Khoá luận tốt nghiệp một số biện pháp nhằm hoàn thiện phương pháp tính lương cho khối gián tiếp tại xí nghiệp xếp dỡ hoàng diệu cảng hải phòng

Khóa luận tốt nghiệp đề xuất biện pháp hoàn thiện phương pháp tính lương khối gián tiếp tại Xí nghiệp Xếp dỡ Hoàng Diệu, Cảng Hải Phòng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2012

79
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Phương pháp tính lương và khối gián tiếp

Phương pháp tính lương là một trong những yếu tố quan trọng trong quản lý nhân sự, đặc biệt tại Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu. Khối gián tiếp, bao gồm các nhân viên hỗ trợ và quản lý, đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trì hoạt động của xí nghiệp. Việc tính lương cho khối này cần đảm bảo công bằng, minh bạch và khuyến khích hiệu suất làm việc. Hoàn thiện phương pháp tính lương không chỉ giúp tối ưu hóa chi phí mà còn nâng cao tinh thần làm việc của nhân viên.

1.1. Cơ sở lý luận về tiền lương

Tiền lương được định nghĩa là khoản thù lao trả cho người lao động dựa trên giá trị sức lao động mà họ cung cấp. Bản chất của tiền lương không chỉ là chi phí cho doanh nghiệp mà còn là thu nhập chính của người lao động. Việc tính lương cần tuân thủ các nguyên tắc như công bằng, khuyến khích hiệu suất và phù hợp với điều kiện thị trường lao động. Cải tiến phương pháp tính lương giúp doanh nghiệp thu hút và giữ chân nhân tài.

1.2. Thực trạng tính lương khối gián tiếp

Tại Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu, phương pháp tính lương cho khối gián tiếp hiện nay còn nhiều bất cập. Các vấn đề như thiếu minh bạch, không khuyến khích hiệu suất và chưa phù hợp với thực tế thị trường lao động đang ảnh hưởng đến tinh thần làm việc của nhân viên. Hoàn thiện phương pháp tính lương là yêu cầu cấp thiết để nâng cao hiệu quả quản lý nhân sự.

II. Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu và Cảng Hải Phòng

Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu là một trong những đơn vị trực thuộc Cảng Hải Phòng, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động vận chuyển và xếp dỡ hàng hóa. Với vị trí chiến lược, cảng Hải Phòng là một trong những cảng biển lớn nhất miền Bắc, đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế của khu vực. Quản lý lương tại xí nghiệp cần được cải tiến để phù hợp với quy mô và tầm quan trọng của đơn vị.

2.1. Vai trò của Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu

Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu đảm nhận nhiệm vụ chính trong việc xếp dỡ hàng hóa tại Cảng Hải Phòng. Với quy mô lớn và khối lượng công việc đồ sộ, xí nghiệp cần một hệ thống quản lý lương hiệu quả để đảm bảo hoạt động trơn tru. Tối ưu hóa lương cho nhân viên gián tiếp sẽ góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả làm việc.

2.2. Tác động của Cảng Hải Phòng

Cảng Hải Phòng không chỉ là trung tâm logistics quan trọng mà còn là động lực phát triển kinh tế của khu vực. Việc quản lý lương tại các đơn vị trực thuộc, trong đó có Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu, cần được chú trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững. Cải tiến phương pháp tính lương sẽ giúp cảng duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

III. Hoàn thiện phương pháp tính lương

Hoàn thiện phương pháp tính lương là yêu cầu cấp thiết để nâng cao hiệu quả quản lý nhân sự tại Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu. Việc này bao gồm cải tiến quy trình tính lương, đảm bảo minh bạch và công bằng, đồng thời khuyến khích hiệu suất làm việc của nhân viên. Tối ưu hóa lương không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí mà còn tạo động lực làm việc cho nhân viên.

3.1. Cải tiến quy trình tính lương

Quy trình tính lương hiện tại tại Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu cần được cải tiến để đảm bảo tính minh bạch và chính xác. Quy trình tính lương mới cần tích hợp các yếu tố như hiệu suất làm việc, thâm niên và đóng góp của nhân viên. Điều này sẽ giúp tạo ra một hệ thống lương công bằng và khuyến khích nhân viên làm việc hiệu quả hơn.

3.2. Ứng dụng công nghệ trong tính lương

Việc áp dụng công nghệ vào hệ thống tính lương sẽ giúp giảm thiểu sai sót và tăng tính minh bạch. Các phần mềm quản lý nhân sự hiện đại có thể tự động hóa quy trình tính lương, giúp tiết kiệm thời gian và nguồn lực. Cải tiến phương pháp tính lương thông qua công nghệ là xu hướng tất yếu trong quản lý nhân sự hiện đại.

