Chương 1: Tông quan về trách nhiệm pháp lý của ISP trong việc bảo vệ quyển tác giả vả quyền liên quan tới quyên tac giả Chương 2: Pháp luật môt sd quốc gia về trách nhiệm pháp lý của các ISP về quyền tác giả và quyên liên quan tới quyền tác giả Chương 3: Thực trạng pháp luật về trách nhiệm pháp lý của các ISP trong việc bảo vệ quyên tác giả và quyền liên quan tới quyên tác giả tại Việt Nam và một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật CHUONG1 TONG QUAN VE TRÁCH NHIEM PHAP LY CUA DOANH NGHIỆP CUNG CAP DICH VU TRUNG GIAN TRONG VIEC BAO VE QUYEN TÁC GIA VA QUYEN LIEN QUAN TỚI QUYEN TÁC GIA 1. Khái quát về doanh nghiệp cung cấp dich vụ trung gian Sự bùng nỗ về việc truyền tải thông tin trên không gian mạng đã khiến việc bão vệ quyền SHTT của chủ thể quyên trở nên khó kiểm soát. Trong số các quốc gia tiên phong và tích cực trong việc bảo vệ quyên SHTT, Hoa Ky đã xây dựng va áp dụng một sô quy trình dé có thể thực thi hiệu quả QTG, QLQ Hoa Ky đặc biệt lưu ý đến nhóm chủ thé là những nha cung cấp dịch vụ trung gian trong môi trường mạng viễn thông va internet (Intermediary Service Provider - ISP) bởi vai trò quan trong của họ trong việc bảo vệ quyên SHTT và xử lý các hành vi xâm phạm QTG của người sử dụng trên các nên tảng do họ sử hữu và vận hanh!. Những quy định này đã được đưa vào Đạo luật bản quyền Thiên niên kỷ Kỹ thuật số được Thượng viên Hoa Ky nhất trí thông qua năm 1998 (Digital Millennium Copynght Act - DMCA).
Trong đó, DMCA đã định nghĩa về “nha cung cấp dich vụ” (“service provider”) theo nghia rông tại Điều 512 với khoản k như sau “Mhà cưng cấp địch vụ (A) Như được sử dung trong tiễu muc (a), thuật ngit "nhà cung cấp dich vịt” có nghia là mét thực thé cung cấp dich vụ truyền, định tuyén hoặc cung cấp kết nỗi cho liên lạc trực tuyén if thuật sé, giữa hoặc giữa các điểm đo người ding chỉ đinh có nôi dung quan trong theo lựa chon của người ding mà không sửa đối nội dung của tài liêu duoc giới hoặc nhận. 5 mạng hoặc nhà điều hành các cơ sở liên quan và bao gồm một thực thé được mô ta trong tiêu đoan (A).”? Như vây, DMCA xác định nhà cung cap dịch vu là một pháp nhân vả thực hiện các chức năng được nêu trong điều khoản cùng với yêu câu quan trong về sự toan vẹn khi nha cung cap dịch vụ không có quyên thay đổi nôi dung của tải liệu. Ngoài ra, theo pháp luật của EU, những nhà cung cấp dịch vụ la bat ky cá nhân hoặc pháp nhân cung cấp dich vụ xã hôi thông tin (information society service)®. Dich vụ đó được định nghĩa bởi 3 tiêu chí: từ xa‘, bằng phương tiện điện tử và theo yêu câu riêng của người nhận dịch vu® Có thé thay, bat kỳ cá nhân hoặc pháp nhân nao cung cấp dich vụ xã hội thông tin cũng có nét tương đồng với khái niệm về ISP của Hoa Ky bởi cả 2 đối tượng déu cung cập cho người sử dụng những dịch vụ cho phép kết nói tới mạng trực tuyến bằng phương tiên kỹ thuật.
Trong khuôn khô pháp luật đa quóc gia, Hiệp định Đồi tác Toàn diện và Tiên bộ Xuyên Thái Binh Dương (Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership - CPTPP) cũng đã có những quy định về ISP tại Điều 18.82 trong Chương 18 về Sở hữu trí tuệ. Về cơ bản, ISP trong CPTPP là một pháp nhân giéng với những tiêu chí định nghĩa vê ISP của Hoa Ky và EU. Cụ thể, Điêu 18.81 CPTPP đã định nghia như sau: 2 “Service provider: (A) As used in suibsection (A), the term "service provider" means an entity offering the transmission, routing, or providing of comections for digital online comnuotications, between or canong points specified by aiser, of material of the user's choosing without modification to the content of the material as sent or received (8) As used inthis section, other them subsection (a), the term "service provider" mean aprovider of ontine services or network access, or the operator of facilities therefor, and includes an entity describedin subparagraph (0). ` Khoản @),Điều 2,E iu 1,EED (am dich): “tie xa’ có nghĩa là địch vụ được cùng cấp mà không có sự Hiện điên ` Khoản 3, Điều 1,EED (am dich): “bing phuong tiện điện tit “có ng)ễa là địch vụ được gửi bem đẫu và hiện tea điểm.đốn bằng thắt bị điện tử để x tý (bao gẽm cảnén KỸ thiệt số) và hau trí oft lên, và được tuyển, truyền tri và nh hoàn tocarbằng đây; võ gen bàng phương tiên quang họchoặc phuong tiên điện từ khác” * Khoản 2, Điều 1,EED (tam dịch): “?0vo yêu cẩu ring cña người nhận dich vụ: nghĩa là dich vụ được cưng cấp thông qua việc truyền đất liệt theo yêu câu cá nền”, 6 * Doanh nghiệp cung cắp dich vụ trung gian là: a) nha cung cap các dich vu truc nhuyễn cho việc truyền dẫn, đinh tuyến, hoặc cung cấp kết nỗi cho truyền thông trực tuyễn Rỹ thuật số, giữa hai hay nhiều điểm do người ding xác định, đỗi với các nội dung do người đùng lựa chọn, thực hiện chức năng nêu ở Điều 18.82 2(a) (Chế tài pháp If và Kim vực an toàn); hoặc b) nhà cung cấp các dich vụ trực tuyén thực hiện chức năng nêu ở Điều 18.
Đễ rỡ rang hơn, Doanh nghiệp cung cấp dich vụ trung gian bao gồm nhà cưng cấp các dich vụ liệt kê trên đây, ma tham gia thực hiên việc lun trữ tạm thời thông qua một quy trình tự động “7 Các chức năng được dé cập tới trong định nghĩa vé ISP của CPTPP viện dẫn tới các Điều 18.2(đ) bao gồm chức năng truyền tai, định tuyến hoặc cung cấp những liên kết của tài liệu ma không làm thay đôi ội dung của nó, hoặc việc lưu trữ trung gian và tạm thời các tai liệu đó được tiên hành tự đông trong một quy trình kỹ thuậtŠ (các nha mạng viễn thông, cung cp kết nói không day như AT&T của Hoa Ky và VNPT của Việt Nam) va lưu trữ tài liêu theo yêu câu của người sử dụng, trên một hệ thong hoặc không gian mang được kiểm soát hoặc vân hành bởi nha cung cap dịch vụ? (các dịch vụ lưu trữ điện toán dam mây như Evemote, Dropbox), hoặc chuyển va kết nổi người dùng đến một vị trí trực tuyến bằng việc sử dụng các công cụ định vị thông tin bao gồm các siêu liên kết và siêu thư mục (các trang tìm kiếm như Google, Bing.) 10 Cũng giống như Hoa Kỳ, CPTPP yêu cau tính toàn ven đôi với các dữ liệu được truyền tải bởi ISP, nhưng dưới hình thức ` “Bgpaet Service Provider means: (@) a provider of online services for the transmission, routing or Broviding of comuctions for digital online communications, between or among points specified by awser, of material of the user's choosing. undertaking the fiction in Article 14. For greater certainty, Buernet Service Provider includes a Provider of the services listed above that engages in. caching carried ott through cor automatedprocess.
