Đề tài sinh viên nghiên cứu khoa học giám sát sở hữu chéo trong lĩnh vực ngân hàng kinh nghiệm ở một số quốc gia và giải pháp hoàn thiện pháp luật việt nam

Bài viết phân tích kinh nghiệm giám sát sở hữu chéo ngân hàng tại một số quốc gia, đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo

2020

106
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ SỞ HỮU CHÉO VÀ GIÁM SÁT SỞ HỮU CHÉO TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG

1.1. Lý thuyết chung về sở hữu chéo

1.2. Sở hữu chéo theo pháp luật Việt Nam

1.3. Vấn đề sở hữu chéo trong lĩnh vực ngân hàng

1.4. Khái niệm sở hữu chéo trong lĩnh vực ngân hàng

1.5. Tác động của sở hữu chéo trong lĩnh vực ngân hàng

1.6. Những vấn đề cơ bản về giám sát sở hữu chéo trong lĩnh vực ngân hàng

1.7. Giám sát hệ thống ngân hàng theo quan điểm của Ủy ban Basel

1.8. Các mô hình giám sát hệ thống ngân hàng

2. CHƯƠNG 2: KINH NGHIỆM GIÁM SÁT SỞ HỮU CHÉO Ở MỘT SỐ QUỐC GIA

2.1. Giám sát sở hữu chéo trong lĩnh vực ngân hàng ở Australia

2.1.1. Mô hình và chủ thể giám sát

2.2. Giám sát sở hữu chéo trong lĩnh vực ngân hàng ở Nhật Bản

2.2.1. Mô hình và chủ thể giám sát

2.3. Giám sát sở hữu chéo trong lĩnh vực ngân hàng ở Pháp và Ý

2.3.1. Mô hình và chủ thể giám sát

2.4. Một số bài học kinh nghiệm dành cho Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG GIÁM SÁT SỞ HỮU CHÉO TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM

3.1. Pháp luật Việt Nam về giám sát sở hữu chéo trong lĩnh vực ngân hàng

3.2. Khung pháp luật Việt Nam về giám sát sở hữu chéo trong lĩnh vực ngân hàng

3.3. Mô hình và chủ thể giám sát sở hữu chéo trong lĩnh vực ngân hàng

3.4. Đánh giá thực trạng giám sát sở hữu chéo trong lĩnh vực ngân hàng và các hệ quả tại Việt Nam

3.5. Những thành tựu đã đạt được trong hoạt động giám sát sở hữu chéo

3.6. Những hạn chế trong hoạt động giám sát sở hữu chéo và nguyên nhân

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT SỞ HỮU CHÉO TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM

4.1. Phương hướng và nguyên tắc hoàn thiện pháp luật về giám sát sở hữu chéo

4.2. Phương hướng hoàn thiện pháp luật về giám sát sở hữu chéo trong lĩnh vực ngân hàng

4.3. Những giải pháp cụ thể để hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát sở hữu chéo

4.4. Giải pháp cụ thể để hoàn thiện pháp luật điều chỉnh hoạt động giám sát

4.5. Giải pháp để nâng cao hiệu quả thực thi hoạt động giám sát

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về giám sát sở hữu chéo ngân hàng tại Việt Nam

Giám sát sở hữu chéo ngân hàng là một vấn đề quan trọng trong quản lý tài chính tại Việt Nam. Tình trạng này đã thu hút sự chú ý của các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý. Sở hữu chéo có thể dẫn đến những rủi ro lớn cho hệ thống ngân hàng, ảnh hưởng đến sự ổn định tài chính. Việc hiểu rõ về giám sát sở hữu chéo là cần thiết để phát triển các chính sách hiệu quả.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của giám sát sở hữu chéo

Giám sát sở hữu chéo là việc theo dõi và quản lý các mối quan hệ sở hữu giữa các ngân hàng và tổ chức tín dụng. Tầm quan trọng của nó nằm ở việc ngăn chặn các hành vi thao túng và bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền.

1.2. Tình hình sở hữu chéo trong lĩnh vực ngân hàng Việt Nam

Tình hình sở hữu chéo tại Việt Nam đang diễn ra phức tạp, với nhiều ngân hàng có mối liên kết chặt chẽ. Điều này tạo ra rủi ro cho hệ thống tài chính, cần có các biện pháp giám sát chặt chẽ hơn.

II. Vấn đề và thách thức trong giám sát sở hữu chéo ngân hàng

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc giám sát sở hữu chéo, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Các quy định pháp luật hiện hành chưa đủ mạnh để ngăn chặn các hành vi vi phạm. Hơn nữa, việc thiếu minh bạch trong các mối quan hệ sở hữu cũng gây khó khăn cho công tác giám sát.

2.1. Những thách thức trong việc thực thi pháp luật

Việc thực thi các quy định pháp luật về giám sát sở hữu chéo gặp nhiều khó khăn do thiếu sự đồng bộ và rõ ràng trong các quy định hiện hành.

2.2. Tác động của sở hữu chéo đến hệ thống ngân hàng

Sở hữu chéo có thể dẫn đến tình trạng rủi ro hệ thống, khi một ngân hàng gặp khó khăn có thể kéo theo nhiều ngân hàng khác. Điều này đòi hỏi cần có các biện pháp giám sát hiệu quả hơn.

III. Kinh nghiệm quốc tế trong giám sát sở hữu chéo ngân hàng

Nhiều quốc gia đã áp dụng các mô hình giám sát sở hữu chéo hiệu quả. Kinh nghiệm từ các nước như Nhật Bản, Úc và châu Âu có thể cung cấp những bài học quý giá cho Việt Nam. Việc học hỏi từ các mô hình này có thể giúp cải thiện hệ thống giám sát tại Việt Nam.

3.1. Mô hình giám sát tại Nhật Bản

Nhật Bản đã áp dụng các quy định chặt chẽ về sở hữu chéo, giúp giảm thiểu rủi ro cho hệ thống ngân hàng. Các biện pháp này có thể được tham khảo để áp dụng tại Việt Nam.

3.2. Kinh nghiệm từ Úc và châu Âu

Úc và các nước châu Âu đã phát triển các khung pháp lý mạnh mẽ để giám sát sở hữu chéo, từ đó tạo ra một môi trường tài chính ổn định hơn.

IV. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về giám sát sở hữu chéo ngân hàng

Để nâng cao hiệu quả giám sát sở hữu chéo, cần có những giải pháp pháp lý cụ thể. Việc sửa đổi, bổ sung các quy định hiện hành là cần thiết để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý ngân hàng.

4.1. Đề xuất sửa đổi các quy định pháp luật

Cần xem xét sửa đổi các quy định pháp luật hiện hành để tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm trong giám sát sở hữu chéo.

4.2. Tăng cường công tác thanh tra giám sát

Cần nâng cao năng lực cho các cơ quan thanh tra, giám sát để đảm bảo việc thực thi các quy định về sở hữu chéo được thực hiện hiệu quả.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho giám sát sở hữu chéo ngân hàng

Giám sát sở hữu chéo ngân hàng là một vấn đề phức tạp nhưng cần thiết để đảm bảo sự ổn định của hệ thống tài chính. Việc học hỏi từ kinh nghiệm quốc tế và cải thiện các quy định pháp luật sẽ giúp Việt Nam phát triển một hệ thống ngân hàng an toàn và bền vững.

5.1. Tầm quan trọng của giám sát sở hữu chéo

Giám sát sở hữu chéo không chỉ bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền mà còn đảm bảo sự ổn định của toàn bộ hệ thống tài chính.

5.2. Hướng đi tương lai cho hệ thống ngân hàng Việt Nam

Cần có những chiến lược dài hạn để cải thiện giám sát sở hữu chéo, từ đó tạo ra một môi trường tài chính lành mạnh và bền vững.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Lý thuyết về sở hữu chéo và giám sát sở hữu chéo trong lĩnh vực ngân hàng Chương 2: Kinh nghiệm giám sát sở hữu chéo ở một số quốc gia trên thế giới Chương 3: Thực trạng giám sát sở hữu chéo trong lĩnh vực ngân hàng theo pháp luật Việt Nam 10 Chương 4: Đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát sở hữu chéo tại Việt Nam. 11 CHUONG 1 LY THUYET VE SO HUU CHEO VA GIAM SAT SO HUU CHEO TRONG LINH VUC NGAN HANG 1. Lý thuyết về sở hữu chéo 1. Lý thuyết chung về sở hữu chéo Sở hữu chéo được đề cập tới tại tài liệu "Basel III: Khung pháp lý quốc tế cho hệ thống ngân hàng bình ồn" của Ủy ban về giám sát ngân hàng Basel với thuật ngữ “reciprocal crossholdings”, có nghĩa là “sở hữu lẫn nhau”.

Theo quan điểm của các học giả nước ngoài, tình trạng sở hữu lẫn nhau được chia ra làm hai loại cơ bản: Câu trúc sở hữu chéo kim tự tháp (hay Cấu trúc sở hữu chồng) được hiểu trong thuật ngữ Tiếng Anh — “Pyramidal Structure” hay “Vertical Structure”; và Cấu trúc sở hữu chéo theo chiều ngang - được hiểu trong thuật ngữ Tiếng Anh là "Horizontal-structure" hoặc "Cross-shareholding structure". Trong các nghiên cứu của Việt Nam, tình trạng sở hữu cô phần lẫn nhau hay được gọi là “sở hữu chồng chéo”. Cấu trúc sở hữu chéo kim tự tháp và Cau trúc sở hữu chéo theo theo chiều ngang được là Cấu trúc kiểm soát thiểu số (a controlling-minority structure), trong đó, một cô đông có quyền kiểm soát thông qua việc năm giữ một phần nhỏ cô phan, đồng thời tạo ra sự tách bạch giữa quyền kiểm soát và quyền đối với dòng tiền của công ty. Câu trúc sở hữu kim tự tháp Theo (La Porta et al.

1999), câu trúc sở hữu kim tự tháp là việc cấu trúc sở hữu cô phần giữa các công ty được hình thành theo cấu trúc tang kiểm soát (top-down chain).!6 Trong cấu trúc sở hữu kim tự tháp, pháp nhân có quyền sở hữu, kiểm soát, thao túng lớn nhất (ultimate owner) được hình dung ở trên đỉnh, các pháp nhân chịu sử kiểm soát và chi phối lần lượt thé hiện theo cấp bậc ở các tang tiếp theo. Cấu trúc sở hữu chéo theo dạng kim tự tháp có thé được triển khai lần lượt với cấu trúc hai tầng công ty (two-tier pyramidal structure), ba tầng (three-tier pyramidal structure) với các công ty ở tầng lần lượt sở hữu cô phần của các công ty ở tầng dudi. Mô tip này được lặp lại với số lượng lớn các công ty con lên đến con số không giới hạn như được minh hoa tại Hình 1 dưới đây. Theo số liệu năm 2017 của Uy ban thương mại công bằng (Fair 15 Nghiên cứu "Stock Pyramids, cross-shareholding, and Dual Class Equity: The Creation and Agency Costs of Separating Control From Cash-Flow Rights" của các giáo sư chuyên ngành Luật, Kinh tế và Tài chính của Dai hoc Harvard kết hợp với Trung tâm nghiên cứu kinh tế quốc gia đã kết luận Tạm định: Sở hữu chéo theo cấu trúc kim tự tháp, sở hữu chéo theo chiều ngang, sở hữu cô phan hai lớp: Sự hình thành và chi phi đại điện của việc tách bạch quyền kiểm soát và quyền tài chính.

16 Randall Morck (2005), "How to Eliminate Pyramidal Business Groups: The Double Taxation of Intercorporate Dividends and Other Incisive Uses of Tax Policy" , University of Alberta and NBER, tr. 12 trade commission) của Hàn Quốc, tập đoàn Lotte có một trong những cấu trúc sở hữu chéo đồ sộ và phức tạp nhất Hàn Quốc, với 10 lớp sở hữu kim tự tháp và quản ly 67 công ty con, công ty liên kết và công ty thành viên. Trong lịch sử, tập đoàn Hees-Edper ở Canada từng có mạng lưới sở hữu chéo với 16 lớp cấu trúc sở hữu kim tự tháp và gồm 700 công ty con, theo Số liệu sở hữu chéo của Canada năm 1997, Nhóm công ty / Doanh nghiệp 5 184 Công ty A 5 It ¬ | CH R Công tự co 49% 4894 48%. 48%, aah 48% CỔ ĐÔNG ĐẠI CHÚNG Hình 1”: Mô hình tổng quan về cấu trúc sở hữu chéo kim tự tháp Trên thực tế, cấu trúc sở hữu kim tự tháp luôn đồng hành với cấu trúc sở hữu theo chiều ngang, với đa dạng các loại cô phiếu như cô phiếu không có quyền biểu quyết (Non- voting ordinary shares), cô phiếu ưu đãi cô tức (Preference shares), cô phiêu vàng (Golden share), v.

Thật vậy, theo số liệu năm 2017 của Ủy ban thương mại công băng (Fair trade commission) của Hàn Quốc, tập đoàn Lotte có một trong những cấu trúc sở hữu chéo đồ sộ và phức tạp nhất Hàn Quốc, với 10 lớp sở hữu kim tự tháp và quản lý 67 công ty con, công ty liên kết và công ty thành viên. Trong lịch sử, tập đoàn Hees-Edper ở Canada từng có mạng lưới sở hữu chéo với 16 lớp cấu trúc sở hữu kim tự tháp và gồm 700 công ty con, theo Số liệu sở hữu chéo của Canada năm 1997, !7 Randall Morck (2005), "How to Eliminate Pyramidal Business Groups: The Double Taxation of Intercorporate Dividends and Other Incisive Uses of Tax Policy", University of Alberta, tr. 137 - 139 13 Do đó, các tập đoàn thường sử dụng cấu trúc sở hữu kim tự tháp để nâng cao tính kiểm soát đôi với mạng lưới lớn các công ty con, công ty liên kết. Vi dụ, tập đoàn Li Ka-shing ở Hong Long hoạt động thông qua Công ty dai chúng Cheung Kong thông qua việc sở hữu 35% cô phiếu công ty này.

Cheung Kong, đồng thời sở hữu 44% trong công ty con - Hutcheson Wampoa. Hutcheson Wampoa sở hữu Công ty Toàn cầu Cavendis International - là công ty mẹ của Công ty Điện lực Hong Kong (Hình 1). Tương tự, ở An Độ, Tập đoàn Godrej, thông qua việc sở hữu Công ty Sản xuất Godrej và Boyce nam giữ 67% cô phiếu Godrej Soaps - một của công ty đại chúng được niêm yết tại Sàn giao giao dịch chứng khoán Bombay. Godej Soaps đồng thời sở hữu 65% của Godrej Agrovet - một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp và đồng sở hữu 65% cô phan trong Công ty sản xuất thực pham Godrej Foods.

! (Hình 2) | Tập đoàn Li Ka-Shing j ch CT dai ching Cheung Kong ! Tapi doan GodrejJ ei7 ! |» túy. 55% xuất CT san CT Hutcheson Wam = H !. Ì CT San xuất: Godrej & ni 45% H Boyce eee Godrej ¬ ! CT Toan cau Cavendis ! Foods International H 67% | | So hin CT dai chúng Godrej CT Điện lực Hong Kong H Soaps j j inh H ink Vi du Cầu trúc sở hữu kim Ví dụ Cầu trúc sở hữu kim tự tự tháp ở Hong Kong tháp ở An Độ Activate 1. Câu trúc sở hữu chéo theo chiều ngang Cấu trúc sở hữu chéo theo chiều ngang là việc các doanh nghiệp sở hữu cổ phan lẫn nhau.!° Ví dụ: Công ty A sở hữu 20% cổ phan của công ty B, công ty B đồng thời sở hữu 18% cô phan của công ty A.

Đây là điểm khác biệt cơ bản của cấu trúc sở hữu chéo theo chiều ngang và cấu trúc sở hữu chéo theo hình kim tự tháp. Cụ thé, trong cấu trúc sở hữu chéo theo hình kim tự tháp, các doanh nghiệp không sở hữu cô phần lẫn nhau (theo chiều ngang), ngược lại, các doanh nghiệp sở hữu theo dạng thức xếp tầng, do đó, công ty ở trên !8 Lucian Arye Bebchuk, Reinier Kraakman và George G. Triantis (1991), “Stock Pyramids, Cross-Ownership, and Dual Class Equity The Mechanisms and Agency Costs of Separating Controlfrom Cash-Flow Righís ”, National Bureau of Economic Research, tr. ! "Corporate Ownership Around the World" - Rafael La Porta of The Tuck School of Business and Florencio Lopez-de-Silanes of Skema Business School - The Journal of Finance.

February 1998 14 đỉnh của kim tự tháp sẽ có quyền kiểm soát, chi phối và sở hữu gián tiếp cổ phan của tất cả các công ty ở tầng dưới. Cấu trúc sở hữu chéo theo chiều ngang và cau trúc kim tự tháp được thể hiện ở việc quyền kiểm soát dựa trên cô phần được chia đều cho toàn nhóm chứ không tập trung trong tay của một công ty hay cô đông. Cấu trúc sở hữu chéo giúp củng cô và tăng cường năng lực của doanh nghiệp kiểm soát trung tâm. Do đó, trong cấu trúc cấu trúc sở quyền kiểm soát dựa trên cổ phần được chia đều cho toàn nhóm chứ không tập trung trong tay của một công ty hay cô đông, giúp củng cô và tăng cường năng lực của doanh nghiệp kiểm soát trung tâm.

Cấu trúc sở hữu chéo theo chiều ngang khiến cho một cổ đông của công ty A có quyền kiểm soát đối với công ty A hoặc của bất cứ công ty nào thuộc cấu trúc sở hữu kim tự tháp có quyền kiểm soát đối với công ty A.2° Ví dụ, sơ đồ Hình 4 cho thấy Ngân hàng Phương Nam có quan hệ sở hữu chéo theo chiều ngang với mối quan hệ sở hữu chéo theo cau trúc kim tự tháp của Ngân hàng Phương Nam và United Oversea Bank. (Hình 4)?! CT Vàng bạc đá quý Phương Nam 1,89% Hình 4 Vi du mô hình sở hữu chéo 1. Sở hữu chéo theo pháp luật Việt Nam 1. Khái niệm sở hữu chéo theo pháp luật Việt Nam Pháp luật Việt Nam định nghĩa trực tiếp thuật ngữ “sở hữu chéo” tại khoản 2, Điều 16, Nghị định 96/2015/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 19 tháng 10 năm 2015, quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp:““Sở hữu chéo là việc đồng thời hai doanh nghiệp có sở hữu phần vốn góp, cô phan của nhau”.

Bên cạnh đó, thuật ngữ “sở hữu chéo” được đề cập tại khoản 2, điều 189 Luật Doanh nghiệp 2014: "Công ty con không được dau tư góp vốn, mua cô phan của công ty mẹ. Các 20 "Corporate Ownership Around the World" - Rafael La Porta of The Tuck School of Business and Florencio Lopez-de-Silanes of Skema Business School - The Journal of Finance. February 1998 ?!Chương trình giảng day Fullbright (2017), “Sở hữu chẳng chéo giữa các tổ chức tin dung và tập đoàn kinh tế tại Việt Nam: đánh giá và các khuyến nghị thé chế”, tr. 58 15 công ty con của cùng một công ty mẹ không được cùng nhau góp vốn, mua cô phan dé sở hữu chéo lẫn nhau.

Cùng nhau góp vốn thành lập doanh nghiệp trường hợp tổng số cổ phần, phần vốn góp của các công ty này sở hữu bằng hoặc lớn hơn 51% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phé thông của công ty có liên quan.” Tiếp nối khoản 2, Điều 189 Luật Doanh nghiệp 2014, khoản 2, Điều 135 củaLuật Các tổ chức tin dụng về hạn chế sở hữu chéo trong lĩnh vực ngân hang đã chi tiết hóa: “1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu giám sát sở hữu chéo ngân hàng: Kinh nghiệm quốc tế và giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam là một tài liệu chuyên sâu phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật về sở hữu chéo trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về kinh nghiệm quốc tế mà còn đưa ra các khuyến nghị cụ thể để Việt Nam có thể áp dụng hiệu quả, đảm bảo sự ổn định và minh bạch trong hệ thống tài chính. Đây là nguồn tham khảo quý giá cho các nhà hoạch định chính sách, chuyên gia pháp lý và những ai quan tâm đến lĩnh vực ngân hàng.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề pháp lý liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Kỷ yếu hội thảo khoa học cấp khoa mô hình quản trị công ty cổ phần theo quy định pháp luật một số nước và kinh nghiệm cho Việt Nam, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế pháp luật cạnh tranh kinh nghiệm của Đức trong bối cảnh sửa đổi luật cạnh tranh của Việt Nam, và Báo cáo tổng kết đề tài pháp luật về điện toán đám mây trong thương mại điện tử thực tiễn tại một số quốc gia và kinh nghiệm cho Việt Nam. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh pháp lý trong quản trị và cạnh tranh, đồng thời cung cấp thêm góc nhìn từ kinh nghiệm quốc tế.