cũng như lấy ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý và giảng viên.
  4. Phương pháp kiểm tra sư phạm: Sử dụng các test đo lường, đánh giá thể lực sinh viên theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ GD&ĐT.
  5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm đối chứng trên các lớp học môn GDTC tại ĐHQGHN nhằm đánh giá hiệu quả và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
  6. Phương pháp toán học thống kê: Xử lý và phân tích số liệu thu thập được thông qua các tham số thống kê đặc trưng (giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định sai khác, nhịp tăng trưởng).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 1 phân tích toàn diện bối cảnh, lý luận và thực tiễn của công tác GDTC trong giáo dục đại học:

  • Vị trí và tầm quan trọng của GDTC: Khẳng định GDTC là bộ phận hữu cơ của giáo dục toàn diện, góp phần phát triển thể chất, bảo vệ sức khỏe, giải tỏa căng thẳng học tập và nâng cao năng lực nghề nghiệp tương lai cho người học.
  • Những tồn tại căn bản của GDTC ở bậc đại học:
    • Về nhận thức và chương trình: Chương trình thiếu tính hấp dẫn, chậm đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá chưa kích thích tính tự giác của sinh viên.
    • Về đội ngũ giảng viên: Dẫn số liệu thống kê năm 2014 của Bộ GD&ĐT cho thấy trình độ giảng viên chưa đạt chuẩn chiếm 48,7%, tỷ lệ thiếu giảng viên là 21,8%.
    • Về cơ sở vật chất: Tỷ lệ cơ sở đào tạo thiếu nhà thi đấu/tập luyện chiếm 59%, thiếu bể bơi chiếm 90,8%, thiếu sân vận động/sân tập chiếm 21,9%; ngân sách dành cho GDTC còn hạn chế.
  • Đổi mới giáo dục đại học và GDTC tại ĐHQGHN:
    • Chương trình GDTC tại ĐHQGHN gồm 04 tín chỉ: GDTC 1 (01 tín chỉ, bắt buộc) và GDTC 2, 3, 4 (mỗi học phần 01 tín chỉ, tự chọn).
    • Phân loại đối tượng: Nhóm cơ bản (học GDTC 1 bắt buộc, sau đó tự chọn 3 môn thể thao khác nhau hoặc 1 môn qua 3 cấp độ nâng cao) và Nhóm đặc biệt (dành cho sinh viên sức khỏe yếu/khuyết tật với mã môn GDTC 1 là PES1055 và các môn tự chọn có điều kiện phù hợp).
    • Tổ chức giảng dạy: Bố trí từ 04 đến tối đa 08 học kỳ; khung giờ học gồm 08 tiết/ngày (từ 7h00 đến 17h00); quy mô mỗi lớp môn học quy định từ 35 đến 45 sinh viên (hủy lớp nếu dưới 35 sinh viên).
  • Cơ sở lý luận về tính tích cực: Hệ thống hóa các khái niệm về tính tích cực nhận thức, tính tích cực học tập, biểu hiện của người dạy - người học và cấu trúc chức năng của quá trình dạy học (Sơ đồ 1.1).

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

Chương 2 trình bày quy trình thiết kế nghiên cứu:

  • Đối tượng và khách thể nghiên cứu: Xác định rõ đối tượng là hệ thống các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động học tập môn GDTC theo hướng tích cực hóa người học; khách thể là sinh viên các trường đại học thành viên, giảng viên và CBQL tại TTGDTC&TT ĐHQGHN.
  • Quy trình triển khai 6 phương pháp nghiên cứu: Trình bày cụ thể cách thức tiến hành phân tích tài liệu, quan sát sư phạm, thiết kế phiếu phỏng vấn, lựa chọn các test kiểm tra thể lực chuẩn theo Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT, tổ chức thực nghiệm sư phạm và quy trình xử lý số liệu bằng toán học thống kê.
  • Tổ chức nghiên cứu: Luận án được thực hiện tại Trung tâm GDTC&TT ĐHQGHN qua các giai đoạn: xây dựng đề cương, nghiên cứu cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng, lựa chọn biện pháp, tổ chức thực nghiệm và xử lý kết quả.

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm và bàn luận khoa học:

1. Đánh giá thực trạng hoạt động học tập môn GDTC của sinh viên ĐHQGHN

  • Thực trạng thể lực sinh viên năm thứ nhất: Kết quả kiểm tra các test thể lực theo Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT (Bảng 3.1, 3.2 và Biểu đồ 3.1) cho thấy thể lực sinh viên ĐHQGHN còn ở mức thấp, tỷ lệ chưa đạt chuẩn còn cao. Khi so sánh với tiêu chuẩn trung bình Việt Nam (TBTCVN) và sinh viên Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh cùng độ tuổi 18 và giới tính (Bảng 3.29), các chỉ số thể lực của sinh viên ĐHQGHN còn nhiều hạn chế.
  • Thực trạng động cơ, mục đích và hành động học tập:
    • Khảo sát động cơ hoàn thiện tri thức và động cơ quan hệ xã hội (Bảng 3.3, Biểu đồ 3.2, 3.3).
    • Khảo sát mục đích học tập môn GDTC (Bảng 3.4, Biểu đồ 3.4).
    • Khảo sát các thao tác hành động học tập gồm: hành động phân tích, hành động mô hình hóa và hành động cụ thể hóa (Bảng 3.5, Biểu đồ 3.5, 3.6, 3.7). Phần lớn sinh viên chưa hình thành đầy đủ các kỹ năng tự học và phân tích động tác.
  • Thực trạng các yếu tố chi phối và mức độ hài lòng: Đánh giá từ phía sinh viên và CBQL/GV (Bảng 3.6 đến 3.21; Biểu đồ 3.8 đến 3.23) đối với 6 yếu tố: (1) Nội dung chương trình môn học; (2) Sân bãi, trang thiết bị, dụng cụ; (3) Đội ngũ giảng viên; (4) Phương pháp giảng dạy; (5) Hình thức tổ chức giảng dạy; (6) Kiểm tra, đánh giá.
  • Thực trạng điều kiện đảm bảo: Thống kê cơ sở vật chất (Bảng 3.22), đội ngũ cán bộ giảng viên (Bảng 3.23) và chương trình đào tạo (Bảng 3.24) tại TTGDTC&TT ĐHQGHN.
  • Thực trạng tính tích cực và những khó khăn, trở ngại: Phân tích mức độ tích cực học tập (Bảng 3.25, 3.26) và các nhóm khó khăn khách quan từ môi trường cũng như khó khăn chủ quan từ bản thân sinh viên (Bảng 3.27, 3.28; Biểu đồ 3.26 đến 3.29).

2. Nghiên cứu và thực nghiệm các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động học tập

  • Xây dựng hệ thống biện pháp: Căn cứ vào cơ sở pháp lý, nguyên tắc và định hướng lựa chọn, tác giả khảo sát CBQL và GV (Bảng 3.32) để thống nhất lựa chọn hệ thống biện pháp tác động, xác định rõ mục đích, nội dung và cách thức tổ chức thực hiện.
  • Đánh giá tính khả thi: Khảo sát tính khả thi của các biện pháp được lựa chọn đối với đội ngũ chuyên gia, CBQL và GV (Bảng 3.33).
  • Kết quả thực nghiệm sư phạm: Đánh giá sự chuyển biến của sinh viên trước và sau thực nghiệm trên các phương diện:
    • Sự phát triển thể lực: Nhịp tăng trưởng các test thể lực đạt mức tăng rõ rệt (Bảng 3.34, Biểu đồ 3.32); tỷ lệ xếp loại thể lực theo Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT có sự chuyển dịch tích cực, giảm tỷ lệ không đạt và tăng tỷ lệ khá, tốt (Bảng 3.35, Biểu đồ 3.33).
    • Sự biến đổi về nhận thức và hành động học tập: Động cơ học tập (Bảng 3.36, Biểu đồ 3.34), mục đích học tập (Bảng 3.37, Biểu đồ 3.35) và các hành động học tập phân tích, mô hình hóa, cụ thể hóa (Bảng 3.38, Biểu đồ 3.36, 3.37, 3.38) đều có sự tiến bộ rõ rệt so với trước thực nghiệm.

Bảng tổng hợp các chỉ báo và tiêu chí nghiên cứu

Nhóm nội dung Chỉ báo / Tiêu chí đánh giá trong luận án Căn cứ / Công cụ đánh giá
Đánh giá thể lực sinh viên Các test thể lực tiêu chuẩn cho nam và nữ lứa tuổi 18 Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT; so sánh với TBTCVN và ĐHQG-HCM
Cấu trúc hoạt động học tập - Động cơ: hoàn thiện tri thức, quan hệ xã hội
- Mục đích học tập môn GDTC
- Hành động: phân tích, mô hình hóa, cụ thể hóa
Phiếu khảo sát SV trước và sau thực nghiệm sư phạm
Các yếu tố chi phối hoạt động học tập 1. Nội dung chương trình môn học
2. Sân bãi, trang thiết bị, dụng cụ
3. Đội ngũ cán bộ, giảng viên
4. Phương pháp giảng dạy
5. Hình thức tổ chức giảng dạy
6. Kiểm tra, đánh giá
Phiếu khảo sát mức độ hài lòng và đánh giá của SV, CBQL và GV
Điều kiện đảm bảo tại ĐHQGHN - Cơ sở vật chất TDTT
- Thành phần đội ngũ CBQL và GV
- Chương trình giảng dạy (4 tín chỉ)
Thống kê thực tế tại Trung tâm GDTC&TT ĐHQGHN
Đánh giá hiệu quả biện pháp - Nhịp tăng trưởng test thể lực
- Tỷ lệ xếp loại thể lực
- Sự chuyển biến về động cơ, mục đích, hành động học tập
So sánh số liệu thực nghiệm đối chứng trước và sau tác động sư phạm