một yêu cầu kỹ thuật “việc lun trữ tạm thời thông qua một quy trinh tư động “1L Theo đó, các dịch vụ mà ISP cung cập sẽ phải đâm bảo tính tự động hóa của thiết bi, vật chất nhằm tránh sự can thiệp của con người đối với những thông tin được truyền tải. Tại Việt Nam, Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội, có hiệu lực kể tix ngày 01 tháng 7 năm 2006 sửa doi, bổ sung bởi Luật số 07/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hôi sửa đôi, bỗ sung một số điêu của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 thang 01 năm 2023 (sau đây gọi tắt là Luật SHTT) lân đâu nhắc tới định nghĩa về ISP trong pháp luật Việt Nam. Vé cơ bản, pháp luật Việt Nam cũng tương đồng quan điểm với pháp luật quốc tế khi tại khoản 1, Điều 198b của Luật SHTT, ISP được định nghĩa như sau: “Doanh nghiệp cung cấp địch vụ trung gian là doanh nghiệp cung cấp phương tiện if thuật dé tô chức, cá nhân sử dung dich vụ đưa nội dung thông tin số lên môi trường mang viễn thông và mang Internet; cung cấp két nỗi trực tuyén cho công ching tiếp cân, sử dung nội dung thông tin số trên môi trường mang viên thông và mang Internet.” Bên cạnh đó, Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 26/04/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điêu và biện pháp thi hành Luật SHTT về quyên tác giả, quyền liên quan (sau đây goi tat là Nghị đính 17) đã có những định nghĩa về ISP cu thé hơn tại khoản 1 Điều 110 với sự liệt kê day đủ các dịch vụ của các loại hình ISP trong và ngoài nước thực hiện: - Dịch vụ “chỉ truyền dan”? được cung cap bởi ISP ma pháp nhân van hanh dich vụ nay chỉ đóng vai trò là cau nói hỗ trợ tiếp nhận và truyền tải thông tin như nhà mạng viễn thông Viettel hay nhà cung cap hệ thông truy cập intemet không dây (Wi-Fi) như FPT Telecom; " “caching carried out through an cutomated process” * Khoản 1, Điều 110, Nghị dinh 17 quy dinh: “Dự hvụ “chi muễn dẫn”ladichyumoen đấn tên tạng | viễn thing và mang E#erst notdhang thing tn tổ đo người sit ding địch vụ cing cấp hoặc dichvu cing cấp khánăng my nhdp vào mang viễn thông và mạng #ternet;”. 8 - Dịch vụ "lưu trữ đêm”? được cung cấp bởi ISP hoạt động như các trang thông tin điện tử tổng hợp, nơi trực tiếp đăng tải và cung cap thông tin của một bên thứ ba tới người dùng như trang tim kiếm Google Search, Bing Search hay trang báo tông hợp như Yahoo News, MSN, - Dịch vụ "lưu trữ nội dung thông tin sô theo yêu câu”! 1a địch vụ ma ISP tao ra mét không gian trên nên tang để người ding có thể tai tải liệu lên va lưu trữ tại đó đưới dang sô hoá như Google Drive, Microsoft OneDrive.
Co thể thay, điểm chung của các dich vụ được đê cập là việc các ISP chi được phép truyền đạt những nội dung nguyên bản giữa những cá nhân, tô chức trên nên tảng ma họ cung cấp dich vụ, hay đơn giản hơn là họ cung cấp một không gian trên nên tang trực tuyến cho những cá nhân, tô chức nhằm mục đích thực hiện một sô chức năng nhất định được quy định tại từng quốc gia.