IV. Quản lý lương và tối ưu hóa chi phí

Quản lý lương là một phần quan trọng trong quản lý nhân sự, đặc biệt tại các doanh nghiệp lớn như Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu. Việc tối ưu hóa chi phí lương không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm ngân sách mà còn đảm bảo sự hài lòng của nhân viên. Tối ưu hóa lương cần được thực hiện dựa trên các nguyên tắc công bằng, minh bạch và khuyến khích hiệu suất.

4.1. Chiến lược quản lý lương

Chiến lược quản lý lương cần được xây dựng dựa trên các yếu tố như hiệu suất làm việc, thâm niên và đóng góp của nhân viên. Quản lý lương hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp thu hút và giữ chân nhân tài, đồng thời đảm bảo sự phát triển bền vững. Tối ưu hóa lương là một phần không thể thiếu trong chiến lược quản lý nhân sự.

4.2. Tối ưu hóa chi phí lương

Việc tối ưu hóa chi phí lương cần được thực hiện một cách khoa học và hợp lý. Tối ưu hóa lương không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí mà còn đảm bảo sự hài lòng của nhân viên. Các biện pháp như điều chỉnh mức lương phù hợp với thị trường và áp dụng các chính sách khuyến khích hiệu suất sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu này.

12/02/2025
Khoá luận tốt nghiệp một số biện pháp nhằm hoàn thiện phương pháp tính lương cho khối gián tiếp tại xí nghiệp xếp dỡ hoàng diệu cảng hải phòng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tiền lương và công tác tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp. Chương 2: Một số nét khái quát về Cảng Hải Phòng và Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu. Chương 3: Phân tích thực trạng phương pháp tính lương khối gián tiếp tại Xí ngiệp xếp dỡ Hoàng Diệu. Chương 4: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện phương pháp tính lương cho khối gián tiếp tại Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu.

Do trình độ hiểu biết và kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế cũng nhƣ phạm vi của đề tài còn hạn chế. Vì vậy, khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận đƣợc sự góp ý của các thầy cô và các bạn để khóa luận của em đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự hƣớng dẫn nhiệt tình của cô giáo Ths. Lã SV: Hoàng Thị Phƣợng – QT1202N 8 Khoá luận tốt nghiệp Thị Thanh Thủy, tập thể các thầy cô giáo bộ môn Quản trị kinh doanh – Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng cùng các cô chú cán bộ công nhân viên của Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu đã giúp em hoàn thành bài khoá luận này.

Hải Phòng, ngày 27 tháng 06 năm 2012 Sinh viên Hoàng Thị Phƣợng SV: Hoàng Thị Phƣợng – QT1202N 9 Khoá luận tốt nghiệp CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TIỀN LƢƠNG VÀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC TIỀN LƢƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm, bản chất và các nguyên tắc của tiền lƣơng 1.1 Khái niệm Tiền lƣơng là tiền trả cho việc cung ứng sức lao động, vì vậy, về bản chất, tiền lƣơng biểu thị quan hệ kinh tế giữa ngƣời sử dụng lao động và ngƣời lao động. Phạm trù tiền lƣơng, tự nó đã bao hàm vừa là thu nhập, vừa là chi phí: Chi phí của nhà sản xuất để hợp thành chi phí sản xuất kinh doanh và còn là thu nhập của ngƣời lao động. Lao động chính là quá trình sử dụng sức lao động. Đối với tƣ liệu lao động và đối tƣợng lao động thì tái tạo có ý nghĩa là mua sắm cái mới.

Nhƣng sức lao động thì lại khác, sức lao động gắn liền với hoạt động của con ngƣời, là thể lực - trí lực của con ngƣời. Vì vậy muốn tái tạo lại sức lao động thì phải thông qua hoạt động sống của con ngƣời, tiêu dùng một lƣợng vật chất vừa đủ một lƣợng nhất định, phần vật chất này do ngƣời sử dụng lao động trả cho ngƣời lao động dƣới hình thức hiện vật hay giá trị đƣợc gọi là tiền lƣơng. Để có đƣợc nhận thức toàn diện, khái niệm tiền lƣơng, tiền công của ngƣời lao động trong khu vực sản xuất kinh doanh cần bao quát đƣợc cả ý nghĩa kinh tế, những ràng buộc về luật pháp, xâu chuỗi các quan hệ xã hội, thu gộp cả bản chất là chi phí và đồng thời là thu nhập của quan hệ thuê và sử dụng lao động. Mặt khác trong nền kinh tế thị trƣờng, bản chất của tiền lƣơng là ngang giá của chi phí về yếu tố sức lao động và cũng chịu sự tác động của cung, cầu, quy luật cạnh tranh, tính độc quyền hay không độc quyềncủa thị trƣờng lao động.

Trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, khái niệm tiền lƣơng còn phải thể hiện đƣợc tính liên thông giữa các thị trƣờng lao động trong nƣớc và quốc tế, sự lên xuống về giá cả giữa các loại lao động khác nhau, vai trò và khả năng can thiệp của các chính phủ … Vì thế : “Tiền lƣơng trong DN là SV: Hoàng Thị Phƣợng – QT1202N 10 Khoá luận tốt nghiệp biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà chủ DN thỏa thuận trả cho ngƣời lao động căn cứ vào trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm và số lƣợng thời gian mà từng ngƣời lao động sẵn sàng cung ứng, căn cứ vào giá thuê sức lao động trên các thị trƣờng tƣơng đƣơng và những quy định hiện hành của luật pháp”.2 Bản chất của tiền lương Với tƣ cách là giá của yếu tố sức lao động, đƣợc mua bán theo phƣơng thức thỏa thuận trên thị trƣờng, tiền lƣơng biểu hiện quan hệ kinh tế, quan hệ xã hội giữa bên cần sức lao động (các DN, các tổ chức kinh tế xã hội) và bên cung ứng sức lao động. „‟Mục đích của các nhà sản xuất là lợi nhuận, còn mục đích lợi ích của ngƣời cung ứng sức lao động là tiền lƣơng. Với ý nghĩa này, tiền lƣơng không chỉ mang bản chất là chi phí, mà nó đã trở thành phƣơng tiện tạo ra giá trị mới, hay đúng hơn, là nguồn kích thích sự sáng tạo,sức sản xuất, năng lực của lao động trong quá trình sản sinh ra các giá trị gia tăng‟‟ Bản chất kinh tế của tiền lƣơng là hình thái giá trị của sức lao động, là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động. Mặt khác tiền lƣơng còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích tạo mối quan tâm của ngƣời lao động đến kết quả công việc của mình.

Nói cách khác tiền lƣơng chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động. Tiền lương tối thiểu: là giá tối thiểu của hàng hoá sức lao động mà bất kỳ một chủ DN nào khi mua, cũng nhƣ bất kỳ một ngƣời lao động nào khi bán, cũng phải thống nhất thỏathuận, không đƣợc thấp hơn mức giá tối thiểu này. Tiền lƣơng tối thiểu là mức lƣơng để trảcho ngƣời lao động làm công việc đơn giản nhất (không qua đào tạo) với điều kiện lao động và môi trƣờng lao động bình thƣờng. Tiêu chuẩn để xác định một mức tiền lƣơng tối thiểu khả dĩ hợp lý, có thể dựa vào những dấu hiệu sau : 1.

Dựa trên nền mức sống tối thiểu của xã hội. Trình độ có thể đạt đƣợc của nền kinh tế làm cho mức sống tối thiểu có SV: Hoàng Thị Phƣợng – QT1202N 11 Khoá luận tốt nghiệp thể vận động và đƣợc cải thiện tăng lên, do sự tăng trƣởng của kinh tế xã hội. Những thông tin về cung và cầu trên thị trƣờng lao động và khả năng chấpnhận giá đầu vào (trong đó có yếu tố sức lao động ) của các DN. Sự biến động về mức giá của nền kinh tế, đặc biệt là mức giá tiêu dùng.

Giá công trên thị trƣờng lao động của khu vực và thế giới, đặc biệt là giá công lao động tại các thị trƣờng khá giống nhau về các hàng hoá dịch vụ sức lao động, về nhu cầu, về sức mua từ thu nhập bằng lƣơng… Điều này góp phần làmgiảm bớt sự chia cắt giữa các thị trƣờng lao động không chỉ trong nội bộ quốc giamà cả trong phạm vi nội bộ khu vực và toàn thế giới. Tiền lương linh hoạt dƣới cách nhìn đơn giản nhất, tổng quát nhất, là mức lƣơng trả cho ngƣời lao động không theo mộtkhuôn mẫu định sẵn, mà chủ yếu tùy thuộc vào cách đánh giá của ngƣời sử dụng lao động về lợi ích và hiệu quả từ những thỏa thuận, thƣơng lƣợng về tiền lƣơng cao hơn mức tiền lƣơng bình quân của thị trƣờng lao động, nhằm đạt đƣợc sự sẵn sàng cung ứng sức lao động nhƣ yêu cầu của DN. Đặc tính cơ bản của tiền lƣơng linh hoạt là cơ chế “thuận mua vừa bán”, trong đó quan trọng nhất là ngƣời sử dụng lao động sẵn sàng chấp nhận mức lƣơng cao hơn, để đạt đƣợc sự cung ứng tốt hơn từ phía ngƣời lao động. Tiền lương danh nghĩa là tiền lƣơng biểu hiện bằng tiền, là số tiền công nhân lĩnh đƣợc do bán sức lao động cho nhà tƣ bản.