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về tính tích cực và biện pháp tích cực hóa hoạt động học tập môn GDTC trong bối cảnh đào tạo theo học chế tín chỉ ở bậc đại học.
  2. Xác định rõ cấu trúc các thành tố tâm lý - sư phạm chi phối hoạt động học tập môn GDTC của sinh viên bao gồm: hệ thống động cơ (tri thức, xã hội), mục đích học tập và ba nhóm hành động học tập đặc trưng (phân tích, mô hình hóa, cụ thể hóa thao tác vận động).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp hệ thống dữ liệu thực trạng toàn diện, khách quan về thể lực của sinh viên năm thứ nhất ĐHQGHN; chỉ rõ mức độ đáp ứng của các điều kiện đảm bảo (sân bãi, trang thiết bị, đội ngũ giảng viên, chương trình) và các rào cản, khó khăn của sinh viên trong quá trình học tập GDTC.
  2. Xây dựng và kiểm chứng thực nghiệm hệ thống các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động học tập môn GDTC theo hướng tích cực hóa người học, chứng minh tính khả thi và hiệu quả thông qua việc cải thiện rõ rệt nhịp tăng trưởng thể lực, tỷ lệ xếp loại thể lực và chuyển biến tích cực trong động cơ, hành vi tự rèn luyện của sinh viên ĐHQGHN.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đề nghị Đại học Quốc gia Hà Nội và Trung tâm GDTC&TT tiếp tục hoàn thiện cấu trúc chương trình đào tạo môn học GDTC theo học chế tín chỉ; đa dạng hóa các môn thể thao tự chọn phù hợp với sở thích và nhu cầu của sinh viên.
  • Tăng cường đầu tư nguồn lực nâng cấp hệ thống sân bãi, nhà tập luyện, trang thiết bị dụng cụ phục vụ dạy và học nội khóa cũng như hoạt động thể thao ngoại khóa.
  • Bồi dưỡng, chuẩn hóa đội ngũ giảng viên về phương pháp dạy học tích cực, đổi mới quy trình kiểm tra đánh giá theo hướng thúc đẩy năng lực tự học, tự rèn luyện suốt đời của người học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Nghiên cứu được triển khai tập trung trên mẫu khách thể là sinh viên, giảng viên và cán bộ quản lý thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội (thông qua Trung tâm GDTC&TT và các trường thành viên như ĐHCN, ĐHGD, ĐHKT, ĐHKHXH&NV, ĐHKHTN, ĐHNN), do đó việc khái quát hóa kết quả cho các loại hình trường đại học đặc thù khác (như khối nghệ thuật hoặc các trường ngoài công lập) cần được xem xét tương ứng với điều kiện thực tế của từng đơn vị.
  • Thời gian tổ chức thực nghiệm sư phạm bị giới hạn trong khuôn khổ thời lượng các học phần tín chỉ của khóa đào tạo.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi áp dụng và kiểm chứng hệ thống biện pháp tích cực hóa hoạt động học tập môn GDTC tại các đại học vùng và trường đại học khác trên toàn quốc.
  • Nghiên cứu sâu hơn về các hình thức tổ chức hoạt động câu lạc bộ thể thao ngoại khóa tự nguyện kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin trong việc theo dõi, hướng dẫn sinh viên tự tập luyện tại nhà.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học và Lý luận GDTC: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu hoạt động học tập theo tiếp cận tâm lý học - giáo dục học; cung cấp quy trình thiết kế phiếu hỏi, tiêu chí đánh giá động cơ, mục đích, hành động học tập và kỹ thuật xử lý số liệu thực nghiệm sư phạm trong thể dục thể thao.
  • Đối với giảng viên giảng dạy GDTC tại các trường đại học: Cung cấp định hướng sư phạm và các biện pháp cụ thể nhằm chuyển giao phương pháp tự học, tự tập luyện cho sinh viên, chuyển từ phương pháp truyền thụ thụ động sang phát huy tính chủ động, hứng thú của người học trong từng tiết học.
  • Đối với cán bộ quản lý đào tạo và hoạch định chính sách giáo dục: Cung cấp cơ sở thực tiễn trong việc xây dựng thời khóa biểu (tránh trùng giờ, bố trí ca học hợp lý từ 7h00 đến 17h00), quy định sĩ số lớp học (35–45 sinh viên/lớp), cũng như kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất sân bãi đáp ứng yêu cầu đào tạo theo học chế tín chỉ.

Câu hỏi thường gặp

1. Chương trình đào tạo môn học GDTC tại Đại học Quốc gia Hà Nội được phân bổ và tổ chức như thế nào?

Theo quy định của ĐHQGHN, chương trình GDTC gồm 04 tín chỉ (GDTC 1, 2, 3, 4), được tổ chức đào tạo tối thiểu trong 04 học kỳ và tối đa trong 08 học kỳ. Trong đó, GDTC 1 là môn học bắt buộc học ở học kỳ I năm thứ nhất. Các học phần GDTC 2, 3, 4 là tự chọn; sinh viên nhóm cơ bản được chọn 03 môn thể thao khác nhau ở cấp độ 1 hoặc chọn 01 môn thể thao xuyên suốt 3 cấp độ nâng cao (phải hoàn thành môn tiên quyết). Đối với sinh viên có sức khỏe yếu hoặc khuyết tật (nhóm đặc biệt), chương trình bố trí môn bắt buộc PES1055 và các môn tự chọn có điều kiện phù hợp. Mỗi lớp học có quy mô từ 35 đến 45 sinh viên; thời gian học từ 7h00 đến 17h00 (8 tiết/ngày).

2. Luận án sử dụng căn cứ pháp lý nào để đánh giá và phân loại trình độ thể lực của sinh viên?

Luận án căn cứ trực tiếp vào Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên, kết hợp so sánh với Tiêu chuẩn Thể lực người Việt Nam (TBTCVN) và số liệu của sinh viên Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh cùng độ tuổi 18 và giới tính.

3. Cấu trúc hoạt động học tập môn GDTC được tác giả phân tích dựa trên những thành tố nào?

Hoạt động học tập môn GDTC được tác giả cấu trúc và khảo sát qua 3 thành tố cơ bản:

  1. Động cơ học tập: Động cơ hoàn thiện tri thức và động cơ quan hệ xã hội.
  2. Mục đích học tập môn học GDTC.
  3. Hành động học tập: Gồm hành động phân tích kỹ thuật, hành động mô hình hóa động tác và hành động cụ thể hóa vào quá trình thực hành, tự tập luyện.

4. Luận án nêu thực trạng đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất GDTC ở bậc đại học bằng các con số cụ thể nào?

Theo số liệu thống kê năm 2014 của Bộ GD&ĐT được luận án trích dẫn:

  • Trình độ giảng viên GDTC chưa đạt chuẩn chiếm 48,7%; tỷ lệ thiếu giảng viên là 21,8%.
  • Về cơ sở vật chất: tỷ lệ các trường thiếu nhà tập luyện/thi đấu chiếm 59%; thiếu bể bơi chiếm 90,8%; thiếu sân vận động và sân tập thể thao chiếm 21,9%.

5. Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể nào trong luận án?

Luận án sử dụng đồng bộ 6 phương pháp nghiên cứu khoa học: (1) Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu; (2) Phương pháp quan sát sư phạm; (3) Phương pháp phỏng vấn (tọa đàm, phiếu hỏi); (4) Phương pháp kiểm tra sư phạm (các test thể lực); (5) Phương pháp thực nghiệm sư phạm; (6) Phương pháp toán học thống kê.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Việt Hòa là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc ngành Giáo dục học, giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả môn học GDTC tại Đại học Quốc gia Hà Nội theo hướng tích cực hóa người học. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tính tích cực học tập, đánh giá toàn diện thực trạng thể lực, động cơ và điều kiện đào tạo tín chỉ tại ĐHQGHN, đồng thời xây dựng và kiểm chứng thực nghiệm hệ thống biện pháp sư phạm khả thi. Kết quả nghiên cứu khẳng định việc tích cực hóa hoạt động học tập giúp sinh viên nâng cao rõ rệt các chỉ số thể lực, hoàn thiện kỹ năng vận động và hình thành thói quen tự rèn luyện thân thể. Công trình cung cấp nguồn tư liệu khoa học và thực tiễn có giá trị cho công tác giảng dạy, quản lý đào tạo GDTC tại các cơ sở giáo dục đại học.