CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VE BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIA 'VỚI VIỆC XÂY DỰNG THU VIỆN MG DUNG CHUNG TRONG CAC TRƯỜNG ĐẠI HỌC 11. Bảo hộ Quyền tác giả 1. Khái niệm quyên so lữ trí tệ Trí tuệ là phẩn suy nghĩ, tư duy của con người, bao gồm những khả năng tưởng tương, ghí nhớ, phê phán, lý luân, thu nhân tr thức,.
có thé tiên lên tới phát minh khoa học, sảng tao nghệ thuật (Theo YWikitionary). Trí tuệ la kết quả của hoạt đông trí thức, dựa lên lý trí, ding đến lý luân, khái niệm, ngôn tử, vả chủ yêu bao gồm những sự hiểu biết, kinh nghiệm, những kiến thức đã được gom gop lại. Với người Do Thai, trí tuệ chỉnh la thứ quan trong nhất, nó là kết tinh của tri thức, là khả năng nhân thức lý tính đạt đến một trình độ nhất định cia con người Tài sản trí tuệ có thể được hiểu là các sản phẩm do trí tuệ con người sảng tao thông qua các hoạt đồng từ duy, sáng tao trong các lĩnh vực công, nghiệp, khoa học, văn học va nghệ thuật. Theo luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bd sung 2009) thi tai sản trí tuệ được hiểu là “bao gồm tác phẩm văn Học, nghệ that, Khoa học; cuộc bién in, bein ghi âm ght hình, chương trình 2 sóng tin hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa, sáng chế.
kiểu đảng công nghiệp, tiết lễ bố tri mạch tích hop bản dẫn, bi mật kinh doch, nhẫn hiện, tên thương mat, chỉ dẫn dia if: vật liệu nhân giỗng. vật liệu tha ñoach”. Tài sản tri tuệ là một loại tải sản vô hình, không thé được xác định. ‘bang các đặc điểm vat chất của chính nó nhưng lại có giá trị lớn vì có khả ‘ng sinh ra lợi nhuận trong tương lai Quyển SHTT theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Luật SHTT là “guyén của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm Quyền tác gid và quyền liên quan đến Quyền tác giả quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trông: Các đổi tượng SHTT được nha nước bão hồ bao gồm: - Đối tượng QTG: Tác phẩm văn học, nghệ thuật va tác phẩm khoa hoc; - Đối tượng liên quan đến QTG: cuộc tiểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng tín hiệu vệ tinh mang chương trình được ma hoá.
- Đổi tượng quyển sở hữu công nghiệp: Sáng chế, kiểu đáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn dia lý, bí mật kinh doanh, tên thương mai, thiết kế ‘v6 trí mạch tích hợp bán dẫn, - Đối tượng quyền đối với giống cây trồng: Giống cây trồng va vật liệu. Nhu vay, SHTT bao gồm ba nhóm: - Quyển tác giã, - Quyển sở hữu công nghiệp, - Quyển đối với giống cây trồng, 1. Khái niệm “Quyên tác giã” "uy: tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sắng tao ra hoặc 56 hfe” (Khoan 2 Điêu4 Luật SHTT) Co thể hiểu, QTG 1a tổng hop các quyển nhân thân va quyền tải sản của. tác gid, chủ sở hữu QTG đối với các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khơa học do chính mình sáng tao ra hoặc sở hữu.
Như vay, QTG được trao cho hai loi chủ thể: Tac gia va chủ sở hữu QTG. Nếu chủ thé la cả nhân thi co thé dong vai tro 1a chủ sở hữu hoặc tác giã, hoặc cả hai. Cam chủ thé là tổ chức thì có QTG với tư cách lá chủ sở hữu QTG. QTG là độc quyển của một tác giã cho tác phẩm của ho.
