Tổng quan luận án
Công trình "Đặc điểm biến động địa hình các vùng cửa sông ven biển Bắc Trung Bộ" do nghiên cứu sinh Nguyễn Công Quân thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Văn Hùng và TS. Phạm Quang Sơn, bảo vệ năm 2019 tại Học viện Khoa học và Công nghệ thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Luận án thuộc chuyên ngành Địa mạo và Cổ địa lý (mã số: 09 44 02 18), có dung lượng 132 trang, bao gồm 21 bảng số liệu, 48 hình vẽ và ảnh minh họa cùng 100 tài liệu tham khảo.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Vùng cửa sông ven biển (VCSVB) là nơi tập trung khoảng 2/3 số thành phố đông dân nhất trên thế giới, giữ vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh và là bàn đạp tiến ra biển. Việt Nam có 28 trong số 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giáp biển với tổng số 114 VCSVB. Khu vực Bắc Trung Bộ trải dài qua 6 tỉnh (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế) với 23 cửa sông đổ ra biển. Địa hình VCSVB Bắc Trung Bộ hình thành do tương tác giữa các quá trình động lực nội sinh, ngoại sinh và nhân sinh trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
Các nghiên cứu trước đây về địa mạo và động lực bờ biển khu vực Bắc Trung Bộ chủ yếu tiếp cận theo phương pháp truyền thống, mang tính định tính, khái quát ở tỷ lệ bản đồ nhỏ hoặc chỉ tập trung vào các đoạn bờ riêng lẻ. Luận án giải quyết khoảng trống nghiên cứu về việc định lượng hóa quá trình biến động địa hình, xây dựng bản đồ địa mạo chi tiết theo nguyên tắc "Bề mặt đồng nguồn gốc và tuổi" trên nền tảng công nghệ viễn thám đa thời gian kết hợp hệ thông tin địa lý (GIS) và khảo sát thực địa tại các cửa sông đại diện cho hai kiểu hình thái delta và liman.
Mục tiêu nghiên cứu
- Làm sáng tỏ đặc điểm địa mạo ở các VCSVB Bắc Trung Bộ.
- Xác lập xu hướng biến động địa hình và quá trình địa mạo động lực ở các VCSVB Bắc Trung Bộ.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Thu thập, phân tích tổng hợp, xử lý các tài liệu, số liệu liên quan về địa mạo, địa chất, kiến tạo ở các VCSVB Bắc Trung Bộ.
- Thu thập, xử lý, phân tích và giải đoán ảnh viễn thám độ phân giải cao; xác lập các đơn vị địa mạo theo nguồn gốc hình thái, đặc điểm địa chất thạch học và cấu trúc tân kiến tạo.
- Khảo sát thực địa, đo vẽ chi tiết, xác định nguồn gốc, đặc điểm hình thái và tuổi của các kiểu, dạng địa hình.
- Nghiên cứu đánh giá vai trò của các yếu tố trong quá trình hình thành và biến động địa hình.
- Nghiên cứu xây dựng bản đồ địa mạo theo nguyên tắc "Bề mặt đồng nguồn gốc và tuổi".
- Nghiên cứu đánh giá các quá trình địa mạo động lực hiện đại (xói lở, bồi tụ) ở các VCSVB Bắc Trung Bộ.
- Nghiên cứu làm sáng tỏ đặc điểm địa mạo và xu hướng biến động địa hình các VCSVB Bắc Trung Bộ.
- Khuyến nghị giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên lãnh thổ các VCSVB Bắc Trung Bộ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Địa hình và quá trình địa mạo động lực hiện đại tại các VCSVB Bắc Trung Bộ: sông Mã, sông Thạch Hãn và sông Hương.
- Phạm vi không gian: Phần đất liền từ nơi sông chính bắt đầu phân nhánh tới bãi triều thấp khi mức triều kiệt, kéo dài từ bờ biển vào nội địa khoảng 15 - 22 km (VCSVB sông Mã khoảng 20 - 22 km, VCSVB sông Thạch Hãn khoảng 20 km, VCSVB sông Hương khoảng 15 km). Nghiên cứu tập trung vào 3 khu vực cửa sông đại diện: VCSVB sông Mã (phát triển theo kiểu delta), VCSVB sông Thạch Hãn và VCSVB sông Hương (phát triển theo kiểu liman).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn Đệ tứ muộn - hiện đại, phân chia thành 3 thời kỳ: cuối Pleistocen muộn - cuối Holocen giữa, cuối Holocen giữa - Holocen muộn, và Holocen muộn - hiện đại; đánh giá biến động đường bờ hiện đại từ năm 1952 đến 2017 (đối với sông Thạch Hãn và sông Hương) và từ năm 1965 đến 2017 (đối với sông Mã).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
- Nghiên cứu quốc tế:
- Giai đoạn thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX: Cretner G.v phân loại hình thái và nguồn gốc VCSVB; Trekhovic P.v nghiên cứu phân bố và động lực dòng bùn cát; Zubov N. đánh giá các yếu tố hải văn (sóng, triều, dòng chảy ven bờ).
- Trường phái Liên Xô (cũ): Zenkovich V.P ("Động lực và hình thái bờ biển Đen Liên Xô", "Các vấn đề nghiên cứu sự phát triển bờ biển", 1960 - 1962) đặt nền móng lý luận địa mạo bờ biển; Xamoilov I.V nghiên cứu cấu tạo và sự hình thành châu thổ; Simonov A.I nghiên cứu vùng biển nông trước cửa sông và diễn biến độ mặn; Alsyler V.F xây dựng mô hình tương tác gió - dòng chảy và vận chuyển bồi tích; Leontrev (1961) nghiên cứu địa lý - địa chất bờ biển; Kaplin nghiên cứu dao động mực nước đại dương; Makkavev N.I nghiên cứu quá trình phân nhánh lòng dẫn; Shwartz M. tổng hợp động lực và cổ địa lý đới bờ.
- Giai đoạn cuối thế kỷ XX - đầu thế kỷ XXI: Ứng dụng mô hình số trị thủy thạch động lực (DELFT 3D của Hà Lan, MECCA của Mỹ, MIKE của Đan Mạch); ứng dụng viễn thám và GIS trong địa mạo của Marston (1995), Winterbottom S.J (2000), Wadge (1995), Kervyn (2008), Grosse (2009); nghiên cứu tai biến xói lở và dòng chảy của Xie (2004), Owen (2008), Marti và Felpeto (2010), O'Connor (2003), Hamilton (2006), Jean-Francois Desprats (2010).
- Nghiên cứu tại Việt Nam:
- Thời kỳ lịch sử và trước năm 1990: Hoạt động trị thủy thời nhà Trần (1248), công cuộc khai khẩn ven biển của Nguyễn Công Trứ lập huyện Tiền Hải và Kim Sơn (1828 - 1830); điều tra khảo sát vịnh Bắc Bộ (1960); công trình "Về bờ biển Việt Nam Dân chủ Cộng hòa" của Zenkovich V.P (1960); các chương trình biển Thuận Hải - Minh Hải (1977 - 1980), Chương trình biển 48B (1986 - 1990), Chương trình biển KT03; các công trình của Lưu Tỳ (1969), Nguyễn Thanh Sơn (1979), Lê Đức An (1981), Trần Đức Thạnh (1985), Đỗ Văn Tự (1986), Nguyễn Hoàn (1986), Nguyễn Thế Tiệp (1990).
- Giai đoạn từ năm 1990 đến nay: Nghiên cứu địa mạo, kiến trúc hình thái của Lê Xuân Hồng (1996), Vũ Văn Phái (1996), Đặng Văn Bào (1996 - dải ven biển Huế - Quảng Ngãi), Uông Đình Khanh (2002), Lại Huy Anh (2001 - thành lập bản đồ địa mạo tỉnh Quảng Trị tỷ lệ 1:50.000); nghiên cứu trầm tích và cổ địa lý Đệ tứ của Nguyễn Địch Dỹ và Nguyễn Công Mẫn (1995), Hồ Vương Bính nnk (1995, 1997), Trần Nghi (1996), Doãn Đình Lâm (2002), Vũ Quang Lân (2003 - tiến hóa trầm tích Holocen VCSVB sông Hương), Nguyễn Tiến Hải (2003), Lê Đức An nnk (2007), Vũ Thu Hoài (2010); ứng dụng viễn thám và GIS của Tô Quang Thịnh (1990), Lê Phước Trình (2000 - bản đồ biến động đường bờ 1965 - 1995 tỷ lệ 1:100.000), Nguyễn Văn Cư (1990, 1999, 2003), Phạm Huy Tiến (2001, 2005), Trịnh Việt An (2006), Vũ Tuấn Anh (2010), Bùi Thắng (2010 - xói lở bờ sông Hương), Trần Hữu Tuyên (2003), Phạm Văn Hùng (2008, 2009, 2016), Phạm Quang Sơn nnk (2012).