Trong nền kinh tế thị trƣờng, tiền lƣơng danh nghĩa đƣợc hiểu là số lƣợng tiền tệ mà ngƣời sử dụng lao động trả cho ngƣời cung ứng sức lao động, căn cứ vào hợp đồng thỏa thuận mà hai bên đã ký. Tiền lương thực tế là số lƣợng các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà ngƣời lao động hƣởng lƣơng có thể mua đƣợc bằng tiền lƣơng danh nghĩa của họ. Cả về lý luận và thực tiễn đều nhất trí rằng, tiền lƣơng thực tế bị chi phối đồng thời bởi 2 nhân tố: Mức lƣơng danh nghĩa và Mức giá hàng hoá dịch vụ (mà trực tiếp là mức giá của hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng). SV: Hoàng Thị Phƣợng – QT1202N 12 Khoá luận tốt nghiệp 1.3 Các nguyên tắc tiền lương - Trả lƣơng bằng nhau cho lao động nhƣ nhau Nguyên tắc này bắt nguồn từ phân phối theo lao động.

Trả lƣơng bằng nhau cho lao động nhƣ nhau có nghĩa là khi quy định tiền lƣơng, tiền thƣởng cho công nhân viên chức, nhất thiết không đƣợc phân biệt giới tính, tuổi tác, dân tộc mà phải trả cho mọi ngƣời đồng đều số lƣợng, chất lƣợng mà họ đã cống hiến cho xã hội. - Bảo đảm tăng năng suất lao động bình quân Là một nguyên tắc quan trọng trong tổ chức tiền lƣơng. Vì có nhƣ vậy mới tạo ra cơ sở hạ giá thành, giảm giá cả và tăng tích luỹ để tái sản xuất mở rộng. Tiền lƣơng bình quân tăng chủ yếu phụ thuộc vào các yếu tố chủ yếu do nâng cao năng suất lao động nhƣ nâng cao trình độ lành nghề, giảm bớt thời gian tổn thất cho lao động.

- Bảo đảm thu nhập hợp lí giữa các ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế Trong nền kinh tế quốc dân có tính chất phức tạp về mặt kĩ thuật khác nhau. Do đó đối với những ngƣời lao động lành nghề làm việc trong các ngành có yêu cầu kĩ thuật phức tạp phải đƣợc trả lƣơng cao hơn những ngƣời lao động làm việc trong những ngành không đòi hỏi yêu cầu kĩ thuật cao. Khi đó sẽ khuyến khích ngƣời lao động lành nghề ngày cảng đông đảo. Vì thế khi trình độ lành nghề bình quân giữa các ngành khác nhau sẽ làm cho tiền lƣơng bình quân cũng khác nhau.

Những ngƣời lao động làm việc trong điều kiện nặng nhọc, tốn nhiều năng lƣợng sẽ đƣợc trả cao hơn những ngƣời làm việc trong điều kiện bình thƣờng để bù đắp lại sức lao động đã hao phí. Từ đó các điều kiện lao động đều ảnh hƣởng ít nhiều đến tiền lƣơng bình quân của mỗi ngành. - Khuyến khích bằng lợi ích vật chất kết hợp với giáo dục chính trị tƣ SV: Hoàng Thị Phƣợng – QT1202N 13 Khoá luận tốt nghiệp tƣởng cho ngƣời lao động Trong quản lí kinh tế, quản lí con ngƣời không thể coi nhẹ nhu cầu nào. Vì vậy muốn quản lí có hiệu quả thì phải nghiên cứu để đáp ứng các nhu cầu chính đáng, hợp lí của họ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Biện Pháp Hoàn Thiện Phương Pháp Tính Lương Khối Gián Tại Xí Nghiệp Xếp Dỡ Hoàng Diệu Cảng Hải Phòng" tập trung vào việc cải tiến quy trình tính lương cho khối gián tiếp tại một doanh nghiệp logistics. Nó phân tích những hạn chế hiện tại, đề xuất các giải pháp cụ thể để tối ưu hóa hệ thống tính lương, đảm bảo công bằng và minh bạch. Bài viết mang lại lợi ích cho độc giả bằng cách cung cấp góc nhìn thực tiễn về quản lý nhân sự và tài chính, giúp các doanh nghiệp tương tự áp dụng hiệu quả.

Để hiểu sâu hơn về quản lý nhân sự và đánh giá thành tích, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh đánh giá thành tích nhân viên tại công ty tnhh công viên cây xanh và chiếu sánh đô thị quy nhơn tỉnh bình định. Nếu quan tâm đến việc tạo động lực làm việc, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần bia hà nội quảng bình sẽ là nguồn thông tin hữu ích. Cuối cùng, để nâng cao chất lượng nhân lực, hãy khám phá Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh một số biện pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại công ty cp công nghệ và thương mại trang khanh giai đoạn 2018 2025. Mỗi liên kết là cơ hội để mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn.