Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Bệnh học Y học cổ truyền II là tài liệu giảng dạy và học tập chính thức do Bộ môn Phục hồi chức năng – Y học cổ truyền thuộc Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa biên soạn, ban hành kèm theo Quyết định số 811/QĐ-CĐYT ngày 09 tháng 9 năm 2024 của Hiệu trưởng nhà trường. Biên soạn dưới sự chỉ đạo chuyên môn của đồng chủ biên gồm Bác sĩ Mai Văn Bảy và Bác sĩ Tô Ánh Nguyệt, cùng hai tác giả Doãn Hồng Hà Vân và Lê An Giang, giáo trình được thiết kế dựa trên chuẩn chương trình đào tạo năm 2024 của nhà trường và tuân thủ các quy định tại Thông tư số 01/2024/TT-BLĐTBXH ngày 19 tháng 02 năm 2024 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Về vị trí trong chương trình đào tạo, môn học mang mã số MH 35, là học phần chuyên ngành bắt buộc với thời lượng thực hiện gồm 60 giờ (trong đó có 56 giờ giảng dạy lý thuyết, 4 giờ dành cho kiểm tra định kỳ và đánh giá, 0 giờ thực hành). Môn học được bố trí giảng dạy sau khi sinh viên đã hoàn thành khối kiến thức cơ sở và chuyên môn bao gồm: Giải phẫu sinh lý, Bệnh học hiện đại, Lý luận cơ bản Y học cổ truyền, Đông dược, Bài thuốc cổ phương, Bào chế đông dược, Châm cứu và Bệnh học Y học cổ truyền I.

Mục tiêu học tập của giáo trình hướng tới việc trang bị cho người học khả năng trình bày triệu chứng cơ bản, xác định chẩn đoán bệnh danh các mặt bệnh thường gặp thuộc các lĩnh vực Truyền nhiễm, Nội khoa, Ngoại khoa, Phụ khoa, Nam khoa và Nhi khoa theo quan điểm Y học cổ truyền; đồng thời hình thành kỹ năng phân loại thể bệnh, chỉ định bài thuốc cổ phương gia giảm, áp dụng phương pháp điều trị không dùng thuốc và rèn luyện tác phong khoa học, thận trọng trong hoạt động nghề nghiệp. Giáo trình được xây dựng theo cấu trúc tích hợp 30 chương, tiếp cận bệnh học thông qua sự đối chiếu giữa cơ chế vi sinh, chuyển hóa của y học hiện đại và biện chứng luận trị của y học cổ truyền.

Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được phân bố qua 30 chương, chia thành 4 nhóm bệnh lý chuyên khoa:

  1. Bệnh truyền nhiễm – nội tiết (Chương 1 đến Chương 9): Mở đầu bằng Chương 1 đại cương về cơ chế ôn dịch, tà khí và rối loạn tạng phủ. Tiếp theo là các bệnh lý truyền nhiễm thường gặp gồm Quai bị (Chương 2), Sốt xuất huyết (Chương 3), Cúm và cảm mạo (Chương 4), Sởi (Chương 5), Ho gà (Chương 6), Thủy đậu (Chương 7). Nhóm bệnh nội tiết gồm Bệnh đái tháo đường (Chương 8) và Bệnh gout (Chương 9). Mỗi chương phân tích chi tiết căn nguyên vi sinh/chuyển hóa (như virus Dengue, trực khuẩn Hemophilus pertussis, virus Varicella-Zoster, acid uric), biểu hiện lâm sàng, phân thể biện chứng Y học cổ truyền và phác đồ điều trị.
  2. Bệnh ngoại khoa (Chương 10 đến Chương 17): Trình bày đại cương các bệnh lý biểu hiện ở hệ da – cơ – cân – xương (Chương 10), tiếp nối bởi các bệnh cụ thể gồm Mụn nhọt viêm cơ (Chương 11), Sỏi tiết niệu (Chương 12), Vết thương phần mềm (Chương 13), Gãy xương và sai khớp (Chương 14), Bệnh trĩ (Chương 15), Bỏng (Chương 16), Bong gân (Chương 17).
  3. Bệnh phụ khoa – Nam khoa (Chương 18 đến Chương 24): Cung cấp kiến thức từ đại cương (Chương 18) đến các chứng bệnh chuyên biệt: Rối loạn kinh nguyệt (Chương 19), Thống kinh (Chương 20), Di tinh - mộng tinh - hoạt tinh (Chương 21), Liệt dương (Chương 22), Viêm tắc tia sữa - thiếu sữa (Chương 23), Khí hư (Chương 24).
  4. Bệnh nhi khoa (Chương 25 đến Chương 30): Khái quát đặc điểm bệnh lý trẻ em (Chương 25), đi sâu vào Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (Chương 26), Tiêu chảy cấp trẻ em (Chương 27), Co giật (Chương 28), Suy dinh dưỡng – thừa cân béo phì (Chương 29) và Chắp lẹo (Chương 30).

Logic phát triển nội dung đi từ nhận định căn nguyên tổng quát, phân loại bệnh danh, xác định triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng, đến phân tích thể bệnh, lập pháp điều trị, chỉ định bài thuốc và hướng dẫn phòng bệnh.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các học thuyết cốt lõi của Y học cổ truyền:

  • Lý luận bệnh sinh: Vận dụng học thuyết Lục dâm (Phong, Hàn, Thử, Thấp, Táo, Hỏa), Dịch lệ và Ôn tà trong bệnh truyền nhiễm; học thuyết Bát cương (Biểu - Lý, Hàn - Nhiệt, Hư - Thực, Âm - Dương); quá trình truyền biến bệnh tà theo Vệ - Khí - Doanh - Huyết và Tam tiêu.
  • Cơ chế tạng phủ: Phân tích mối quan hệ biểu lý giữa Can và Đởm trong bệnh quai bị; sự suy giảm công năng Tỳ, Can, Thận, Tâm dẫn đến mất cân bằng Khí - Huyết, Âm - Dương trong các bệnh nội tiết như Tiêu khát (đái tháo đường), Thống phong (gout).
  • Hệ thống nguyên tắc điều trị: Quán triệt các nguyên tắc "Phù chính khu tà", "Điều chỉnh âm dương", kết hợp các phương pháp thanh nhiệt giải độc, tả hỏa, lương huyết, tuyên phế chỉ khái, kiện tỳ, hóa thấp, bổ thận âm, bổ thận dương. Các bài thuốc cổ phương tiêu biểu được chuẩn hóa thành phần và liều lượng gồm: Ma hoàng thang, Tang cúc ẩm, Ngân kiều tán, Tiểu thanh long thang, Ma hạnh thạch cam thang, Tăng dịch thang, Bạch hổ thang, Sinh mạch tán, Lục vị địa hoàng hoàn, Thận khí hoàn, Độc hoạt tang ký sinh, Bạch hổ quế chi thang.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng chuyên môn kỹ thuật: Người học nắm được kỹ thuật lập phương thuốc thang, gia giảm các vị thuốc theo triệu chứng kèm theo; thực hiện quy trình châm cứu với các thủ thuật châm tả (như châm các huyệt Hợp cốc, Giáp xa, Ế phong trong quai bị; Khúc trì, Đại chùy trong sốt xuất huyết) hoặc châm bổ, cứu ngải (như cứu Mệnh môn, Quan nguyên, Khí hải trong thận dương hư; cứu tỏi tại đỉnh nhọt); áp dụng các phương pháp ngoại trị y học dân gian như nấu nồi nước xông, thao tác đánh gió giải cảm bằng gừng, lá trầu không hoặc trứng gà bạc, chế biến cao dán hút mủ và cháo thuốc giải cảm.
  • Kỹ năng phân tích lâm sàng: Khả năng phân biệt các thể bệnh có biểu hiện tương đồng (như phân biệt cảm mạo phong hàn với cảm mạo phong nhiệt; nhận định tiến triển sởi thuận hay sởi nghịch qua chu kỳ mọc và bay của ban chẩn; phân định thể vị âm hư, khí âm lưỡng hư, thận âm hư, thận dương hư trong bệnh tiêu khát).
  • Năng lực thực hành nghề nghiệp: Xác định phạm vi điều trị thích hợp của Y học cổ truyền, phát hiện sớm các dấu hiệu cảnh báo nguy kịch để chuyển tuyến hoặc can thiệp y học hiện đại kịp thời (như dấu hiệu sốc tụt huyết áp trong sốt xuất huyết Dengue, cơn ho kéo dài gây suy hô hấp trong ho gà, biến chứng viêm tinh hoàn do virus quai bị).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình triển khai phương pháp tiếp cận sư phạm theo hướng tích hợp lý thuyết bệnh học và tư duy chẩn đoán ca bệnh. Mỗi bài học được biên soạn theo cấu trúc cố định gồm: Giới thiệu, Mục tiêu học tập cụ thể (phân định rõ yêu cầu về kiến thức và kỹ năng chẩn đoán, điều trị), Đại cương y học hiện đại, Nguyên nhân - cơ chế bệnh sinh theo hai nền y học, Tiêu chuẩn chẩn đoán, Phác đồ điều trị chi tiết của Y học cổ truyền, Biện pháp dự phòng và Phần câu hỏi lượng giá.

Hệ thống câu hỏi lượng giá được bố trí ở phần cuối của từng chương đóng vai trò là công cụ tự lượng giá và bài tập tình huống cho người học. Các dạng bài tập được xây dựng đa dạng:

  • Dạng câu hỏi điền khuyết nhằm củng cố các định nghĩa, tên chứng danh cổ truyền, tác nhân gây bệnh và đường lây truyền.
  • Dạng câu hỏi đúng/sai giúp rà soát các nhận định về cơ chế bệnh sinh, triệu chứng học và chỉ định điều trị.
  • Dạng bài tập tình huống lâm sàng trắc nghiệm nhiều lựa chọn (MCQ) mô phỏng người bệnh cụ thể với đầy đủ triệu chứng cơ năng, thực thể, mạch tượng, chất lưỡi và chỉ văn (ví dụ: ca bệnh sởi giai đoạn sởi mọc có ban chẩn xám tía, sốt cao; ca bệnh viêm khớp bàn ngón chân cái khởi phát cấp tính trong thống phong). Người học phải vận dụng lý luận để xác định thể bệnh và lựa chọn bài thuốc cổ phương tương ứng.

Về phương pháp học tập và tự học, mặc dù học phần phân bổ 56 giờ lý thuyết và 0 giờ thực hành chính khóa, giáo trình hướng dẫn sinh viên tự nghiên cứu quy trình thực hiện các bài thuốc đơn giản tại nhà và trạm y tế cơ sở (như bài thuốc đắp hạt gấc mài giấm chữa sưng tuyến mang tai, bài thuốc dùng xuyên bối hạnh nhân, bách bộ mật ong hoặc nước tỏi chữa ho gà). Hoạt động đánh giá học tập được thực hiện thông qua 4 giờ kiểm tra định kỳ phân bổ trong tiến trình môn học, lượng giá mức độ ghi nhớ kiến thức lý thuyết, khả năng biện chứng luận trị và kỹ năng chỉ định phương dược.

Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình phản ánh các nội dung chuyên môn cập nhật theo khung đào tạo ban hành năm 2024 của Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa và căn cứ pháp lý của Thông tư số 01/2024/TT-BLĐTBXH.

Về mặt chuyên môn, tài liệu thể hiện sự kết nối trực tiếp giữa bệnh danh cổ truyền và phân loại bệnh học hiện đại:

  • Tích hợp dữ liệu dịch tễ và vi sinh hiện đại: Bên cạnh các khái niệm truyền thống như "thời tà", "dịch lệ", "lệ khí", giáo trình cung cấp thông tin về đặc điểm sinh học của tác nhân gây bệnh (như virus sởi, vi khuẩn Hemophilus pertussis, virus Dengue và trung gian truyền bệnh muỗi Aedes aegypti, thời gian ủ bệnh, chu kỳ lây truyền).
  • Cập nhật tiêu chuẩn chẩn đoán cận lâm sàng: Đưa vào các chỉ số xét nghiệm hiện đại phục vụ chẩn đoán bệnh truyền nhiễm và nội tiết, bao gồm: tìm kháng thể IgM đặc hiệu, xét nghiệm gen (PCR), chẩn đoán miễn dịch huỳnh quang, phản ứng kết hợp bổ thể, phết Tzank tìm tế bào đa nhân khổng lồ trong chẩn đoán thủy đậu, định lượng nồng độ acid uric máu và 12 tiêu chuẩn lâm sàng/X-quang trong chẩn đoán bệnh gout.
  • Gắn liền ứng dụng y tế cộng đồng: Giáo trình tích hợp chặt chẽ các hướng dẫn y tế dự phòng quốc gia, đặc biệt là lịch tiêm chủng mở rộng (lịch tiêm vắc-xin sởi lúc 9 tháng tuổi, lịch tiêm vắc-xin phòng quai bị, tiêm chủng khẩn cấp trong vòng 72 giờ sau phơi nhiễm, điều trị dự phòng thụ động bằng globulin miễn dịch). Đồng thời, tài liệu hệ thống hóa các bài thuốc Nam sử dụng nguồn thảo dược bản địa dễ kiếm (lá tre, cỏ nhọ nồi, rễ cỏ tranh, trắc bách diệp, rau má, sắn dây, lá cúc trắng, củ ráy, nghệ vàng) giúp người học có thể triển khai phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất tại tuyến y tế ban đầu.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được biên soạn phục vụ các đối tượng chính sau:

  • Sinh viên trình độ Cao đẳng: Đối tượng phục vụ trực tiếp là sinh viên chuyên ngành Y sĩ Y học cổ truyền (thuộc Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo khối ngành sức khỏe có cùng mã ngành). Môn học được giảng dạy ở giai đoạn chuyên ngành sau khi người học đã hoàn thành các học phần điều kiện tiên quyết.
  • Yêu cầu kiến thức nền tảng (Prerequisites): Người học cần nắm vững kiến thức từ các môn học/mô-đun: Giải phẫu sinh lý học, Bệnh học hiện đại, Lý luận cơ bản Y học cổ truyền, Đông dược, Bào chế đông dược, Bài thuốc cổ phương, Châm cứu và Bệnh học Y học cổ truyền I. Sự liên kết này giúp người học hiểu rõ mối liên hệ giữa chẩn đoán tạng phủ, cơ chế kinh lạc với việc chỉ định bài thuốc và huyệt vị cụ thể.
  • Giảng viên chuyên ngành: Tài liệu đóng vai trò là giáo trình giảng dạy chính thức của giảng viên Bộ môn Phục hồi chức năng – Y học cổ truyền, làm cơ sở thống nhất đề cương chi tiết, giáo án lý thuyết 56 giờ, ngân hàng câu hỏi kiểm tra và tiêu chuẩn đánh giá kết quả học tập.
  • Tự học và tài liệu tham khảo: Cán bộ y tế công tác tại các trạm y tế xã, phường, phòng khám chuyên khoa y học cổ truyền, y sĩ y học cổ truyền cần một tài liệu tra cứu hệ thống về các chứng bệnh thường gặp, phương pháp kê đơn thuốc thang, cách thức gia giảm bài thuốc cổ phương và kỹ thuật điều trị hỗ trợ không dùng thuốc.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn cho người học trình độ Cao đẳng chuyên ngành Y sĩ Y học cổ truyền. Ngoài ra, tài liệu phù hợp làm căn cứ giảng dạy cho giảng viên y học cổ truyền và làm cẩm nang tra cứu triệu chứng, phác đồ điều trị cho nhân viên y tế tại tuyến cơ sở.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần tích lũy các kiến thức tiên quyết thuộc khối cơ sở và chuyên môn y học, bao gồm: Giải phẫu sinh lý, Bệnh học hiện đại, Lý luận cơ bản Y học cổ truyền, Đông dược, Bào chế đông dược, Bài thuốc cổ phương, Châm cứu và Bệnh học Y học cổ truyền I.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Giáo trình tích hợp đồng thời cơ chế bệnh sinh của Y học hiện đại (căn nguyên virus, vi khuẩn, rối loạn chuyển hóa, cận lâm sàng, dịch tễ học) cùng với biện chứng luận trị Y học cổ truyền. Bên cạnh các bài thuốc cổ phương kinh điển, giáo trình hướng dẫn chi tiết các bài thuốc Nam, phương pháp ngoại trị dân gian (thuốc xông, đánh gió, cháo giải cảm, cao dán) và các phác đồ châm cứu tương ứng cho từng thể bệnh.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học nên đối chiếu mục tiêu học tập ở đầu mỗi chương với nội dung bài học; ghi chép cấu trúc phân thể bát cương của từng mặt bệnh; nắm rõ thành phần, liều lượng và nguyên tắc gia giảm của các bài thuốc cổ phương chính; sau đó tự giải quyết toàn bộ hệ thống câu hỏi lượng giá (điền khuyết, đúng/sai, tình huống lâm sàng) ở cuối mỗi chương để kiểm tra mức độ ghi nhớ kiến thức.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Giáo trình bao gồm chương trình môn học chi tiết (mã MH 35), hệ thống câu hỏi lượng giá chuẩn hóa sau mỗi chương và danh mục Tài liệu tham khảo được thống kê tại trang 119 của văn bản.

Kết luận

Giáo trình Bệnh học Y học cổ truyền II của Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa cung cấp hệ thống kiến thức chuyên môn về chẩn đoán, biện chứng và điều trị 30 chương bệnh lý thuộc 4 nhóm bệnh chuyên khoa: truyền nhiễm – nội tiết, ngoại khoa, phụ khoa – nam khoa và nhi khoa. Giá trị của tài liệu thể hiện ở tính chuẩn mực theo quy định đào tạo năm 2024 và tính ứng dụng thực tế thông qua việc kết hợp các bài thuốc cổ phương, phương dược thảo mộc bản địa cùng các thủ thuật châm cứu, ngoại trị không dùng thuốc. Lộ trình học tập đề xuất cho người học là nghiên cứu tuần tự từ cơ chế bệnh sinh đại cương đến các thể bệnh chuyên khoa cụ thể, đồng thời tự củng cố năng lực phân tích thông qua hệ thống câu hỏi lượng giá và danh mục tài liệu tham khảo kèm theo.