Khoảng trống luận án giải quyết
Luận án kế thừa và phát triển các tư liệu viễn thám phân giải cao, tích hợp công nghệ GIS và kết quả điều tra thực địa để phân loại các dạng địa hình theo nguồn gốc và tuổi; xác lập chuỗi bản đồ biến động đường bờ qua nhiều thời kỳ lịch sử và hiện đại; làm rõ sự phân hóa không gian giữa xu thế bồi tụ lấn biển ở VCSVB sông Mã (delta) và xu thế xói lở, biển lấn ở VCSVB sông Thạch Hãn, sông Hương (liman).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm cửa sông: Luận án tổng hợp định nghĩa theo Cameron và Prichard (1963), Fairbridge (1980), Dalrymple (1992) và mô hình phân vùng cửa sông của Baidin gồm 3 phần: đoạn gần cửa sông (A), đoạn cửa sông (B) và vùng biển nông trước cửa sông (C).
- Phân loại cửa sông: Phân loại 23 cửa sông Bắc Trung Bộ theo tiêu chuẩn địa chất - địa mạo và mức độ tác động của các yếu tố động lực thành hai nhóm:
- Cửa sông lồi (delta): Điển hình là sông Mã, sông Cả, sông Gianh với đặc trưng phát triển bãi ngầm trước cửa sông và tích tụ bùn cát lấn biển.
- Cửa sông phẳng/thẳng (liman): Điển hình là Cửa Việt (sông Thạch Hãn), Cửa Thuận An và Tư Hiền (sông Hương) với đặc trưng ít bồi tích sông, phát triển dải cồn/val cát song song với bờ tạo thành hệ đầm phá (lagun).
- Cách tiếp cận: 5 cách tiếp cận gồm tiếp cận hệ thống, tiếp cận lịch sử, tiếp cận trực tiếp, tiếp cận không gian - thời gian, và tiếp cận đa ngành/đa lĩnh vực.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp khảo sát đo đạc thực địa: Tiến hành các đợt khảo sát trong các năm 2011 - 2012, 2013 - 2014, 2015 - 2017; đo vẽ chi tiết ranh giới các dạng địa hình, thiết lập các mặt cắt địa mạo, thu thập mẫu chìa khóa phục vụ phân tích thạch học, khoáng vật, vi cổ sinh trong phòng thí nghiệm; đo đạc các yếu tố sóng, dòng chảy và thủy triều.
- Phương pháp phân tích viễn thám:
- Tư liệu sử dụng: Ảnh máy bay các năm 1952, 1965, 1975, 1978, 1979, 1999; ảnh vệ tinh Landsat TM, ETM, Landsat 8 (1989, 1990, 1994, 1999, 2001, 2005, 2010, 2017), SPOT-4/5 (2001), Sentinel-1,2 (2017), Planet (2017) và Radarsat (1999).
- Kỹ thuật xử lý: Hiệu chỉnh phổ khí quyển, nắn chỉnh hình học theo lưới tọa độ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 và 1:25.000; tăng cường độ tương phản; áp dụng kỹ thuật trộn ảnh (Fusion) nâng độ phân giải ảnh Landsat từ 30 m lên 15 m và ảnh SPOT từ 10 m lên 2,5 m; giải đoán và phân loại có kiểm định dựa trên mẫu thực địa.
- Phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lý (GIS): Xây dựng bản đồ địa mạo theo nguyên tắc "Bề mặt đồng nguồn gốc và tuổi"; xử lý mô hình số độ cao (DEM) từ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 và 1:25.000 để phân tích độ dốc, độ chia cắt ngang, độ chia cắt sâu, và xác định dấu hiệu hoạt động của các đứt gãy trẻ (facet tam giác, dịch chuyển sống núi, suối).
- Phương pháp phân tích địa mạo: Phân tích hình thái, trắc lượng hình thái, phân bậc địa hình; phân biệt các dạng địa hình nguyên sinh biển với các bề mặt bị biến đổi do gió (cồn cát, đụn cát) và bóc mòn.
- Nhóm phương pháp địa chất: Phân tích thành phần khoáng vật và thạch học, cấu trúc kiến tạo, chiều dày trầm tích, địa tầng và cổ sinh (foraminifera, tảo silic, bào tử phấn hoa) để xác định nguồn gốc và tuổi của các thành tạo trầm tích Đệ tứ tương ứng với các bề mặt địa mạo.
- Phương pháp phân tích lịch sử khảo cổ: Phân tích tư liệu quai đê lấn biển, hệ thống đê điều, công trình kiến trúc cổ (đền, chùa, miếu), các vách mài mòn cổ (clif) và dấu vết đóng/mở cửa sông lịch sử.
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Tích hợp cơ sở dữ liệu đa ngành nhằm đánh giá toàn diện các yếu tố tác động và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý lãnh thổ.
| Nhóm dữ liệu / Phương pháp |
Nguồn tư liệu & Công cụ cụ thể |
Mục đích sử dụng trong luận án |
| Ảnh viễn thám |
Landsat (TM, ETM, 8), SPOT-4/5, Sentinel-1/2, Planet, Radarsat, Ảnh máy bay (1952 - 1999) |
Chiết xuất thông tin địa mạo, khôi phục và đối chiếu vị trí đường bờ qua các thời kỳ |
| Mô hình số độ cao & Bản đồ |
DEM, bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25.000 và 1:50.000 (1965, 1972, 2010), phần mềm GIS |
Phân tích trắc lượng hình thái (độ dốc, độ chia cắt), khoanh định bề mặt đồng nguồn gốc |
| Khảo sát thực địa |
Các đợt khảo sát 2011 - 2012, 2013 - 2014, 2015 - 2017; mẫu chìa khóa; mặt cắt thực địa |
Kiểm định giải đoán viễn thám, đo vẽ chi tiết các kiểu dạng địa mạo và đo đạc thủy - hải văn |
| Phân tích địa chất Đệ tứ |
Cột địa tầng lỗ khoan, mẫu phân tích thạch học, khoáng vật, cổ sinh (foraminifera, tảo, phấn hoa) |
Định tuổi thành tạo trầm tích và đối sánh với các thế hệ bề mặt địa mạo |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu biến động địa hình vùng cửa sông ven biển
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về vùng cửa sông ven biển, ranh giới phân định theo các chỉ tiêu thủy văn, thủy hóa và hình thái học. Tác giả thống kê và phân loại 23 cửa sông thuộc 6 tỉnh Bắc Trung Bộ thành hai nhóm chính: kiểu Delta và kiểu Liman.
| Tỉnh |
Tên sông |
Cửa sông |
Kiểu hình thái địa mạo |
| Thanh Hóa |
Lèn Tào Xuyên Mã Yên Khê Dứa |
Cửa Lạch Sung Cửa Lạch Trường Cửa Hới Cửa Lạch Ghép Cửa Lạch Bạng |
Delta Delta Delta Delta Delta |
| Nghệ An |
Hoàng Mai Độ Ông (sông Hầu) Dừa Bùng Cửa Lò Cả |
Cửa Trập (Cửa Cờn) Cửa Lạch Quèn Cửa Thới Cửa Vạn Cửa Lò Cửa Hội |
Delta Delta Delta Delta Delta Delta |
| Hà Tĩnh |
Hạ Vàng Rác Kinh |
Cửa Sót Cửa Nhượng Cửa Khẩu |
Delta Delta Delta |
| Quảng Bình |
Ròn Gianh Lý Hòa Định Kiến Giang |
Cửa Ròn Cửa Gianh Cửa Lý Hòa Cửa Doanh Cửa Nhật Lệ |
Delta Delta Delta Delta Delta |
| Quảng Trị |
Bến Hải Thạch Hãn + Ô Lâu |
Cửa Tùng Cửa Việt |
Delta Liman |
| Thừa Thiên Huế |
Sông Hương Nông + Truồi |
Đầm Thanh Lam (Cửa Thuận An) Vụng Cầu Hai (Cửa Tư Hiền) |
Liman Liman |
Chương này cũng xác lập quy trình xử lý ảnh viễn thám kết hợp kỹ thuật Fusion, phân loại có kiểm định mẫu chìa khóa và ứng dụng phần mềm GIS xây dựng mô hình số độ cao (DEM) phục vụ trích xuất cấu trúc địa hình.
Chương 2: Đặc điểm và vai trò của các yếu tố tác động đến biến động địa hình vùng cửa sông ven biển Bắc Trung Bộ
Chương 2 phân tích chi tiết 3 nhóm yếu tố tác động đến sự hình thành và biến động địa hình khu vực nghiên cứu:
- Yếu tố nội sinh:
- Các đá trầm tích, phun trào và xâm nhập trước Đệ tứ: Hệ tầng Nậm Cô ($MP-1\ nc$), Sông Mã ($1\ sm$), Hàm Rồng ($3-O_1\ hr$), Đông Sơn ($O_1\ đs$), Sông Cả ($O_3-S\ sc$), Rào Chan ($D_1\ rc$), Tân Lâm ($D_{1-2}\ tl$), Mục Bài ($D_2g\ mb$), Bản Giàng ($D_2e\ bg$), Đồng Trầu ($T_2a\ đt$), Đồng Đỏ ($T_3n-r\ đđ$), Đồng Hới ($N\ đh$), basalt Holocen ($Q_2$); phức hệ xâm nhập Hải Vân ($aT_3\ hv$) và Phia Bioc ($aT_3\ pb$).
- Trầm tích bở rời Đệ tứ: Hệ tầng Hoằng Hóa ($aQ_1^1hh$), Tân Mỹ ($amQ_1^1tm$), Triệu Sơn ($a,apQ_1^{2-3}ts$), Lệ Ninh ($mQ_1^{2-3}ln$), Quảng Điền ($amQ_1^{2-3}qđ$), Phú Xuân ($ap,mQ_1^3px$), Thiệu Hóa ($amQ_2^{1-2}th$), Can Lộc ($amQ_2^{1-2}cl$), Phú Bài ($bmQ_2^{1-2}pb$), Yên Mỹ ($amQ_2^{2-3}ym$), Phú Vang ($abmQ_2^{2-3}pv$), và trầm tích Holocen muộn ($Q_2^3$: $aQ_2^3, amQ_2^3, mvQ_2^3$).
- Cấu trúc tân kiến tạo: Phân dị thành các khối nâng yếu dạng khối tảng (Thanh Hóa, Tân Kỳ, Đèo Ngang với biên độ nâng 100 - 1000 m; Kẻ Bàng, Vĩnh Ô, Đakrông, Nam Đông nâng 500 - 1000 m) và các khối hạ lún yếu (Vinh - Hà Tĩnh, Đồng Hới, Quảng Trị - Huế với biên độ hạ lún 100 - 500 m).
- Hoạt động đứt gãy tân kiến tạo và hiện đại: Các đới đứt gãy phương Tây Bắc - Đông Nam (Sơn La - Bỉm Sơn, Sông Mã, Sông Cả, Rào Nậy, Khe Giữa - Vĩnh Linh, Sông Quảng Trị, Đakrông - Huế, Thà Khẹt - Hải Vân) hoạt động trượt bằng phải - thuận trong Pliocen - Đệ tứ. Vùng giao cắt giữa các đứt gãy phương Tây Bắc - Đông Nam với đứt gãy Đông Bắc - Tây Nam hoặc á kinh tuyến là nơi đá bị dập vỡ mạnh, dẫn đến hiện tượng xói lở dữ dội tại các cửa Lạch Trường, Lạch Ghép, Cửa Hới, Cửa Thuận An.
- Yếu tố ngoại sinh:
- Dao động mực nước biển Holocen: Cực đại băng hà cuối cùng (20.000 năm trước - BP) mực nước biển hạ thấp khoảng 120 m so với hiện nay; thời kỳ 10.000 - 8.000 năm BP tốc độ dâng giảm dần; khoảng 7.000 năm BP đạt mức tương đương hiện nay; giai đoạn 6.500 - 4.000 năm BP biển tiến cực đại tạo thềm cao 4 - 5 m; từ 4.000 năm BP đến nay mực nước biển hạ dần và ổn định.
- Khí hậu, thủy - hải văn: Chế độ mưa mùa, lưu lượng nước, dòng bùn cát sông, sóng gió, chế độ nhật triều/bán nhật triều và hiện tượng nước dâng do bão.
- Yếu tố nhân sinh: Tác động của hệ thống hồ chứa thượng lưu, đê biển, kè bờ, cống dưới đê, hoạt động nuôi trồng thủy sản, khai thác cát, khai khoáng sa khoáng và xây dựng đô thị, khu kinh tế ven biển.
Chương 3: Đặc điểm địa mạo các vùng cửa sông ven biển Bắc Trung Bộ
Chương 3 trình bày kết quả thành lập bản đồ địa mạo chi tiết theo nguyên tắc "Bề mặt đồng nguồn gốc và tuổi" cho 3 VCSVB nghiên cứu:
- VCSVB sông Mã (kiểu Delta): Xác lập 13 dạng địa hình, phân bố trên nền khối nâng - hạ lún xen kẽ, gồm:
- 3 dạng nguồn gốc sông: Bãi bồi hiện đại, thềm tích tụ bậc I, lòng dẫn cổ.
- 7 dạng nguồn gốc hỗn hợp (sông - biển, sông - đầm lầy, sông - biển - đầm lầy): Bề mặt tích tụ sông - đầm lầy ở thành phố Thanh Hóa, bề mặt tích tụ sông - biển - đầm lầy tại Quảng Xương, bề mặt tích tụ sông - biển tại Quảng Tiến.
- 3 dạng nguồn gốc biển: Bãi biển hiện đại, cồn cát ven biển (Quảng Cư), bề mặt tích tụ biển.
- VCSVB sông Thạch Hãn (kiểu Liman): Xác lập 17 dạng địa hình, phân bố trên nền trũng hạ lún Quảng Trị - Huế, gồm:
- 6 dạng nguồn gốc sông: Bãi bồi và thềm bậc I ở Cam Lộ, lòng dẫn chính, cù lao bồi.
- 7 dạng nguồn gốc hỗn hợp (sông - biển, đầm lầy - vũng vịnh): Bề mặt tích tụ sông - biển, bãi triều lầy ngập mặn.
- 4 dạng nguồn gốc biển và biển - gió: Bãi biển hiện đại tại Gio Hải, bề mặt địa hình do gió tại Triệu Vân, đụn cát và cồn cát ven biển.
- VCSVB sông Hương (kiểu Liman): Xác lập 17 dạng địa hình, phát triển gắn liền với hệ thống đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, gồm:
- 4 dạng nguồn gốc sông: Bãi bồi hiện đại, thềm bậc I, thềm bậc II dạng bóc mòn - tích tụ.
- 9 dạng nguồn gốc hỗn hợp: Bề mặt tích tụ sông - biển ở Phú Lộc, bề mặt đầm phá vũng vịnh, bãi triều lầy.
- 4 dạng nguồn gốc biển và biển - gió: Bãi biển hiện đại tại Thái Dương, cồn cát chắn ngoài cửa Tư Hiền, cồn cát biển xã Hải Dương, thềm mài mòn biển tại Thủy Phương.
Chương 4: Đánh giá biến động địa hình và vấn đề sử dụng hợp lý tài nguyên lãnh thổ các vùng cửa sông ven biển Bắc Trung Bộ
Chương 4 tái hiện lịch sử phát triển địa hình qua 3 thời kỳ: (1) Pleistocen giữa - muộn, (2) Holocen sớm - giữa, và (3) Holocen muộn - hiện đại. Trên cơ sở đối chiếu bản đồ địa hình và tư liệu viễn thám đa thời gian, tác giả định lượng hóa diễn biến đường bờ hiện đại:
- VCSVB sông Mã (1965 - 2017): Xu hướng bồi tụ lấn biển chiếm ưu thế tuyệt đối nhờ nguồn bồi tích dồi dào từ lưu vực sông Mã. Bờ biển khu vực Cửa Hới tiến mạnh ra phía biển qua các giai đoạn 1965 - 1975, 1975 - 1990, 1990 - 2001 và 2001 - 2017; xói lở chỉ diễn ra cục bộ tại một số đoạn bờ chịu tác động của nút giao đứt gãy kiến tạo (phía bắc Lạch Ghép và Lạch Trường).
- VCSVB sông Thạch Hãn (1952 - 2017): Quá trình xói lở bờ biển và biển lấn chiếm ưu thế tại khu vực Cửa Việt qua các giai đoạn 1952 - 1965, 1965 - 1979, 1979 - 1989, 1989 - 1999 và 1999 - 2017 do thiếu hụt nguồn phù sa bồi đắp và năng lượng sóng biển cao.
- VCSVB sông Hương (1965 - 2017): Diễn biến xói lở chiếm ưu thế, đường bờ lùi sâu vào đất liền tại khu vực Cửa Thuận An và xã Hải Dương qua các giai đoạn 1965 - 1978, 1978 - 1989, 1989 - 1994, 1994 - 1999, 1999 - 2005 và 2005 - 2017; phá vỡ các công trình nhà ở dân sinh và đê kè ven biển.
Từ kết quả đánh giá, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên lãnh thổ:
- Khai thác, sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên: Quy hoạch đất đai đồng bằng và đầm phá, quản lý khai thác cát và khoáng sản sa khoáng ven biển.
- Đảm bảo hành lang thoát lũ ven biển: Nạo vét thông thoáng lòng dẫn và các cửa biển (Thuận An, Tư Hiền, Cửa Việt) nhằm giảm ngập úng nội đồng trong mùa mưa bão.
- Khai thác hiệu quả hệ thống luồng lạch giao thông thủy: Chỉnh trị luồng tàu ra vào các cảng biển (Cửa Lò, Cửa Việt, Thuận An), xây dựng công trình kè hướng dòng chống bồi lấp luồng hàng hải.
- Phát triển các loại hình du lịch biển: Khai thác cảnh quan bãi tắm (Sầm Sơn, Cửa Việt, Thuận An) và hệ sinh thái đầm phá Tam Giang - Cầu Hai gắn với bảo vệ môi trường.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Ứng dụng công nghệ viễn thám phân giải cao kết hợp với hệ thông tin địa lý (GIS) và các phương pháp địa mạo truyền thống để xây dựng bản đồ địa mạo chi tiết các VCSVB sông Mã, sông Thạch Hãn và sông Hương theo nguyên tắc "Bề mặt đồng nguồn gốc và tuổi", làm cơ sở xác định biến động địa hình từ cuối Pleistocen muộn đến Holocen.
- Làm sáng tỏ vai trò kiểm soát của cấu trúc tân kiến tạo và các đới đứt gãy hoạt động phương Tây Bắc - Đông Nam (trượt bằng phải - thuận) đối với sự hình thành bình đồ địa hình và sự phân hóa các điểm nóng xói lở bờ biển.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Khôi phục vị trí các đường bờ biển cổ: Đường bờ biển trong Pleistocen muộn ở VCSVB sông Thạch Hãn và sông Hương; đường bờ biển trong Holocen giữa ở VCSVB sông Mã; và chuỗi dịch chuyển đường bờ trong các thời đoạn hiện đại (1952 - 2017 ở Thạch Hãn và sông Hương; 1965 - 2017 ở sông Mã).
- Cung cấp luận cứ khoa học cho công tác quy hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước dải ven biển; quai đê lấn biển; chỉnh trị cửa sông phục vụ giao thông thủy, cảng biển; và đề xuất các giải pháp công trình, phi công trình phòng chống xói lở bờ biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu chi tiết tại 3 vùng cửa sông đại diện (sông Mã, sông Thạch Hãn, sông Hương) trên tổng số 23 cửa sông của khu vực Bắc Trung Bộ; số liệu quan trắc hải văn động lực dòng chảy và sóng tại các trạm ven bờ còn gián đoạn theo chuỗi thời gian dài.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu chi tiết cho các hệ thống cửa sông còn lại ở Bắc Trung Bộ (sông Cả, sông Gianh); áp dụng tích hợp các mô hình số trị thủy thạch động lực không gian 3 chiều (DELFT 3D, MIKE 21/3) với dữ liệu quan trắc viễn thám thời gian thực để nâng cao độ chính xác dự báo bồi lấp luồng tàu và xói lở bờ biển.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo chuyên sâu thuộc các chuyên ngành Địa mạo học, Cổ địa lý, Địa chất Đệ tứ, Viễn thám và GIS. Phần phương pháp luận thành lập bản đồ địa mạo theo nguyên tắc đồng nguồn gốc - tuổi và quy trình xử lý ảnh vệ tinh đa thời gian có giá trị thực hành cao.
- Đối với cơ quan quản lý và quy hoạch: Cung cấp cơ sở dữ liệu địa hình - địa mạo và hiện trạng xói lở bờ biển cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh Thanh Hóa, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế phục vụ công tác phân vùng rủi ro thiên tai, quy hoạch không gian dải ven bờ và xây dựng công trình bảo vệ bờ biển.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân loại 23 cửa sông Bắc Trung Bộ thành những kiểu hình thái địa mạo nào?
Luận án phân loại 23 cửa sông Bắc Trung Bộ thành hai kiểu chính: kiểu Delta (châu thổ lồi) gồm các cửa sông có bãi ngầm phát triển phía trước như Cửa Hới (sông Mã), Cửa Hội (sông Cả), Cửa Gianh; và kiểu Liman (cửa thẳng/đầm phá) gồm Cửa Việt (sông Thạch Hãn), Cửa Thuận An và Tư Hiền (sông Hương) với đặc trưng ít bồi tích sông, phát triển dải cồn cát chắn tạo vụng/đầm phá song song bờ.