QTG được dung để bảo vệ các sảng tao tinh than có tính chất văn hỏa không bị vi phạm. ‘ban quyền, như các bai viết vẻ khoa hoc hay văn học, sáng tắc nhạc, ghi âm, tranh vẽ, hình chụp, phim va các chương trình truyén thanh. Quyển này bão vệ các quyền lợi cả nhân va lợi ích kinh tế của tác giả trong méi liên quan với tác phẩm Hiểu một cách đơn giản, QTG cho phép tác giả vả chủ sở hữu QTG được đôc quyền khai thác tác phẩm, chồng lại việc sao chép, trình dién bat ‘hop pháp. Vi dụ: Tác giã một tác phẩm âm nhạc được làm chủ thảnh quả lao.
đông tỉ tuệ của mình, được độc quyển công bổ, hoặc cho người khác công bổ tắc Hiểm âm nbạc của trình: Việc mo ‘chen: phê tiện nit dụng tic phẩm trả không có sự đồngý của tác giả là xâm phạm QTG. QTG nói chung được hiểu 1a quyển mã pháp luật trao cho các tác giã la người sáng tạo ra tác phẩm, bao gồm quyển công bồ tác phẩm, quyển sao chép tác phẩm va phân phôi hoặc phổ biển tác phẩm đến công chúng bằng bat kỷ phương thức hoặc phương tiên nao, và quyển cho phép người khác sử dung tác phẩm theo những cách thức cụ thể, Các ngoại lệ nhất định cũng được đất ra đối với các loại hình tác phẩm. đũ tiêu chuẩn bao hộ, và đổi với việc thực thi các quyền đó. Luật SHTT va các văn ban hướng dẫn thi hành của Việt Nam cũng trao cho tác giả các quyển nhân thân vả quyển tải sản đối với tác phẩm do chính tác giả trực tiếp sáng tạo ta Tir khái niệm trên có thể suy ra QTG lả mốt quyển dân sự.
Trong quan 'hệ pháp luật dân sự nay, chủ thể la tác giả và chủ sở hữu QTG. Khách thể hay đổi tượng của quan hệ pháp luật dân sự về QTG là các tác phẩm văn hoc, khoa học, nghệ thuật. Nội dung lá các quyển nhân thần và quyển tải sản của tác giã, chủ sở hữu QTG. Tôm lại, QTG là ig hợp các quyền nhân thân va quyển tai sản của tác giả, chủ sở hữu QTG được pháp luật quy định đối với các tác phẩm văn hoc, nghệ thuật, khoa học do chỉnh mình sáng tao ra hoặc sỡ hữu.
Khái niệm “Bão ho quyén tác giã” Bao hô quyên tác giả là việc cơ quan nha nước có thẩm quyển ghi nhận. quyển tác giả của người sáng tạo ra tác phẩm, với việc ghi nhận bằng văn. bằng bao hộ các quyển nhân thân va quyên tai sản của chủ sở hữu sẽ được pháp luật bảo vệ, các chủ thể khác nếu như có hanh vi xâm pham quyền tac giả sé bi xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. đổi với tácphẩm như sau: © Quyển nhân thân bao gồm các quyền: -_ Đặt tên cho tác phẩm.
-_ Đứng tên thật hoặc bit danh trên tác phẩm, được nêu tên thật hoặc: ‘but danh khi tác phẩm được công bổ, sử dụng. = Công bồ tác phẩm hoặc cho phép người khác công bồ tác phẩm. - Bao vệ sự toàn ven của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cất xén hoặc xuyên tac tác phẩm đưới bat kỹ hình thức nao gây phương hại đến danh dự va uy tin của tác giã © Quyển tài sản bao gồm các quyền. - Lâm tác phẩm phát sinh.
- Biểu dién tác phẩm trước công chúng, = Sao chép tác phẩm. -_ Phân phổi, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm 10 - Truyén dat tác phẩm đến công chúng bằng phương tiên hữu tuyến, vô tuyển, mang thông tin điện tử hoặc bat kỷ phương tiện kỹ thuật nao khác. -_ Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điên ảnh, chương trình. Nhu vậy, có thể hiểu Bảo hộ quyên tác gid la Tổng hợp chế định pháp lý nhằm bao hộ bằng pháp luật quyển, lợi ích hợp pháp của tác giã, chủ sỡ hữu tác phẩm đổi với toản bộ hoặc một phản tác phẩm văn học, nghệ thuật khoa học.
Một số khái niệm liên quan đến “Thư viện mở” 12. Khái niệm “Tài. gu nội sinh”, “Truy cập mở” a Tài liệu nội sinh Tài liêu nội sinh (còn được gọi là tai liêu xám, tải liêu không công bồ, ` là những tài liệu được hình thảnh trong quá trình hoạt động khoa học kỹ thuật, sin xuất, quản lý, nghiên cứu, học tập của các cơ quan, tổ chức, viên nghiên cứu, trường đại học,. Tai liệu nội sinh phan ảnh đây đủ, có hề thing 'về các thành tựu, tiém lực cũng như hướng phát triển của những đơn vị nảy va thường được lưu giữ & các thư viện va trung tâm thông tin của don vi đó.
Dũ được tao nên từ nhiễu loại hình hoạt động khác nhau nhưng tài liệu nội sinh lại có mỗi quan hệ mật thiết với nhau. Điều nay xuất phát từ nhụ. nghiên cứu, giảng day và học tập của cả nhân, loại tai liệu có giá tri lớn, phục vụ đắc lực cho học tép, giảng day, nghiên cứu khoa hoc của cản bộ, giảng, viên, sinh viên các trường b. ng cập mỡ "Truy cập mỡ là việc lâm cho các sin phẩm nghiên cửu truy ofp được tự do tới tat cả mọi người.
Trong lĩnh vực nghiên cứu khơa học, nơi mà việc ir nhanh chóng chia sé các thanh tựu nghiên cứu là rất cẳn thiét, thi tray cập mỡ có lẽ là một trong những phương tiện hữu hiệu nhất. Khai niệm “Truy cêp mỡ” (Access Opening) lẫn đâu được công bổ văn kiện Sáng kiến truy cập mỡ Budapest (Budapest Open Access Initiative — 2002) - goi tất là Sang kiến Budapest. Theo đó, thông qua các công cụ truy cập mỡ, người ding có thé đọc, tai xuống, sao chép, in ấn toản văn các tải liệu, chuyển chúng như dữ liệu sang phần mém hoặc sử dung chúng cho bat kỳ mục đích hợp pháp nào khác mã không có các rảo căn vẻ tai chính, pháp lý hoặc kỹ thuật. Điểm lưu ý duy nhất vé truy cập mé là phải dm bảo các quyền.
nhân thân của tác gia, trong đó nhẫn manh đến quyển đứng tên đối với tác va quyền bão về sự toàn ven của tác phẩm phẩm, quyền đặt tên cho tác phẩm Tiêp đó là định nghĩa về “Tap chỉ truy cập md” được nêu trong Tuyên. ‘v6 Bethesda về xuất bản truy cập mở. Điểm đặc biết trong Tuyên bố Bethesda 1a việc cho phép thực hiện các tác phẩm phái sinh thông qua công cụ truy cập mi, bao gồm cả quyền dịch tác phẩm gốc sang ngôn ngữ khác, đưa tac phẩm. gốc vào bộ sưu tập,.
nhằm mục đích nghiên cứu. Tuyên bổ Bethesda cũng không để dé cập đền nghĩa vụ tải sản keh sử dung kết quả nghiên cứu đã công, bồ thông qua truy cấp mỡ ma chỉ quy định vẻ viếc bảo dim quyền nhân thân. của tác giả các kết quả nghiên cứu đã công bỏ. Khái niệm “Tài nguyên giáo đục mở” a Lich sửhình thành “Tài nguyên giáo đục mỡ” Tháng 01/2004, Hội nghị Bộ trưởng Khoa hoc và Công nghề các nước.
OECD, Trung Quéc, Israel, Nga va Nam Phi đã hop tai Paris dé thảo luân nhu cẩu quốc tế vẻ tiếp cân dit liệu nghiên cứu.