BỘ TƯ PHÁP TRUONG ĐẠI HỌC LUẬT HA NỘI KỶ YÊU HỘI THẢO KHOA HOC QUOC TE PHAP LUAT CẠNH TRANH - KINH NGHIỆM CUA ĐỨC TRONG BOI CANH SỬA DOI LUẬT CẠNH TRANH CỦA VIỆT NAM HÀ NỘI, 2017 MỤC LỤC STT TEN BÀI VIET TRANG Đánh giá những điêm hạn chê, bất cập và định hướng cơ bản trong quá trình sửa đôi Luật cạnh Tranh ThS. Phùng Van Thành, cục quan ly cạnh tranh- Bộ Công Thuong Hệ thông hóa Pháp luật Cạnh tranh cuả Đức và của Châu Au 29 GS. Jurgen Kebler, Dai hoc Kỹ thuật va kinh tê Berlin Mô hình tô chức va câu trúc các co quan chông han chê cạnh tranh của 45 CHLB Đức và Tông cục Cạnh tranh của Chau Au TS. Sina Fontana, DHTH Geor-August Gottingen Bình luận những quy định chung của Luật cạnh tranh năm 2014 69 PGS.
lăng Văn Nghĩa, Khoa Luật- Đại học Ngoại Thương Bình luận những quy định Pháp luật vê thỏa thuận hạn chê cạnh tranh và 87 một sô kiên nghị sửa đôi PGS. Nguyên Thị Vân Anh- Trường đại học Luật Hà Nội Ché dinh cam thỏa thuận hạn chế cạnh tranh tại D.1 Luật chống các hành 103 vi hạn chê cạnh tranh, D.101 Hiệp ước vê phương thức làm việc của EU GS. Jurgen Kebler- Đại học kỹ thuật và kinh tê Berlin Bình luận những quy định pháp luật vé lam dụng vị trí thống lĩnh, vị trí 119 độc quyền và một số kiến nghị sửa đổi TS. Nguyễn Hữu Duyên, Vụ hợp tác Quốc tế- Bộ Tư Pháp Lam dung vi thé thong lĩnh thị trường: Đ.19 Luât chồng các hành vi hạn 141 chê cạnh tranh,, Ð.102 Hiệp ước về phương thức làm việc của EU GS.
Jurgen Kebler- Đại học kỹ thuật và Kinh tê Berkin Binh luận những quy định Pháp luật vê kiêm soát tập trung kinh tê và 157 một số kiến nghị sửa đôi PGS. Nguyên Như Phát -Viện Nhà nước và Pháp luật & Ths. Pham Phương Thao- Trường Đại học Luật Hà Nội 10. Bình luậnnhững quy định pháp luật vê cạnh tranh không lành mạnh và 177 một số kiến nghị sửa đôi ThS.
Hoàng Minh Chiến, Bộ môn Luật cạnh tranh- Truong Dai học Luật Hà Nội 11. Hé thong hóa Pháp luật về cạnh tranh không lành mạnh của Đức và 201 Châu Au GS. Jurgen Kebler- Đại học kỹ thuật và Kinh tê Berkin Tóm Tắt Chuyên đề 1 DANH GIÁ NHỮNG DIEM HAN CHE, BAT CẬP VÀ ĐỊNH HƯỚNG CƠ BẢN TRONG QUÁ TRÌNH SỬA ĐỎI LUẬT CẠNH TRANH ThS. Phùng Văn Thành Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng — Bộ Công Thương L Một số kết quả đạt được của Luật Cạnh tranh Thứ nhất, việc ban hành Luật Cạnh tranh là sự thé chế hoá, hiện thực hóa và cụ thể hoá một cách nhanh chóng và kịp thời chủ trương xây đựng môi trường cạnh tranh lành mạnh, hợp pháp, văn minh, cạnh tranh vì mục dich phát triển đất nước và bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, kiểm soát độc quyền trong kinh doanh, chong cạnh tranh không lành mạnh.
Thứ hai, sự ra đời của Luật Cạnh tranh là dâu mốc quan trọng trong quá trình xây dựng và tạo lập một hành lang pháp lý chính thức và thống nhất cho hoạt động cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường. 7# ba, những kết quả thực thi sau hơn mười năm ban hành Luật Cạnh tranh đã giúp nâng cao nhận thức của toàn xã hội về vai trò và tầm quan trọng của cạnh tranh, giúp định hình văn hoá cạnh tranh trong kinh doanh và điều chỉnh hành vi ứng xử của các doanh nghiệp cũng như của các cơ quan quản lý nhà nước và toàn thé xã hội. 7# tw, đánh giá một cách tông thé, Luật Cạnh tranh hiện hành tương đối toàn diện và tiễn bộ, gồm cả luật nội dung và luật hình thức, với các chế định được thiết kế phù hợp với hoàn cảnh và các điều kiện kinh tế cụ thể của đất nước, phù hợp với xu hướng phát triển chung của pháp luật cạnh tranh thế giới. Thu năm, VIỆC lần đầu tiên ban hành Luật Cạnh tranh là thành công đáng ké của Việt Nam so các nước trong khu vực.
Thi sdu, sự ra đời của Luật Cạnh tranh còn mang ý nghĩa và đóng vai trò quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Những điểm hạn chế, bất cập của Luật Cạnh tranh 2004 Thứ nhất, một số quy định trong Luật Cạnh tranh hiện hành không còn phù hợp với bối cảnh và xu hướng phát triển của nền kinh tế, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu, rộng với khu vực và thế giới. Th hai, nhiều văn ban quy phạm pháp luật đã được ban hành mới hoặc sửa đổi có quy định điều chỉnh về một số hoạt động cạnh tranh nhưng chưa được dẫn chiếu và còn có mâu thuẫn với Luật Cạnh tranh. Thi? ba, thiếu các quy định đảm bảo hiệu quả, hiệu lực trong việc giám sát, kiểm soát và xử lý các hành vi lam dụng vi trí độc quyên, vị trí thông lĩnh và tập trung kinh tế của doanh nghiệp nhà nước.
Thi? tu, nhiều quy định chưa được điều chỉnh theo hướng tiệm cận với các thông lệ và kinh nghiệm chung trong pháp luật cạnh tranh thé giới. Những hạn chế, bất cập, chưa phù hợp với thực tiễn nêu trên của Luật Cạnh tranh 2004 dẫn đến thực trạng: (1) Các quy định của Luật Cạnh tranh chưa thực sự đi vào cuộc sống, chưa phát huy được sứ mệnh bảo vệ môi trường cạnh tranh công bằng, lành mạnh làm tiền đề cho sự phát triển của kinh tế đất nước; (1H) Số vụ việc cạnh tranh được phát hiện, điều tra, xử lý còn hạn chế: (11) Quá trình điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh, kiểm soát tập trung kinh tế gặp khó khăn. Sw cần thiết ban hành Luật Cạnh tranh (sửa đổi) Sau hơn 12 năm thi hành, với sự thay đôi của bối cảnh kinh tế - xã hội, xu hướng hội nhập quốc tế, cũng như những hạn chế, bất cập trong nội dung quy định, Luật Cạnh tranh 2004 cần phải được sửa đổi, bố sung nhằm tăng cường hiệu quả thực thi, đáp ứng các yêu cau thực tiễn. Cụ thé: (1) Đáp ứng các yêu cầu trong xu thế hội nhập kinh tế và phù hợp với các cam kết quốc tế; (2) Đảm bảo sự thích ứng với môi trường kinh doanh; (3) Khắc phục những hạn chế, bất cập trong Luật Cạnh tranh 2004.
Dinh hướng và mục tiêu xây dựng Luật Cạnh tranh (sửa đổi) Định hướng cơ bản trong quá trình xây dựng Luật Cạnh tranh (sửa đổi) cụ thé: (1) Duy trì và bảo vệ môi trường cạnh tranh bình dang, hiệu quả giữa các doanh nghiệp trên thị trường: (2) Kết hợp chặt chẽ giữa tư duy kinh tế và tư duy pháp lý trong đó nhấn mạnh mục tiêu tăng cường hiệu qua cho công tác thực thi luật; (3) Đảm bảo công bằng, minh bạch, khách quan trong quá trình tố tụng. Trên cơ sở các định hướng nêu trên, việc sửa đổi, bô sung Luật Cạnh tranh cần đạt được các mục tiêu: Thi nhất, các quy định của Luật Cạnh tranh sửa đối phải được xây dựng dựa theo mục tiêu xuyên suốt của Luật Cạnh tranh là “Tạo lập, duy trì và bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các doanh nghiệp trên thị trường, từ đó tăng cường khả năng tiếp cận thị trường, phân bồ hiệu quả các nguồn lực, nâng cao hiệu quả kinh tế, phúc lợi xã hội và bảo vệ quyên lợi người tiêu dung”. Thứ hai, hướng tới xây dựng cơ quan canh tranh độc lập và chuyên nghiệp. Thi? ba, các quy định điều chỉnh hành vi hạn chế cạnh tranh của Luật Cạnh tranh (sửa đổi) phải được xây dựng nhằm mục tiêu đảm bảo tính hợp lý về mặt kinh tế, theo đó phát huy được các tác động tích cực, hạn chế giảm thiểu các tác động phản cạnh tranh của các hành vi kinh doanh trên thị trường.
Để đạt được mục tiêu này, cần kết hợp chặt chẽ giữa tư duy kinh tế và tư duy pháp lý trong suốt quá trình xây dựng Luật Cạnh tranh (sửa đổi). Thir tw, các quy định của Luật Cạnh tranh (sửa đổi) phải được xây dựng theo hướng đảm bảo bao quát được nhiều dạng thức kinh doanh ngày càng phức tạp của doanh nghiệp trên thị trường. 77 nam, các quy định của Luật Cạnh tranh (sửa đổi) phải được xây dựng theo hướng đảm bao và tăng cường khả năng thực thi. Th sáu, các quy định của Luật Cạnh tranh (sửa đổi) phải được xây dựng nhằm đảm bảo sự thống nhất, loại trừ các xung đột, mâu thuẫn với các luật chuyên ngành liên quan đến vấn đề cạnh tranh và phù hợp với các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Qua trình xây dựng Luật Cạnh tranh (sửa đổi) Ngày 03 tháng 11 năm 2016, Bộ trưởng Bộ Công Thương đã ký Quyết định số 4371/QD-BCT vé viéc thanh lap Ban soan thao va Tổ biên tập xây dựng Luật Cạnh tranh (sửa đổi) bao gồm các thành viên là đại diện của nhiều bộ, ngành quan trong và các cơ quan, don vi liên quan. Ngoài ra, tham gia Ban soạn thảo, Tổ biên tập còn có đại diện từ các trường đại học, viện nghiên cứu và tổ chức khác. Đề phục vụ quá trình sửa đổi Luật Cạnh tranh, Bộ Công Thương đã phối hợp với các bên liên quan tiễn hành thực hiện các báo cáo nghiên cứu tổng kết việc thi hành Luật Cạnh tranh 2004 và rà soát các quy định của pháp luật cạnh tranh, tổng kết kinh nghiệm quốc tế trong lĩnh vực cạnh tranh. Bên cạnh đó, Bộ Công Thương đã chủ trì các cuộc hội thảo, toạ đàm với các chuyên gia nước ngoài, đồng thời tô chức các đoàn khảo sát, học tập kinh nghiệm thực thi hiệu quả pháp luật và chính sách cạnh tranh của một số quốc gia trên thế giới và trong khu vực ASEAN.
Sau khi xây dựng xong Dự thao 1 Luật Cạnh tranh (sửa đôi), thực hiện theo quy định tại Điều 57 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Bộ Công Thương đã tiễn hành song song nhiều hoạt động lấy ý kiến đối với Dự thảo Luật Cạnh tranh (sửa đồi) và tài liệu liên quan. Những nội dung sửa đổi, bố sung quan trọng trong Dự thảo Luật 1. Mở rộng phạm vi điều chỉnh Đề bảo vệ môi trường cạnh tranh tại Việt Nam, Dự thảo Luật Cạnh tranh (sửa đổi) đã mở rộng phạm vi điều chỉnh đối với “hành vi hạn chế cạnh tranh, tập trung kinh tế gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh trên thị trường Việt Nam. 2; Mỡ rộng đối tượng áp dụng Dự thảo Luật Cạnh tranh (sửa đổi) đã mở rộng đối tượng áp dụng gồm mọi đối tượng là tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước có liên quan tới hoạt động cạnh tranh trên thị trường, cụ thê là: 3.