2. Những hệ tầng trầm tích Đệ tứ nào phân bố chủ yếu ở các vùng cửa sông nghiên cứu?
Các hệ tầng trầm tích Đệ tứ chính gồm: Hệ tầng Hoằng Hóa ($aQ_1^1hh$), Triệu Sơn ($a,apQ_1^{2-3}ts$), Thiệu Hóa ($amQ_2^{1-2}th$), Can Lộc ($amQ_2^{1-2}cl$) ở đồng bằng Thanh Hóa - Nghệ An - Hà Tĩnh; Hệ tầng Tân Mỹ ($amQ_1^1tm$), Quảng Điền ($amQ_1^{2-3}qđ$), Phú Xuân ($ap,mQ_1^3px$), Phú Bài ($bmQ_2^{1-2}pb$), Phú Vang ($abmQ_2^{2-3}pv$) và các thành tạo Holocen muộn ($Q_2^3$) ở đồng bằng Quảng Trị - Thừa Thiên Huế.
3. Đứt gãy tân kiến tạo ảnh hưởng như thế nào đến hiện tượng xói lở bờ biển Bắc Trung Bộ?
Các đới đứt gãy phương Tây Bắc - Đông Nam (Sơn La - Bỉm Sơn, Sông Mã, Sông Cả, Rào Nậy, Đakrông - Huế) hoạt động trượt bằng phải - thuận làm dập vỡ đới đá bở rời ven bờ. Tại các nút giao cắt giữa đứt gãy Tây Bắc - Đông Nam với đứt gãy Đông Bắc - Tây Nam, tốc độ hạ lún và mức độ phá hủy đất đá diễn ra mạnh nhất, làm gia tăng cường độ xâm thực ngang của sóng biển và gây xói lở nghiêm trọng tại các cửa Lạch Trường, Lạch Ghép, Cửa Hới, Thuận An.
4. Sự khác biệt về xu thế biến động đường bờ hiện đại giữa VCSVB sông Mã với VCSVB sông Thạch Hãn và sông Hương là gì?
Trong giai đoạn 1952/1965 đến 2017, VCSVB sông Mã phát triển theo xu thế bồi tụ lấn biển chiếm ưu thế nhờ lượng bùn cát từ thượng lưu đổ về lớn; ngược lại, VCSVB sông Thạch Hãn (Cửa Việt) và VCSVB sông Hương (Cửa Thuận An) phát triển theo xu thế xói lở chiếm ưu thế, bờ biển bị xâm thực và lùi sâu vào đất liền do thiếu hụt trầm tích sông và tác động mạnh của sóng, dòng ven.
5. Dữ liệu viễn thám đa thời gian được xử lý bằng kỹ thuật nào trong luận án?
Tác giả sử dụng chuỗi ảnh máy bay (1952 - 1999) và ảnh vệ tinh (Landsat, SPOT, Sentinel, Planet, Radarsat từ 1989 đến 2017); thực hiện hiệu chỉnh phổ khí quyển, nắn chỉnh tọa độ theo bản đồ địa hình 1:50.000 và 1:25.000, áp dụng kỹ thuật Fusion nâng độ phân giải không gian (Landsat lên 15 m, SPOT lên 2,5 m), sau đó phân loại có kiểm định dựa trên mẫu chìa khóa thực địa để chiết xuất ranh giới địa mạo và đường bờ.
Kết luận
Luận án "Đặc điểm biến động địa hình các vùng cửa sông ven biển Bắc Trung Bộ" của tác giả Nguyễn Công Quân là công trình nghiên cứu toàn diện về địa mạo và động lực biến động đường bờ khu vực Bắc Trung Bộ trong giai đoạn Đệ tứ muộn - hiện đại. Bằng việc kết hợp phương pháp luận địa mạo truyền thống với công nghệ viễn thám đa thời gian và GIS, tác giả đã xây dựng hệ thống bản đồ địa mạo theo nguyên tắc đồng nguồn gốc - tuổi và định lượng hóa quy luật dịch chuyển đường bờ tại 3 vùng cửa sông đại diện. Kết quả nghiên cứu làm rõ sự phân hóa không gian giữa xu thế bồi tụ lấn biển ở delta sông Mã và xu thế xói lở biển lấn ở liman sông Thạch Hãn, sông Hương, cung cấp cơ sở khoa học phục vụ công tác quy hoạch lãnh thổ và phòng tránh tai biến bờ biển.